Đề kiểm tra Chương 1: Văn hóa, các khái niệm liên quan và định vị văn hóa Việt Nam
Exam info
- Subject
- Cơ sở văn hóa Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Theo cách phân tích phương Đông, cụm “văn hóa” gợi ý ý nghĩa nào?
- A.
Chỉ nghĩa trồng trọt ngoài đồng của thuật ngữ cultus.
- B.
Làm cho văn, sản phẩm hoặc sinh hoạt trở nên đẹp và có giá trị.
- C.
Xây dựng và mở rộng một thành phố theo quy trình định chế.
- D.
Tích lũy hàng hóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- A.
- Q 2.
Theo nguồn gốc phương Tây, diễn tiến nào phù hợp nhất với thuật ngữ cultus?
- A.
Trồng trọt, xây thành phố rồi hình thành pháp luật.
- B.
Giao dịch, phân cấp thị giá rồi tạo ra tôn giáo.
- C.
Từ trồng trọt chuyển sang việc ươm dưỡng tinh thần và giáo dục con người.
- D.
Từ phát minh chữ viết đến khoa học hiện đại rồi đến văn minh.
- A.
- Q 3.
Điểm chung nào thể hiện đúng nghĩa gốc của “văn hóa” ở cả phương Đông và phương Tây?
- A.
Nuôi dưỡng tâm hồn, tri thức và hướng con người, xã hội đến với đời sống tốt đẹp, chuẩn mực.
- B.
Tích trữ tài nguyên để bảo đảm sự giàu có vật chất.
- C.
Tập trung xây dựng các công trình kiến trúc lớn.
- D.
Bảo đảm sự tăng trưởng dân số bằng các biện pháp chính trị.
- A.
- Q 4.
Sự xuất hiện của hai chữ “văn” và “hóa” trong một mệnh đề cổ của Chu Dịch cho thấy điều gì?
- A.
Thuật ngữ “văn hóa” đã xuất hiện từ thế kỷ XV tại Việt Nam.
- B.
Người Nhật lần đầu dùng “văn hóa” để dịch thuật ngữ cultus.
- C.
Khái niệm văn hóa chỉ có nghĩa về hoạt động nông nghiệp.
- D.
Từ rất sớm, “văn” và “hóa” đã được kết hợp trong một tư tưởng hướng đến sự hình thành của con người và thế giới xã hội.
- A.
- Q 5.
Theo tài liệu, người Nhật đóng vai trò gì trong việc tiếp nhận thuật ngữ “văn hóa”?
- A.
Dùng thuật ngữ “văn hóa” để dịch từ cultus.
- B.
Đặt ra khái niệm “văn minh” từ hai chữ Hán.
- C.
Dịch cụm “văn hiến” thành “văn hóa”.
- D.
Chỉ tiếp nhận thuật ngữ này sau năm 1950.
- A.
- Q 6.
Thuật ngữ “văn hóa” được ghi nhận là xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng thời gian nào?
- A.
Từ thế kỷ XV.
- B.
Khoảng đầu thế kỷ XX.
- C.
Giữa thế kỷ XIX.
- D.
Đầu thế kỷ XXI.
- A.
- Q 7.
Việc Nguyễn Trải dùng hai cụm “văn hiến” và “phong tục” trong Bình Ngô đại cáo có ý nghĩa gì?
- A.
Ông chỉ muốn nói đến những sản vật văn hóa còn tồn tại.
- B.
Ông đồng nhất hoàn toàn “văn hiến” với “văn minh” theo nghĩa hiện đại.
- C.
Ông chuyển tải nội dung văn hóa qua các khái niệm tinh thần và xã hội trước khi thuật ngữ “văn hóa” được dùng phổ biến.
- D.
Ông đã dịch thuật ngữ cultus của phương Tây sang tiếng Việt.
- A.
- Q 8.
Theo nghĩa rộng của UNESCO, khái niệm văn hóa bao gồm những gì?
- A.
Chỉ các tác phẩm nghệ thuật và văn chương.
- B.
Chỉ nền tảng vật chất phục vụ sản xuất.
- C.
Chỉ những tập quàn và tín ngưỡng được thừa hưởng.
- D.
Tổng thể những nặc sốc tinh thần, vật chất, trí tuệ và xúc cảm làm nên đặc thù của một xã hội.
- A.
- Q 9.
Trong cách hiểu của Hồ Chí Minh, phát biểu nào phản ánh đúng bản chất của văn hóa?
- A.
Văn hóa là sự tổng hợp các phương thức sinh hoạt và biểu hiện do con người tạo ra để thích ứng với đời sống và sinh tồn.
- B.
Văn hóa chỉ là những sản vật vật chất được giữ lại qua nhiều thế hệ.
- C.
Văn hóa là trình độ khoa học, kỹ thuật của một khu vực.
- D.
Văn hóa là hệ giá trị tinh thần do những người tài đức truyền tải.
- A.
- Q 10.
Đặc trưng nổi bật nhất trong định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh là gì?
- A.
Văn hóa chủ yếu là sự kế thừa của các xã hội cổ.
- B.
Văn hóa chỉ được đánh giá theo số lượng tài sản vật chất.
- C.
Con người là chủ thể sáng tạo văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu sống, sinh tồn và sự tiến bộ.
- D.
Văn hóa tồn tại tách biệt khỏi nhu cầu sinh hoạt của con người.
- A.
- Q 11.
Khái niệm nào trong tài liệu phản ánh đúng định nghĩa của Trần Ngọc Thêm về văn hóa?
- A.
Tập hợp những sản phẩm đẹp do các thợ thủ công tạo ra.
- B.
Hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy trong thực tiễn và tương tác với môi trường.
- C.
Một giai đoạn phát triển cao về phương diện vật chất của nhân loại.
- D.
Chỉ những công trình cổ có giá trị lịch sử và nghệ thuật.
- A.
- Q 12.
Nhận xét nào mô tả đúng khác biệt đáng chú ý giữa cách hiểu của Hồ Chí Minh và Trần Ngọc Thêm?
- A.
Trần Ngọc Thêm chỉ nghiên cứu giá trị tinh thần, còn Hồ Chí Minh chỉ nghiên cứu giá trị vật chất.
- B.
Hồ Chí Minh xem văn hóa không liên quan đến nhu cầu sinh hoạt và sinh tồn.
- C.
Cả hai định nghĩa đều phủ nhận tính lịch sử của văn hóa.
- D.
Hồ Chí Minh nhấn mạnh hoạt động sinh hoạt phục vụ sinh tồn; Trần Ngọc Thêm nhấn mạnh hệ thống giá trị được tích lũy qua thực tiễn.
- A.
- Q 13.
Nội dung nào thuộc điểm thống nhất về văn hóa trong phần tổng kết?
- A.
Văn hóa là đặc trưng của xã hội loài người, thể hiện qua hiện tượng vật thể và phi vật thể và được học tập thông qua giáo dục, giao tiếp, cộng đồng.
- B.
Văn hóa là đặc sở hữu bẩm sinh của mỗi cá nhân và không thể được truyền học.
- C.
Văn hóa chỉ tồn tại ở những sản vật vật chất có giá trị lịch sử.
- D.
Mọi biểu hiện văn hóa đều bất biến và không thay đổi theo thời đại.
- A.
- Q 14.
Từ nguồn gốc tiếng Anh, tiếng Pháp và nghĩa Hán Việt, diễn giải nào về “văn minh” là hợp lý?
- A.
Thuật ngữ này bắt nguồn từ cultus với nghĩa trồng trọt.
- B.
Chữ Hán “minh” có nghĩa là trồng cây còn “văn” có nghĩa là thành phố.
- C.
Civitas gợi cộng đồng đô thị; Hán Việt “văn” là vẻ đẹp và “minh” là sáng, phản ánh sự sáng của nhân sinh.
- D.
“Văn minh” chỉ dùng để chỉ những hiện vật cổ có giá trị nghệ thuật.
- A.
- Q 15.
Một xã hội có khoa học, kỹ thuật, pháp luật, nghệ thuật và hành vi hợp lý ở mức phát triển cao. Khái niệm nào phù hợp nhất để chỉ trạng thái đó?
- A.
Văn vật.
- B.
Văn minh.
- C.
Di sản văn hóa.
- D.
Bản sắc văn hóa.
- A.
- Q 16.
Theo Trần Quốc Vượng, văn minh được hiểu chủ yếu là gì?
- A.
Toàn bộ những giá trị tinh thần do người tài đức truyền tải.
- B.
Mọi sản vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
- C.
Một cuộc trao đổi giữa hai cộng đồng văn hóa.
- D.
Trình độ phát triển văn hóa về phương diện vật chất, thường gắn với một khu vực, thời đại hoặc cả nhân loại.
- A.
- Q 17.
Theo bảng so sánh, sự khác biệt điển hình về phạm vi giữa văn hóa và văn minh là gì?
- A.
Văn hóa mang tính quốc tế, còn văn minh chỉ mang tính làng xóm.
- B.
Cả hai chỉ có phạm vi trong từng cá nhân.
- C.
Văn hóa thường mang tính dân tộc, còn văn minh có thể mang tính khu vực, quốc tế hoặc nhân loại.
- D.
Cả hai chỉ có phạm vi trong các công trình vật chất.
- A.
- Q 18.
Theo bảng so sánh, nhận định nào về tính lịch sử của văn hóa và văn minh là chính xác?
- A.
Văn hóa có bề dày lịch sử, trong khi văn minh có thể được xem là một lát cắt đồng đại tại thời điểm nhất định.
- B.
Văn hóa chỉ là lát cắt hiện tại, còn văn minh là toàn bộ quá khứ.
- C.
Cả hai đều nằm ngoài thời gian và lịch sử.
- D.
Văn minh không liên quan đến điều kiện vật chất của một thời đại.
- A.
- Q 19.
Trong cách phân định của tài liệu, văn hiến thiên về nội dung nào?
- A.
Trình độ phát triển vật chất và kỹ thuật của một khu vực.
- B.
Những giá trị tinh thần được người tài đức chuyển tải, thể hiện tính dân tộc và tính lịch sử.
- C.
Công trình, di tích và hiện vật có giá trị nghệ thuật, lịch sử.
- D.
Quá trình các cộng đồng trao đổi với nhau.
- A.
- Q 20.
Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trải dùng hình ảnh Đại Việt là “văn hiến chi bang” nhằm khẳng định điều gì?
- A.
Đại Việt chưa có nền văn hóa và truyền thống riêng.
- B.
Văn hiến ở đây chỉ có nghĩa là kỹ thuật xây dựng thành phố.
- C.
Nguyễn Trải muốn phủ nhận mọi giá trị truyền thống của Đại Việt.
- D.
Đại Việt là quốc gia có nền văn hóa cao, với những giá trị tinh thần và bản sắc đáng tự hào.
- A.
- Q 21.
Khái niệm văn vật trong nghĩa hẹp gần nhất với nội dung nào?
- A.
Toàn bộ hệ thống giá trị tinh thần của một dân tộc.
- B.
Quá trình tiếp nhận và tái tạo yếu tố của nền văn hóa khác.
- C.
Công trình, hiện vật hoặc sản phẩm văn hóa có giá trị nghệ thuật và lịch sử, thể hiện sâu sắc tính dân tộc.
- D.
Trình độ phát triển văn hóa về phương diện vật chất.
- A.
- Q 22.
Ví dụ nào rõ ràng nhất thể hiện văn vật?
- A.
Một công trình kiến trúc cổ có giá trị lịch sử và nghệ thuật.
- B.
Bài học truyền miệng về lịch sử một cộng đồng.
- C.
Một chương trình giao lưu giữa hai trường học.
- D.
Một nguyên tắc đạo đức chung của cộng đồng.
- A.
- Q 23.
Theo bảng so sánh trong tài liệu, cặp nhận định nào chính xác?
- A.
Văn hóa chỉ có giá trị tinh thần; văn hiến chỉ có giá trị vật chất.
- B.
Văn vật là quá trình chuyển hóa yếu tố văn hóa của nước ngoài.
- C.
Văn minh chỉ thể hiện ở giá trị tinh thần và không có nội dung vật chất.
- D.
Văn hóa có cả vật chất và tinh thần; văn hiến thiên về tinh thần; văn vật thiên về vật chất; văn minh nhấn mạnh vật chất, kỹ thuật.
- A.
- Q 24.
Mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh được diễn đạt hợp lý nhất là gì?
- A.
Hai khái niệm luôn hoàn toàn đồng nghĩa và không bao giờ cần phân biệt.
- B.
Hai khái niệm có thể hỗn dụng rộng, nhưng văn hóa nhấn mạnh toàn bộ sáng tạo, tập quán; văn minh nhấn mạnh trạng thộ và trình độ tiến bộ.
- C.
Văn minh là một dạng di sản, còn văn hóa là quá trình bảo tồn di sản.
- D.
Văn hóa chỉ có giá trị tinh thần, còn văn minh chỉ có giá trị vật chất.
- A.
- Q 25.
Điều kiện nào cần có để một sản phẩm được xem là di sản văn hóa?
- A.
Chỉ cần là một vật dụng mới được sử dụng hằng ngày.
- B.
Chỉ cần là hoạt động trao đổi giữa hai quốc gia.
- C.
Sản phẩm vật chất hoặc tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và được giữ, phát huy qua các thế hệ.
- D.
Bất kỳ tập quán nào được cộng đồng thực hiện, kể cả tập quán không có giá trị văn hóa.
- A.
- Q 26.
Ví dụ nào thuộc di sản văn hóa phi vật thể?
- A.
Kỹ năng trình diễn nghệ thuật dùng nước mũi được truyền dạy qua các thế hệ.
- B.
Một mái ngói cổ được lưu giữ tại di tích.
- C.
Một tấm brochure du lịch được in và lưu hành.
- D.
Một con dấu cổ bằng đá.
- A.
- Q 27.
Hai cộng đồng ban đầu trao đổi kỹ thuật trình diễn, sau đó cộng đồng tiếp nhận và cải biến kỹ thuật đó cho phù hợp với bối cảnh địa phương. Quá trình này thể hiện lần lượt những gì?
- A.
Sáng tạo văn hóa rồi bảo tồn di sản văn hóa.
- B.
Văn minh hóa rồi phát triển thành văn vật.
- C.
Hình thành bản sắc rồi chuyển thành giao lưu văn hóa.
- D.
Giao lưu văn hóa rồi tiếp biến văn hóa.
- A.
- Q 28.
Trường hợp nào thể hiện rõ nhất là sáng tạo văn hóa?
- A.
Một cộng đồng giữ nguyên nghề truyền thống qua nhiều thế hệ.
- B.
Một nghệ sĩ kết hợp nhịp truyền thống với âm thanh hiện đại để phát triển một tác phẩm biểu diễn mới.
- C.
Một học sinh sao chép hoàn toàn một tập tục nước ngoài mà không thay đổi.
- D.
Hai trường học tặng nhau quà lưu niệm để tăng cường hiểu biết.
- A.
- Q 29.
Khái niệm bản sắc văn hóa thể hiện tính chất nào?
- A.
Chỉ là mức độ giàu có vật chất của một quốc gia.
- B.
Là quá trình chuyển nguyên yếu tố từ nền văn hóa này sang nền văn hóa khác.
- C.
Là những đặc trưng tạo tính đồng nhất nội tại và giúp phân biệt cộng đồng này với các cộng đồng khác.
- D.
Là trình độ khoa học, kỹ thuật của một khu vực.
- A.
- Q 30.
Một cộng đồng bảo tồn nghi lễ và kiến thức truyền miệng, đồng thời tiếp nhận công nghệ sân khấu từ nước khác, cải biến công nghệ đó, tạo ra một chương trình biểu diễn mới và tiếp tục nhận diện những giá trị cổ truyền làm bản sắc của mình. Cách diễn giải nào đầy đủ nhất?
- A.
Nghi lễ và kiến thức truyền miệng là di sản phi vật thể; việc nhận công nghệ là giao lưu; việc cải biến là tiếp biến; chương trình mới là sáng tạo; nhận diện giá trị cổ truyền là bản sắc văn hóa.
- B.
Mọi hoạt động trong tình huống đều chỉ là giao lưu văn hóa.
- C.
Công nghệ sân khấu nhập khẩu tự động là di sản văn hóa vật thể.
- D.
Không thể vừa tiếp biến văn hóa vừa sáng tạo văn hóa trong cùng một quá trình.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Cơ sở văn hóa Việt Nam exams
Đề thi Cơ sở văn hóa Việt Nam
20 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Cơ sở Văn hóa Việt Nam - Chương 1
20 Q
Kiểm tra: Triết lí Âm Dương trong văn hóa Việt Nam
100 Q
Đề kiểm tra tự luận: Triết lí âm dương trong văn hóa Việt Nam
20 Q
Đề kiểm tra tự luận: Tiến trình văn hóa Việt Nam
20 Q
Đề kiểm tra chuyên sâu: Định vị văn hóa Việt Nam
100 Q