Bài kiểm tra đánh giá: Cơ sở văn hóa Việt Nam (Bài 1 & 2)

20 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nghĩa rộng, khái niệm văn hóa được hiểu là:

    • A.

      Chỉ bao gồm trình độ học vấn của một cộng đồng

    • B.

      Chỉ bao gồm các giá trị tinh thần và nghệ thuật

    • C.

      Bao gồm tất cả các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

    • D.

      Chỉ là những sản phẩm tinh vi hiện đại của xã hội

  2. Câu 2.

    Văn hóa học chỉ nghiên cứu đối tượng là văn hóa theo nghĩa nào?

    • A.

      Nghĩa thông dụng (trình độ học vấn, lối sống)

    • B.

      Nghĩa chuyên biệt (trình độ phát triển của một giai đoạn)

    • C.

      Nghĩa rộng (tất cả các giá trị do con người sáng tạo)

    • D.

      Chỉ các giá trị văn hóa vật thể

  3. Câu 3.

    Định nghĩa văn hóa trong tài liệu nhấn mạnh yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Văn hóa là sản phẩm thuần túy tự nhiên

    • B.

      Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị do con người sáng tạo trong tương tác với môi trường

    • C.

      Văn hóa là tập hợp ngẫu nhiên các hiện tượng xã hội

    • D.

      Văn hóa là phạm trù bất biến theo thời gian

  4. Câu 4.

    Đặc trưng nào sau đây giúp phân biệt văn hóa (như hiện tượng xã hội - nhân tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo)?

    • A.

      Tính hệ thống

    • B.

      Tính giá trị

    • C.

      Tính nhân sinh

    • D.

      Tính lịch sử

  5. Câu 5.

    Tính hệ thống của văn hóa có ý nghĩa gì trong việc nghiên cứu một nền văn hóa?

    • A.

      Phát hiện mối liên hệ giữa các hiện tượng và quy luật hình thành, phát triển của nền văn hóa

    • B.

      Giúp phân biệt giá trị với phi giá trị

    • C.

      Làm tăng tính tạm thời của các giá trị

    • D.

      Làm giảm tính ổn định của xã hội

  6. Câu 6.

    Người Việt Nam dùng từ "nền văn hóa" để xác định khái niệm văn hóa nhằm nhấn mạnh đặc trưng nào?

    • A.

      Tính giá trị

    • B.

      Tính nhân sinh

    • C.

      Tính lịch sử

    • D.

      Tính hệ thống

  7. Câu 7.

    Theo ý nghĩa, các giá trị văn hóa được chia thành:

    • A.

      Giá trị vật chất và giá trị tinh thần

    • B.

      Giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mĩ

    • C.

      Giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời

    • D.

      Giá trị tự nhiên và giá trị nhân tạo

  8. Câu 8.

    Thiên tai và mafia thuộc phạm trù nào trong hệ thống giá trị?

    • A.

      Giá trị văn hóa

    • B.

      Phi giá trị văn hóa

    • C.

      Giá trị tinh thần

    • D.

      Giá trị thẩm mĩ

  9. Câu 9.

    Tính giá trị của văn hóa có vai trò gì đối với xã hội và con người?

    • A.

      Là phương tiện giao tiếp giữa con người với con người

    • B.

      Là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người

    • C.

      Là công cụ duy nhất để phân biệt giữa các nền văn hóa

    • D.

      Là tiêu chí quyết định sự phát triển kinh tế của một quốc gia

  10. Câu 10.

    Vì sao cần có tư duy biện chứng khi đánh giá giá trị văn hóa qua các giai đoạn lịch sử?

    • A.

      Vì giá trị văn hóa luôn cố định và không thay đổi

    • B.

      Vì cùng một hiện tượng có thể có giá trị hay không tùy thuộc vào chuẩn mực văn hóa của từng giai đoạn

    • C.

      Vì mọi giá trị văn hóa đều là giá trị vĩnh cửu

    • D.

      Vì lịch sử không ảnh hưởng đến giá trị văn hóa

  11. Câu 11.

    Để kết luận một hiện tượng có thuộc phạm trù văn hóa hay không, cần xem xét yếu tố nào?

    • A.

      Xét riêng từng yếu tố một cách tách biệt

    • B.

      Chỉ xét mức độ giá trị của nó

    • C.

      Xét mối tương quan giữa các mức độ 'giá trị' và 'phi giá trị'

    • D.

      Chỉ dựa vào thời điểm lịch sử xuất hiện

  12. Câu 12.

    Điểm khác biệt cơ bản giữa văn hóa học và đất nước học là:

    • A.

      Văn hóa học nghiên cứu cả giá trị tự nhiên, đất nước học thì không

    • B.

      Văn hóa học chỉ nghiên cứu giá trị nhân tạo; đất nước học bao gồm cả giá trị tự nhiên

    • C.

      Đất nước học rộng hơn văn hóa học về mặt thời gian

    • D.

      Văn hóa học chỉ quan tâm đến các vấn đề đương đại

  13. Câu 13.

    Nhờ tính nhân sinh, văn hóa thực hiện chức năng nào?

    • A.

      Chức năng tổ chức xã hội

    • B.

      Chức năng điều chỉnh xã hội

    • C.

      Chức năng giao tiếp và liên kết con người

    • D.

      Chức năng giáo dục

  14. Câu 14.

    Câu nói "Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó" nhấn mạnh đặc trưng nào của văn hóa?

    • A.

      Tính hệ thống

    • B.

      Tính giá trị

    • C.

      Tính nhân sinh

    • D.

      Tính lịch sử

  15. Câu 15.

    Truyền thống văn hóa được cố định hóa dưới những dạng nào?

    • A.

      Chỉ dưới dạng luật pháp và dư luận

    • B.

      Ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận...

    • C.

      Chỉ dưới dạng các giá trị vật chất

    • D.

      Chỉ dưới dạng các công trình kiến trúc

  16. Câu 16.

    Chức năng giáo dục của văn hóa được duy trì thông qua yếu tố nào?

    • A.

      Truyền thống văn hóa

    • B.

      Phong tục tập quán

    • C.

      Ngôn ngữ

    • D.

      Môi trường tự nhiên

  17. Câu 17.

    Liệt kê 4 đặc trưng cơ bản của văn hóa theo quan điểm của bài học.

  18. Câu 18.

    Hãy xác định 4 chức năng cơ bản của văn hóa tương ứng với 4 đặc trưng của nó theo bài học.

  19. Câu 19.

    Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa 4 đặc trưng (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử) của văn hóa. Vì sao nói văn hóa là một hệ thống hữu cơ chứ không phải tập hợp?

  20. Câu 20.

    Từ việc phân tích chức năng điều chỉnh xã hội của văn hóa, hãy liên hệ thực tiễn và đánh giá vai trò của văn hóa trong việc duy trì sự cân bằng động và thúc đẩy phát triển xã hội Việt Nam hiện đại.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Cơ sở văn hóa Việt Nam tương tự

Your form

4 people have taken this exam