Kiểm tra: Triết lí Âm Dương trong văn hóa Việt Nam

Tất cả đề
Cơ sở văn hóa Việt Nam University

Kiểm tra: Triết lí Âm Dương trong văn hóa Việt Nam

100 câu
120 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
100 câu
Thời gian
120 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (100 câu)

  1. Câu 1.

    Theo tác giả, triết lí âm dương có nguồn gốc trực tiếp từ đâu?

    • A.

      Từ kinh nghiệm chinh phục thiên nhiên của người du mục

    • B.

      Từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản của hoa màu và con người

    • C.

      Từ hệ thống triết học của Nho giáo

    • D.

      Từ sự truyền bá của Đạo giáo

  2. Câu 2.

    Sự khái quát hóa đầu tiên trên con đường dẫn tới triết lí âm dương là gì?

    • A.

      Sự phân chia thành bốn mùa

    • B.

      Việc hợp nhất hai cặp 'mẹ-cha' và 'đất-trời'

    • C.

      Sự ra đời của Bát quái

    • D.

      Việc phát minh ra chữ viết

  3. Câu 3.

    Trong triết lí âm dương, âm ứng với số chẵn còn dương ứng với số lẻ vì:

    • A.

      Số chẵn lớn hơn số lẻ

    • B.

      Giống cái có tiềm năng mang thai, 'một mà hai'; giống đực không có khả năng ấy

    • C.

      Đây là quy ước ngẫu nhiên

    • D.

      Số lẻ may mắn hơn số chẵn

  4. Câu 4.

    Vì sao hình tròn được xếp vào dương?

    • A.

      Vì dự chuyển động, tỉ lệ đường kính/chu vi là 1:3 (số lẻ)

    • B.

      Vì có nhiều cạnh

    • C.

      Vì không có góc

    • D.

      Vì giống mặt trời

  5. Câu 5.

    Hình vuông thuộc âm vì:

    • A.

      Có màu tối

    • B.

      Ổn định, vững chãi, tĩnh; tỉ lệ cạnh/chu vi là 1:4 (số chẵn)

    • C.

      Có bốn góc

    • D.

      Liên quan đến đất

  6. Câu 6.

    Từ cặp 'lạnh-nóng', người xưa suy ra kết luận nào sau đây?

    • A.

      Mùa hè thuộc âm

    • B.

      Phương nam thuộc âm

    • C.

      Mùa đông, phương bắc, ban đêm thuộc âm; mùa hè, phương nam, ban ngày thuộc dương

    • D.

      Màu đỏ thuộc âm

  7. Câu 7.

    Biểu tượng âm-dương quen thuộc (hình tròn phân chia hai nửa) được hình thành vào thời gian nào?

    • A.

      Thế kỉ III trCN

    • B.

      Đầu Công nguyên trong Đạo giáo

    • C.

      Thời Hùng Vương

    • D.

      Thế kỉ X

  8. Câu 8.

    Văn hóa gốc nông nghiệp xét theo triết lí âm dương được gọi là loại văn hóa:

    • A.

      Trọng dương

    • B.

      Trọng âm

    • C.

      Trung tính

    • D.

      Hỗn hợp

  9. Câu 9.

    Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc trưng của văn hóa gốc du mục?

    • A.

      Nay đây mai đó

    • B.

      Muốn chinh phục thiên nhiên

    • C.

      Muốn yên ổn ở một chỗ

    • D.

      Ưa độc tôn

  10. Câu 10.

    Quy luật về THÀNH TỐ của triết lí âm dương khẳng định:

    • A.

      Âm và dương luôn chuyển hóa cho nhau

    • B.

      Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương, trong dương có âm

    • C.

      Dương luôn mạnh hơn âm

    • D.

      Âm và dương không thể cùng tồn tại

  11. Câu 11.

    Hệ quả THỨ NHẤT rút ra từ quy luật về thành tố để xác định âm/dương là:

    • A.

      Phải xác định đối tượng so sánh

    • B.

      Phải xác định cơ sở so sánh

    • C.

      Phải dùng ngũ hành

    • D.

      Phải dùng Bát quái

  12. Câu 12.

    Hệ quả THỨ HAI rút ra từ quy luật về thành tố để xác định âm/dương là:

    • A.

      Phải xác định thời điểm

    • B.

      Phải xác định cơ sở so sánh

    • C.

      Phải xác định người quan sát

    • D.

      Phải xác định không gian

  13. Câu 13.

    Ví dụ 'một người nữ so với người nam, xét về giới tính là âm nhưng xét về tính cách có thể là dương' minh họa cho:

    • A.

      Quy luật chuyển hóa tuyệt đối

    • B.

      Sự cần thiết phải xác định cơ sở so sánh

    • C.

      Tính ngẫu nhiên của âm dương

    • D.

      Sự phân biệt giới tính

  14. Câu 14.

    Thang độ âm dương về màu sắc được tác giả đưa ra theo thứ tự từ âm đến dương là:

    • A.

      đỏ → vàng → xanh → trắng → đen

    • B.

      đen → trắng → xanh → vàng → đỏ

    • C.

      trắng → đen → vàng → xanh → đỏ

    • D.

      xanh → vàng → đỏ → trắng → đen

  15. Câu 15.

    Quy luật về QUAN HỆ của triết lí âm dương phát biểu:

    • A.

      Âm và dương tách biệt, không liên quan

    • B.

      Âm dương luôn gắn bó và chuyển hóa cho nhau: âm cực sinh dương, dương cực sinh âm

    • C.

      Dương luôn sinh ra âm

    • D.

      Âm luôn sinh ra dương

  16. Câu 16.

    Hiện tượng 'ở xứ nóng phát triển nghề trồng trọt; ở xứ lạnh phát triển nghề chăn nuôi' minh họa cho:

    • A.

      Quy luật về thành tố

    • B.

      Quy luật về quan hệ (âm dương chuyển hóa)

    • C.

      Không quy luật nào

    • D.

      Quy luật tương sinh ngũ hành

  17. Câu 17.

    Câu ca dao 'Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra' thể hiện:

    • A.

      Tình cảm gia đình đơn thuần

    • B.

      Tư duy âm dương cặp đôi (cha-núi, mẹ-nước)

    • C.

      Ảnh hưởng Nho giáo

    • D.

      Sự phân biệt giới tính

  18. Câu 18.

    Tổ quốc đối với người Việt Nam là một khối âm dương, thể hiện qua khái niệm:

    • A.

      ĐẤT NƯỚC (Đất-Nước)

    • B.

      Trời đất

    • C.

      Núi rừng

    • D.

      Biển khơi

  19. Câu 19.

    Ở Tây Nguyên, các địa danh phần lớn bắt đầu bằng 'chư' và 'krông, dak' minh họa cho:

    • A.

      Sự đa dạng ngôn ngữ

    • B.

      Tư duy cặp đôi núi-nước

    • C.

      Ảnh hưởng văn hóa du mục

    • D.

      Sự nghèo nàn ngôn ngữ

  20. Câu 20.

    Sự tồn tại của Vua Lửa (Potao Pui) và Vua Nước (Potao la) ở Tây Nguyên thể hiện:

    • A.

      Hệ thống chính trị phức tạp

    • B.

      Tư duy âm dương cặp đôi lửa-nước

    • C.

      Ảnh hưởng Ấn Độ

    • D.

      Sự phân hóa xã hội

  21. Câu 21.

    Biểu tượng âm-dương truyền thống lâu đời hơn của người Việt là:

    • A.

      Hình tròn phân chia

    • B.

      Vuông-tròn

    • C.

      Bát quái

    • D.

      Tam giác

  22. Câu 22.

    Câu 'Mẹ tròn con vuông' thể hiện biểu tượng âm dương:

    • A.

      Trắng-đen

    • B.

      Vuông-tròn

    • C.

      Ngày-đêm

    • D.

      Số chẵn-số lẻ

  23. Câu 23.

    Tiền đồng cổ Việt Nam với lỗ vuông ở giữa là dấu vết của:

    • A.

      Kỹ thuật đúc tiền Trung Hoa

    • B.

      Biểu tượng âm dương vuông-tròn

    • C.

      Sự tiện lợi khi xâu tiền

    • D.

      Sự ngẫu nhiên

  24. Câu 24.

    Trên trống đồng Yên Bồng (Hòa Bình) và trống Thôn Mống (Ninh Bình), người ta phát hiện:

    • A.

      Hình chim lạc

    • B.

      Biểu tượng âm dương vuông-tròn và tròn-vuông lồng vào nhau

    • C.

      Hình rồng

    • D.

      Hình mặt trời

  25. Câu 25.

    Tác giả nhận xét về cách giải thích dân gian 'trời tròn như cái bát úp, đất như cái mâm vuông':

    • A.

      Đúng đắn khoa học

    • B.

      Là cách lí giải ngây thơ; thực ra đó là cách nói hình tượng về triết lí âm dương

    • C.

      Hoàn toàn sai lầm

    • D.

      Do ngoại lai

  26. Câu 26.

    Theo tác giả, lí do đúng của quan niệm 'trời tròn đất vuông' là:

    • A.

      Vì trời tròn như cái bát úp

    • B.

      Vì trời (dương) có biểu tượng là tròn, đất (âm) có biểu tượng là vuông

    • C.

      Vì quan sát thiên văn

    • D.

      Vì truyền thuyết cổ

  27. Câu 27.

    Tục ngữ 'Trong rủi có may, trong dở có hay, trong họa có phúc' minh họa cho quy luật:

    • A.

      Quy luật về quan hệ (chuyển hóa)

    • B.

      Quy luật về thành tố (trong âm có dương, trong dương có âm)

    • C.

      Quy luật ngũ hành

    • D.

      Không quy luật nào

  28. Câu 28.

    Tục ngữ 'Trèo cao ngã đau' minh họa cho quy luật:

    • A.

      Thành tố

    • B.

      Âm dương chuyển hóa

    • C.

      Ngũ hành

    • D.

      Bát quái

  29. Câu 29.

    Câu 'Sướng lắm khổ nhiều' thể hiện quy luật:

    • A.

      Thành tố

    • B.

      Âm dương chuyển hóa

    • C.

      Sinh sản

    • D.

      Số lẻ

  30. Câu 30.

    Triết lí sống quân bình của người Việt được thể hiện qua:

    • A.

      Sự ham muốn quyền lực

    • B.

      Gắng không làm mất lòng ai, giữ hài hòa âm dương trong cơ thể và với môi trường

    • C.

      Sự khép kín

    • D.

      Sự cạnh tranh

  31. Câu 31.

    Trong mộ cổ ở Lạch Trường (Thanh Hóa) thế kỉ III trCN, các đồ vật bằng gỗ (dương) được đặt ở phía:

    • A.

      Nam

    • B.

      Bắc

    • C.

      Đông

    • D.

      Tây

  32. Câu 32.

    Các vật bằng gốm đất (âm) trong mộ cổ Lạch Trường được đặt ở phía:

    • A.

      Nam

    • B.

      Bắc

    • C.

      Đông

    • D.

      Tây

  33. Câu 33.

    Mục đích sắp xếp đồ vật trong mộ cổ Lạch Trường là:

    • A.

      Trang trí ngôi mộ

    • B.

      Tạo ra sự quân bình âm dương

    • C.

      Theo tôn giáo

    • D.

      Ngẫu nhiên

  34. Câu 34.

    Trong chùa Việt Nam, việc có cả ông Thiện và ông Ác thể hiện:

    • A.

      Ảnh hưởng Bà La Môn

    • B.

      Triết lí quân bình âm dương

    • C.

      Nghệ thuật trang trí

    • D.

      Sự trừng phạt của thần linh

  35. Câu 35.

    Tác giả mô tả người Việt là 'dân tộc sống bằng tương lai' với tinh thần:

    • A.

      Bi quan

    • B.

      Lạc quan kì lạ

    • C.

      Bàng quan

    • D.

      Thực dụng

  36. Câu 36.

    Tư duy lưỡng phân lưỡng hợp còn được gọi là:

    • A.

      Nhất nguyên luận

    • B.

      Nhị nguyên luận

    • C.

      Đa nguyên luận

    • D.

      Hư vô luận

  37. Câu 37.

    Tác giả cho rằng tư duy lưỡng phân lưỡng hợp của người Đông Nam Á cổ đã:

    • A.

      Cản trở sự phát triển của văn hóa

    • B.

      Là tiền đề giúp tổ tiên người Hán phạm trù hóa triết lí âm dương

    • C.

      Do người Hán sáng tạo

    • D.

      Không liên quan đến người Hán

  38. Câu 38.

    Vật tổ của người Việt có điểm đặc biệt là:

    • A.

      Là một loài chim

    • B.

      Là một cặp đôi trừu tượng Tiên-Rồng

    • C.

      Là một con vật duy nhất

    • D.

      Không tồn tại

  39. Câu 39.

    Người Mường có vật tổ là:

    • A.

      Tiên-Rồng

    • B.

      Chim Ây - cái Ứa

    • C.

      Báo Luông - Slao Cái

    • D.

      nàng Kè - tạo Cặp

  40. Câu 40.

    Vật tổ của người Tày là:

    • A.

      Tiên-Rồng

    • B.

      Chim Ây - cái Ứa

    • C.

      Báo Luông - Slao Cái

    • D.

      nàng Kè - tạo Cặp

  41. Câu 41.

    Vật tổ của người Thái là:

    • A.

      Tiên-Rồng

    • B.

      Chim Ây - cái Ứa

    • C.

      Báo Luông - Slao Cái

    • D.

      nàng Kè - tạo Cặp

  42. Câu 42.

    Cặp 'ông Tơ - bà Nguyệt' ở Việt Nam có nguồn gốc từ:

    • A.

      Ông Tơ Hồng (Trung Hoa) được nhân đôi thành cặp

    • B.

      Truyền thuyết Việt Nam nguyên thủy

    • C.

      Ấn Độ

    • D.

      Phật giáo

  43. Câu 43.

    Phật Ông - Phật Bà ở Việt Nam có nguồn gốc từ:

    • A.

      Trung Hoa

    • B.

      Ấn Độ (chỉ có Phật ông, khi vào Việt Nam được nhân đôi thành cặp)

    • C.

      Đạo giáo

    • D.

      Nho giáo

  44. Câu 44.

    Người Mường gọi cặp Phật là:

    • A.

      Bụt đực, Bụt Cái

    • B.

      Phật Ông, Phật Bà

    • C.

      Thánh Ông, Thánh Bà

    • D.

      Thần Nam, Thần Nữ

  45. Câu 45.

    'Xin âm dương' (xin keo) là phong tục trong đó hai đồng tiền phải:

    • A.

      Cả hai ngửa

    • B.

      Cả hai sấp

    • C.

      Một ngửa một sấp

    • D.

      Ngẫu nhiên

  46. Câu 46.

    Khi ghép gỗ, người Việt cần một tấm có gờ lồi khớp với một tấm có rãnh lõm. Điều này thể hiện:

    • A.

      Kỹ thuật đơn thuần

    • B.

      Lối tư duy âm dương cặp đôi

    • C.

      Ảnh hưởng Trung Hoa

    • D.

      Tiết kiệm vật liệu

  47. Câu 47.

    Câu 'Ba vuông sánh với bảy tròn' thể hiện biểu tượng:

    • A.

      Số học

    • B.

      Âm dương vuông-tròn

    • C.

      Nghề nông

    • D.

      Tình yêu đôi lứa

  48. Câu 48.

    Trong Truyện Kiều, 'Trăm năm tính cuộc vuông tròn' nghĩa là:

    • A.

      Hình học

    • B.

      Sự hoàn thiện, viên mãn

    • C.

      Kiến trúc

    • D.

      Trang trí

  49. Câu 49.

    Hai hướng phát triển từ triết lí âm dương tạo ra:

    • A.

      Văn hóa và văn minh

    • B.

      Ngũ hành và Bát quái

    • C.

      Lịch âm và lịch dương

    • D.

      Thơ và nhạc

  50. Câu 50.

    Hướng thứ nhất của triết lí âm dương dùng phép phân đôi thuần túy tạo ra mô hình với số lượng thành tố:

    • A.

      Lẻ

    • B.

      Chẵn

    • C.

      Nguyên tố

    • D.

      Hỗn hợp

  51. Câu 51.

    Chuỗi 'Thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái' thuộc hướng:

    • A.

      Sinh ra ngũ hành

    • B.

      Phân đôi thuần túy, số thành tố chẵn

    • C.

      Sinh ra tam tài

    • D.

      Không xác định

  52. Câu 52.

    Trong chuỗi phát triển của Kinh dịch, ngũ hành:

    • A.

      Là một bước phát triển tất yếu

    • B.

      Không có chỗ đứng

    • C.

      Đứng trước tứ tượng

    • D.

      Là cơ sở của thái cực

  53. Câu 53.

    Điều trên cho thấy quan niệm cho rằng âm dương - ngũ hành - bát quái đều cùng một dân tộc sáng tạo ra là:

    • A.

      Đúng đắn

    • B.

      Sai lầm

    • C.

      Chưa xác định

    • D.

      Không quan trọng

  54. Câu 54.

    Người phương Bắc ưa dùng các số:

    • A.

      Lẻ như 3, 5, 7

    • B.

      Chẵn như 4, 6, 8

    • C.

      Số nguyên tố

    • D.

      Số vô tỉ

  55. Câu 55.

    'Tứ đức' (4 đức của phụ nữ theo Nho giáo) là ví dụ cho:

    • A.

      Tư duy số lẻ phương Nam

    • B.

      Tư duy số chẵn phương Bắc

    • C.

      Tư duy hỗn hợp

    • D.

      Tư duy đạo giáo

  56. Câu 56.

    'Lục nghệ' gồm các môn:

    • A.

      Lễ - nhạc - xa - ngự - thư - số

    • B.

      Văn - võ - toán - lý - hóa - sinh

    • C.

      Kinh - thi - thư - lễ - nhạc - xuân thu

    • D.

      Đạo - đức - nhân - nghĩa - lễ - trí

  57. Câu 57.

    'Lục súc' gồm các loài vật nuôi:

    • A.

      Ngựa, bò, bê, gà, chó, lợn

    • B.

      Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn

    • C.

      Voi, hổ, báo, gấu, sói, cáo

    • D.

      Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim, cá

  58. Câu 58.

    Hướng thứ hai của triết lí âm dương tạo ra mô hình với số lượng thành tố:

    • A.

      Chẵn

    • B.

      Lẻ

    • C.

      Bằng không

    • D.

      Vô hạn

  59. Câu 59.

    Tam tài ứng với số:

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  60. Câu 60.

    Ngũ hành ứng với số:

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      8

  61. Câu 61.

    Tư duy số lẻ được tác giả cho là nét đặc thù của:

    • A.

      Người du mục phương Bắc

    • B.

      Người nông nghiệp phương Nam

    • C.

      Người Địa Trung Hải

    • D.

      Người châu Mỹ

  62. Câu 62.

    Các con số 18, 27, 36 trong văn hóa Việt Nam thực chất là:

    • A.

      Số ngẫu nhiên

    • B.

      Bội số của 3 và 9

    • C.

      Số chẵn

    • D.

      Số nguyên tố

  63. Câu 63.

    '18 đời Hùng vương' là ví dụ cho:

    • A.

      Lịch sử ghi chép chính xác

    • B.

      Ảnh hưởng văn hóa dùng bội số của 9

    • C.

      Sự ngẫu nhiên

    • D.

      Ảnh hưởng ngũ hành

  64. Câu 64.

    '36 phố phường Hà Nội' là bội số của:

    • A.

      4 (4x9)

    • B.

      9 (9x4)

    • C.

      6 (6x6)

    • D.

      5

  65. Câu 65.

    Tâm lí người Việt vừa thích vừa sợ số lẻ thể hiện qua việc:

    • A.

      Chỉ thích số 7

    • B.

      Kiêng các số 3, 5, 7 và các số có tổng bằng 5

    • C.

      Chỉ kiêng số 13

    • D.

      Không kiêng gì

  66. Câu 66.

    Câu kiêng 'Mồng năm, mười bốn, hai ba' ám chỉ những ngày:

    • A.

      5, 14, 23

    • B.

      3, 5, 7

    • C.

      1, 2, 3

    • D.

      7, 14, 21

  67. Câu 67.

    Vì sao người Việt kiêng ngày mồng năm, mười bốn, hai ba?

    • A.

      Vì là ngày lễ

    • B.

      Vì tổng các chữ số đều bằng 5 (1+4=5, 2+3=5) và số 5 là số bị kiêng

    • C.

      Vì là ngày vua mất

    • D.

      Vì là ngày nhiều mưa

  68. Câu 68.

    Theo tác giả, các mô hình được sử dụng phổ biến hơn trong truyền thống văn hóa phương Nam là:

    • A.

      Tứ tượng và Bát quái

    • B.

      Tam tài và Ngũ hành

    • C.

      Lưỡng nghi

    • D.

      Thái cực

  69. Câu 69.

    Trong hai quy luật của triết lí âm dương, quy luật về THÀNH TỐ phát biểu:

    • A.

      Âm dương chuyển hóa cho nhau

    • B.

      Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm

    • C.

      Quy luật sinh sản

    • D.

      Quy luật ngũ hành tương sinh

  70. Câu 70.

    Quy luật về QUAN HỆ được phát biểu ngắn gọn bằng:

    • A.

      Âm dương đồng nhất

    • B.

      Âm cực sinh dương, dương cực sinh âm

    • C.

      Âm dương cố định

    • D.

      Âm dương tách biệt

  71. Câu 71.

    Ví dụ 'nước so với đất, xét về độ cứng là âm, xét về tính động là dương' minh họa cho:

    • A.

      Quy luật quan hệ (chuyển hóa)

    • B.

      Hệ quả: cần xác định cơ sở so sánh

    • C.

      Sự ngẫu nhiên

    • D.

      Quy luật ngũ hành

  72. Câu 72.

    Ví dụ 'nam so với nữ thì dương, nhưng so với hổ báo thì âm' minh họa cho:

    • A.

      Quy luật quan hệ

    • B.

      Hệ quả: cần xác định đối tượng so sánh

    • C.

      Quy luật thành tố

    • D.

      Tư duy số lẻ

  73. Câu 73.

    Biểu tượng âm-dương (hai nửa đen trắng lồng nhau) phản ánh:

    • A.

      Chỉ quy luật thành tố

    • B.

      Chỉ quy luật quan hệ

    • C.

      Cả hai quy luật trên

    • D.

      Không quy luật nào

  74. Câu 74.

    Từ cặp 'lạnh-nóng', kết luận 'ban ngày thuộc dương, ban đêm thuộc âm' dựa trên cơ sở:

    • A.

      Thời gian

    • B.

      Phương hướng

    • C.

      Màu sắc

    • D.

      Hình khối

  75. Câu 75.

    Từ cặp 'lạnh-nóng', kết luận 'phương nam thuộc dương, phương bắc thuộc âm' dựa trên cơ sở:

    • A.

      Thời gian

    • B.

      Phương hướng

    • C.

      Màu sắc

    • D.

      Hình khối

  76. Câu 76.

    Màu đen và màu đỏ được gán âm/dương tương ứng dựa trên:

    • A.

      Sở thích thẩm mỹ

    • B.

      Liên tưởng đêm tối (đen) - ngày nắng đỏ (đỏ)

    • C.

      Ảnh hưởng Phật giáo

    • D.

      Sự ngẫu nhiên

  77. Câu 77.

    Câu 'Động tay hơn hay làm' trong tài liệu liên quan đến:

    • A.

      Nghề thủ công

    • B.

      Nhu cầu lao động cao của nghề lúa nước mang tính thời vụ

    • C.

      Nghệ thuật

    • D.

      Tục ngữ về sự lười biếng

  78. Câu 78.

    Câu 'Trời sinh voi sinh cỏ' phản ánh tâm lí của người nông nghiệp xưa khi:

    • A.

      Đất hẹp, người đông

    • B.

      Đất rộng, thêm người thêm việc, tăng thu nhập

    • C.

      Đời sống du mục

    • D.

      Đô thị hóa

  79. Câu 79.

    Trong văn hóa gốc nông nghiệp, việc sinh đẻ hầu như không ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng chủ yếu vì:

    • A.

      Có y tế tốt

    • B.

      Cuộc sống định cư

    • C.

      Có luật lệ nghiêm khắc

    • D.

      Do tôn giáo cấm sinh đẻ

  80. Câu 80.

    Cặp khái niệm mà theo tác giả, dù đã vận dụng hai quy luật vẫn khó xác định âm dương vì còn bị chi phối bởi quan niệm xã hội là:

    • A.

      Trên-dưới

    • B.

      Trái-phải

    • C.

      Ngày-đêm

    • D.

      Nóng-lạnh

  81. Câu 81.

    Câu 'một vật được xác định là âm hay dương chỉ là tương đối' minh họa cho:

    • A.

      Tính tương đối của âm dương

    • B.

      Không có âm dương

    • C.

      Âm dương bất biến

    • D.

      Âm dương ngẫu nhiên

  82. Câu 82.

    Theo tác giả, hai quy luật cơ bản của triết lí âm dương là:

    • A.

      Quy luật sinh sản và quy luật chuyển hóa

    • B.

      Quy luật thành tố và quy luật quan hệ

    • C.

      Quy luật ngũ hành và quy luật bát quái

    • D.

      Quy luật tương sinh và tương khắc

  83. Câu 83.

    Trong hai hướng phát triển, chuỗi '2 sinh 4, 4 sinh 8' thuộc hướng:

    • A.

      Tạo ra tam tài, ngũ hành

    • B.

      Phân đôi thuần túy (số chẵn)

    • C.

      Tạo ra số lẻ

    • D.

      Tạo ra số nguyên tố

  84. Câu 84.

    Chuỗi 'Tam tài (3), Ngũ hành (5)' là đặc trưng của hướng phát triển:

    • A.

      Số chẵn

    • B.

      Số lẻ

    • C.

      Phương Bắc

    • D.

      Kinh dịch

  85. Câu 85.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc văn hóa gốc nông nghiệp?

    • A.

      Ở thì muốn yên ổn một chỗ

    • B.

      Với thiên nhiên muốn hòa hợp

    • C.

      Với mọi người thiên về bạo lực

    • D.

      Với môi trường xã hội thì bao dung

  86. Câu 86.

    Đặc điểm nào sau đây thuộc văn hóa gốc du mục?

    • A.

      Ở yên một chỗ

    • B.

      Muốn chinh phục thiên nhiên

    • C.

      Nặng tình cảm

    • D.

      Bao dung

  87. Câu 87.

    Tên gọi của văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục khi xét theo triết lí âm dương là:

    • A.

      Văn hóa trọng âm và văn hóa trọng dương

    • B.

      Văn hóa trọng dương và văn hóa trọng âm

    • C.

      Văn hóa Đông và văn hóa Tây

    • D.

      Văn hóa lạc hậu và văn hóa văn minh

  88. Câu 88.

    'Lục thư' (6 cách đặt chữ Hán) là minh chứng cho:

    • A.

      Tư duy số chẵn phương Bắc

    • B.

      Tư duy số lẻ phương Nam

    • C.

      Sự ngẫu nhiên

    • D.

      Ảnh hưởng Ấn Độ

  89. Câu 89.

    'Bát tiên' (8 vị tiên) là ví dụ cho tư duy:

    • A.

      Số lẻ

    • B.

      Số chẵn

    • C.

      Ngẫu nhiên

    • D.

      Ngũ hành

  90. Câu 90.

    Nhóm từ 'tứ hải', 'tứ mã', 'tứ trụ' chứng tỏ người phương Bắc ưa dùng cách nói khái quát với:

    • A.

      Con số chẵn (4, 6, 8)

    • B.

      Con số lẻ (3, 5, 7)

    • C.

      Con số nguyên tố

    • D.

      Con số vô tỉ

  91. Câu 91.

    Tác giả cho rằng tư duy số lẻ dường như là nét đặc thù của người nông nghiệp phương Nam, thể hiện qua các câu như:

    • A.

      '3 mặt 1 lời', '3 xôi nhồi 1 chỗ', '5 cha 3 mẹ'

    • B.

      'Tứ đức', 'lục bộ'

    • C.

      'Bát tiên', 'bát bửu'

    • D.

      'Tứ hải', 'lục nghệ'

  92. Câu 92.

    Con số 27 (đại tang 3 năm thực ra chỉ có 27 tháng) là bội số của:

    • A.

      3 và 9

    • B.

      4 và 6

    • C.

      5 và 7

    • D.

      2 và 4

  93. Câu 93.

    Sự kiêng kỵ các số 3, 5, 7 và các số có tổng bằng 5 (1+4, 2+3) thể hiện tâm lí:

    • A.

      Chỉ sợ số chẵn

    • B.

      Vừa thích vừa sợ số lẻ

    • C.

      Không quan tâm con số

    • D.

      Chỉ thích số lẻ

  94. Câu 94.

    Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của tác giả về Ngũ hành và Bát quái?

    • A.

      Cùng một dân tộc sáng tạo ra

    • B.

      Là kết quả của hai hướng phát triển khác nhau, có thể của các dân tộc khác nhau

    • C.

      Do Phật giáo tạo ra

    • D.

      Do Đạo giáo tạo ra cả hai

  95. Câu 95.

    Người Việt Nam ưa dùng biểu tượng 'vuông-tròn' hơn biểu tượng âm-dương (hình tròn phân chia) vì:

    • A.

      Biểu tượng vuông-tròn có truyền thống lâu đời hơn; biểu tượng âm-dương chỉ xuất hiện đầu Công nguyên

    • B.

      Biểu tượng âm-dương khó vẽ

    • C.

      Biểu tượng vuông-tròn đơn giản hơn

    • D.

      Biểu tượng âm-dương ngoại lai

  96. Câu 96.

    'Triết lí quân bình âm dương' tạo ra ở người Việt khả năng:

    • A.

      Bảo thủ, khép kín

    • B.

      Thích nghi cao với mọi hoàn cảnh, sống linh hoạt, không chán nản

    • C.

      Hiếu chiến

    • D.

      Chỉ sống cho hiện tại

  97. Câu 97.

    Bài ca dao miền Trung về mười quả trứng được tác giả dẫn ra như ví dụ cho:

    • A.

      Sự tích trầu cau

    • B.

      Tinh thần lạc quan kì lạ

    • C.

      Phong tục hôn nhân

    • D.

      Truyền thống hiếu học

  98. Câu 98.

    Trong triết lí âm dương, 'lưỡng nghi' có nghĩa là:

    • A.

      Hai cặp đối lập (mẹ-cha, đất-trời)

    • B.

      Âm và dương (hai nghi)

    • C.

      Bốn tượng

    • D.

      Tám quẻ

  99. Câu 99.

    'Tứ tượng' là kết quả của quá trình:

    • A.

      Lưỡng nghi sinh tứ tượng (2 sinh 4)

    • B.

      Tam tài sinh ngũ hành

    • C.

      Bát quái sinh lục thập tứ quái

    • D.

      Thái cực sinh lưỡng nghi

  100. Câu 100.

    Nhận định tổng quát của tác giả về triết lí âm dương là:

    • A.

      Là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản

    • B.

      Là sản phẩm của Nho giáo

    • C.

      Là sản phẩm du nhập từ phương Tây

    • D.

      Là sản phẩm của Phật giáo

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Cơ sở văn hóa Việt Nam tương tự