Đề kiểm tra chuyên sâu: Định vị văn hóa Việt Nam

Tất cả đề
Cơ sở văn hóa Việt Nam University

Đề kiểm tra chuyên sâu: Định vị văn hóa Việt Nam

100 câu
120 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
100 câu
Thời gian
120 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (100 câu)

  1. Câu 1.

    Thuyết khuếch tán văn hóa (cultural diffusion) được phổ biến ở khu vực nào và dựa trên quan niệm cơ bản nào?

    • A.

      Ở Mỹ; quan niệm rằng nhiều nền văn hóa của các dân tộc khác nhau có thể cùng tồn tại trên một vùng lãnh thổ.

    • B.

      Ở châu Âu; quan niệm rằng văn hóa được hình thành từ một trung tâm rồi “lan tỏa” ra các nơi khác.

    • C.

      Ở dân tộc học Xô viết; quan niệm rằng trong lịch sử nhân loại tồn tại ba nhóm loại hình kinh tế - văn hóa.

    • D.

      Ở Đông Nam Á; quan niệm rằng văn hóa hình thành độc lập ở nhiều trung tâm khác nhau.

  2. Câu 2.

    Thuyết vùng văn hóa (cultural areas) gắn với khu vực nào và nhấn mạnh điều gì?

    • A.

      Châu Âu; nhấn mạnh sự lan tỏa từ một trung tâm duy nhất.

    • B.

      Mỹ; nhấn mạnh khả năng tồn tại nhiều nền văn hóa của các dân tộc khác nhau trên cùng một vùng lãnh thổ.

    • C.

      Xô viết; nhấn mạnh ba nhóm loại hình kinh tế - văn hóa.

    • D.

      Mỹ; nhấn mạnh rằng chỉ có một nền văn hóa duy nhất trên mỗi vùng lãnh thổ.

  3. Câu 3.

    Thuyết loại hình kinh tế - văn hóa (phổ biến trong dân tộc học Xô viết) nêu ra ba nhóm loại hình nào?

    • A.

      Săn bắt - hái lượm - đánh cá; nông nghiệp dùng cuốc và chăn nuôi; nông nghiệp dùng cày với sức kéo động vật.

    • B.

      Săn bắt - hái lượm; nông nghiệp lúa nước; thương nghiệp - công nghiệp.

    • C.

      Du mục; bán du mục; định cư.

    • D.

      Nông nghiệp dùng cuốc; nông nghiệp dùng cày; công nghiệp hóa.

  4. Câu 4.

    Nhận định nào đúng về mối quan hệ giữa ba thuyết (khuếch tán văn hóa, vùng văn hóa, loại hình kinh tế - văn hóa)?

    • A.

      Ba thuyết loại trừ lẫn nhau, chỉ một thuyết đúng.

    • B.

      Ba thuyết không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau, mỗi thuyết thích hợp với những điều kiện khác nhau.

    • C.

      Ba thuyết hoàn toàn giống nhau về nội dung.

    • D.

      Ba thuyết đều phủ nhận sự tương đồng giữa các nền văn hóa.

  5. Câu 5.

    Đặc trưng loại hình thể hiện càng mạnh và rõ ở những nền văn hóa nào?

    • A.

      Các nền văn hóa ở cách xa nhau và chưa bao giờ gặp gỡ.

    • B.

      Các nền văn hóa cùng gốc và/hoặc gần gũi nhau về địa lí.

    • C.

      Các nền văn hóa có nền kinh tế hoàn toàn khác nhau.

    • D.

      Các nền văn hóa thuộc hai vùng lãnh thổ không giáp ranh.

  6. Câu 6.

    Hai dân tộc có nền văn hóa giống nhau nhưng ở cách xa nhau, chưa từng gặp gỡ. Cách lí giải phù hợp nhất với bài học là gì?

    • A.

      Do quan hệ lan tỏa từ một trung tâm văn hóa.

    • B.

      Do chúng nằm trong những điều kiện tự nhiên và xã hội tương đồng, tạo nên những nét giống nhau (đặc trưng loại hình).

    • C.

      Do hiện tượng vay mượn ngôn ngữ.

    • D.

      Do sự trùng hợp ngẫu nhiên không có cơ sở khoa học.

  7. Câu 7.

    Trong lịch sử cựu lục địa Âu-Á, vùng văn hóa “phương Tây” được xác định là khu vực nào?

    • A.

      Khu vực đông-nam gồm châu Á và châu Phi.

    • B.

      Khu vực tây-bắc gồm toàn bộ châu Âu (đến dãy Uran).

    • C.

      Dải đệm chạy chéo từ tây-nam lên đông-bắc.

    • D.

      Vùng đồng bằng trù phú ven các con sông lớn.

  8. Câu 8.

    Sau khi trừ ra vùng đệm (dải đường chéo chạy dài ở giữa từ tây-nam lên đông-bắc), “phương Đông điển hình” là khu vực nào?

    • A.

      Khu vực tây-bắc.

    • B.

      Khu vực đông-nam còn lại.

    • C.

      Toàn bộ châu Âu.

    • D.

      Dãy Uran.

  9. Câu 9.

    Cặp đối lập nào KHÔNG được bài học nêu ra khi so sánh văn hóa phương Tây và phương Đông?

    • A.

      Ngôn ngữ phương Tây biến hình / ngôn ngữ phương Đông đơn lập.

    • B.

      Coi trọng cá nhân / coi trọng cộng đồng.

    • C.

      Bắt tay khi gặp nhau / khoanh tay cúi đầu.

    • D.

      Ngôn ngữ phương Tây đơn âm / ngôn ngữ phương Đông đa âm tiết.

  10. Câu 10.

    Môi trường sống của cư dân phương Đông (đông-nam) được bài học mô tả như thế nào?

    • A.

      Xứ lạnh, khí hậu khô, chỉ có đồng cỏ mênh mông.

    • B.

      Xứ nóng, mưa nhiều (ẩm), có các con sông lớn với những vùng đồng bằng trù phú.

    • C.

      Xứ ôn đới, thích hợp cho chăn nuôi gia súc.

    • D.

      Vùng hải đảo, chủ yếu sống bằng đánh cá.

  11. Câu 11.

    Do địa hình và khí hậu khác nhau, cư dân hai khu vực sinh sống bằng hai nghề chính nào?

    • A.

      Trồng trọt (phương Tây) và chăn nuôi (phương Đông).

    • B.

      Chăn nuôi (phương Tây) và trồng trọt (phương Đông).

    • C.

      Thương nghiệp (phương Tây) và công nghiệp (phương Đông).

    • D.

      Săn bắt (phương Tây) và hái lượm (phương Đông).

  12. Câu 12.

    Chi tiết nào trong Kinh Thánh được bài học dẫn ra để minh chứng cho tầm quan trọng của nghề chăn nuôi ở phương Tây?

    • A.

      Từ “lúa” được nhắc tới trên 5.000 lần.

    • B.

      Từ “cừu” được nhắc tới trên 5.000 lần, tín đồ được gọi là “con chiên”, Chúa là người “chăn chiên”.

    • C.

      Hình ảnh người nông dân cày ruộng xuất hiện 5.000 lần.

    • D.

      Từ “bò” được nhắc tới trên 5.000 lần.

  13. Câu 13.

    Theo W. Durant (Nguồn gốc văn minh), ở thời đại Homer người ta đánh giá người và vật bằng gì?

    • A.

      Bằng số bò.

    • B.

      Bằng số cừu.

    • C.

      Bằng đồng tiền kim loại.

    • D.

      Bằng diện tích đất đai.

  14. Câu 14.

    Ở thời đại Homer, bộ binh giáp của Diomède và một người nô lệ khéo tay được định giá tương ứng là bao nhiêu con bò?

    • A.

      4 con bò và 9 con bò.

    • B.

      9 con bò và 4 con bò.

    • C.

      5 con bò và 3 con bò.

    • D.

      9 con bò và 9 con bò.

  15. Câu 15.

    Việc người La Mã dùng hai danh từ gần giống nhau — pecus và pecunia — để chỉ bò và tiền bạc cho thấy điều gì?

    • A.

      Người La Mã coi bò là loài vật linh thiêng.

    • B.

      Chăn nuôi (bò) có vai trò trọng yếu trong đời sống kinh tế - văn hóa, gắn với đơn vị giá trị và tiền bạc.

    • C.

      Người La Mã chủ yếu sống bằng nông nghiệp trồng lúa.

    • D.

      Tiếng La Mã không có từ riêng để chỉ tiền.

  16. Câu 16.

    Xêda trong “Hồi kí về cuộc chiến tranh ở Gôlơ” cho biết vào thế kỉ II trước Công nguyên, người Giécmanh sống cuộc đời như thế nào?

    • A.

      Định cư, chủ yếu trồng lúa nước.

    • B.

      Du mục.

    • C.

      Sống bằng thương nghiệp ven biển.

    • D.

      Sống bằng săn bắt và hái lượm.

  17. Câu 17.

    Đến giữa thế kỉ I trước Công nguyên, tình trạng của người Giécmanh theo Xêda là gì?

    • A.

      Vẫn chưa biết cấy trồng, hoàn toàn sống bằng săn bắt.

    • B.

      Đã cấy trồng nhưng không chí thú với cuộc sống định cư, sau mỗi năm lại chuyển đi nơi khác, sống chủ yếu bằng sữa và súc vật.

    • C.

      Đã phát triển công nghiệp và đô thị.

    • D.

      Đã từ bỏ chăn nuôi để chuyển hẳn sang trồng trọt định cư.

  18. Câu 18.

    Nhà sử học La Mã K. Taxit (54-120 sau Công nguyên) cho biết người Giécmanh “thích có nhiều gia súc” vì lí do gì?

    • A.

      Vì gia súc dùng để cày ruộng.

    • B.

      Vì đó là “hình thức của cải duy nhất và dễ chịu nhất”.

    • C.

      Vì gia súc dùng để cúng tế thần linh.

    • D.

      Vì gia súc là phương tiện đi lại duy nhất.

  19. Câu 19.

    Bộ luật Salica cho biết điều gì về người Frăng vào đầu thế kỉ VI?

    • A.

      Họ chỉ sống bằng chăn nuôi, hoàn toàn không làm nông nghiệp.

    • B.

      Họ làm nông nghiệp nhưng vẫn đặc biệt coi trọng chăn nuôi (bò, lợn), công xã có bãi chăn nuôi chung.

    • C.

      Họ đã phát triển thương nghiệp và đô thị.

    • D.

      Họ cấm chăn nuôi trong công xã.

  20. Câu 20.

    Vì sao nói “cái gốc du mục đã để lại dấu ấn quan trọng trong đời sống văn hóa” của các dân tộc phương Tây?

    • A.

      Vì phương Tây chưa bao giờ chuyển sang thương nghiệp, công nghiệp.

    • B.

      Vì mặc dù sau này đã chuyển sang thương nghiệp, rồi phát triển công nghiệp và đô thị, những đặc trưng gốc du mục vẫn in dấu trong văn hóa của họ.

    • C.

      Vì họ vẫn sống du mục cho đến ngày nay.

    • D.

      Vì họ đã từ bỏ hoàn toàn chăn nuôi.

  21. Câu 21.

    Khái niệm “loại hình văn hóa gốc nông nghiệp” và “loại hình văn hóa gốc du mục” được nêu ra căn cứ vào điều gì?

    • A.

      Căn cứ vào ngôn ngữ của hai khu vực.

    • B.

      Căn cứ vào nguồn gốc của hai khu vực văn hóa.

    • C.

      Căn cứ vào vị trí địa lí hiện tại.

    • D.

      Căn cứ vào tôn giáo chủ đạo.

  22. Câu 22.

    Vì sao Việt Nam thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình?

    • A.

      Vì Việt Nam ở góc tận cùng phía đông-nam.

    • B.

      Vì Việt Nam nằm ở phía tây-bắc châu Á.

    • C.

      Vì Việt Nam có khí hậu khô, lạnh.

    • D.

      Vì Việt Nam phát triển thương nghiệp từ sớm.

  23. Câu 23.

    Nghề trồng trọt buộc người dân phải sống định cư vì lí do gì?

    • A.

      Để tránh các cuộc chiến tranh giữa các bộ lạc.

    • B.

      Để chờ cây cối lớn lên, ra hoa kết trái và thu hoạch.

    • C.

      Để thuận tiện cho việc buôn bán đường dài.

    • D.

      Để tránh sự kiểm soát của nhà nước.

  24. Câu 24.

    Thái độ “tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với thiên nhiên” của dân nông nghiệp bắt nguồn từ đâu?

    • A.

      Từ việc họ ít phụ thuộc vào thiên nhiên.

    • B.

      Từ việc họ sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.

    • C.

      Từ truyền thống tôn giáo độc thần.

    • D.

      Từ ảnh hưởng của văn hóa du mục.

  25. Câu 25.

    Những câu như “lạy trời”, “nhờ trời”, “ơn trời” trong tiếng Việt phản ánh đặc trưng nào của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?

    • A.

      Thái độ tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với thiên nhiên.

    • B.

      Tham vọng chinh phục tự nhiên.

    • C.

      Lối tư duy phân tích, lí tính.

    • D.

      Thói quen sống theo pháp luật.

  26. Câu 26.

    Vì sao nghề nông nghiệp lúa nước hình thành lối tư duy tổng hợp?

    • A.

      Vì người nông dân chỉ quan tâm đến một yếu tố duy nhất là nước.

    • B.

      Vì nghề nông lúa nước cùng một lúc phụ thuộc vào tất cả mọi hiện tượng thiên nhiên (trời, đất, mây, mưa, gió, ngày, đêm…).

    • C.

      Vì người nông dân phải di chuyển liên tục.

    • D.

      Vì nghề nông đòi hỏi phải chinh phục thiên nhiên.

  27. Câu 27.

    Trong lối tư duy của người nông nghiệp, “tổng hợp” và “biện chứng” khác nhau như thế nào?

    • A.

      Tổng hợp là chú trọng các mối quan hệ; biện chứng là bao quát mọi yếu tố.

    • B.

      Tổng hợp là bao quát được mọi yếu tố; biện chứng là chú trọng đến các mối quan hệ giữa chúng.

    • C.

      Tổng hợp và biện chứng là hai cách gọi khác nhau của cùng một hiện tượng.

    • D.

      Tổng hợp dựa trên thực nghiệm; biện chứng dựa trên lí tính.

  28. Câu 28.

    Câu “Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa” minh họa cho điều gì?

    • A.

      Kinh nghiệm phong phú về các mối quan hệ giữa các hiện tượng tự nhiên (tư duy tổng hợp - biện chứng).

    • B.

      Tham vọng chinh phục thiên nhiên của người nông dân.

    • C.

      Lối tư duy phân tích đặc trưng của văn hóa du mục.

    • D.

      Thói tùy tiện, co giãn giờ giấc.

  29. Câu 29.

    Nguyên tắc “trọng tình” trong tổ chức cộng đồng của cư dân nông nghiệp được thể hiện qua câu nào?

    • A.

      “Nhất quen, nhì thân, tam thần, tứ thế”.

    • B.

      “Một bồ cái lí không bằng một tí cái tình”.

    • C.

      “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”.

    • D.

      “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”.

  30. Câu 30.

    Lối sống trọng tình cảm tất yếu dẫn đến thái độ nào?

    • A.

      Trọng tài, trọng võ, trọng nam giới.

    • B.

      Trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ.

    • C.

      Trọng pháp luật, trọng nguyên tắc.

    • D.

      Trọng cá nhân, trọng cạnh tranh.

  31. Câu 31.

    Chuỗi logic nào phản ánh đúng truyền thống Việt Nam theo bài học?

    • A.

      Coi trọng ngôi nhà → coi trọng cái bếp → coi trọng người phụ nữ.

    • B.

      Coi trọng người phụ nữ → coi trọng cái bếp → coi trọng ngôi nhà.

    • C.

      Coi trọng cái bếp → coi trọng ngôi nhà → coi trọng người phụ nữ.

    • D.

      Coi trọng ngôi nhà → coi trọng người phụ nữ → coi trọng cái bếp.

  32. Câu 32.

    Vì sao người Việt Nam coi “Nhất vợ nhì trời”, “Lệnh ông không bằng công bà”?

    • A.

      Vì người phụ nữ là người quản lí kinh tế, tài chính trong gia đình — người nắm tay hòm chìa khóa.

    • B.

      Vì người phụ nữ là người đi chiến đấu chống ngoại xâm.

    • C.

      Vì người phụ nữ nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

    • D.

      Vì ảnh hưởng của Nho giáo từ Trung Hoa.

  33. Câu 33.

    Câu “Phúc đức tại mẫu”, “Con dại cái mang” nói lên điều gì?

    • A.

      Vai trò quyết định của người phụ nữ/người mẹ trong việc giáo dục con cái.

    • B.

      Vai trò quyết định của người cha trong gia đình.

    • C.

      Sự coi thường phụ nữ của Nho giáo.

    • D.

      Tục con cái đặt tên theo họ mẹ.

  34. Câu 34.

    Vì sao từ “cái” trong tiếng Việt mang thêm nghĩa “chính, quan trọng” (sông cái, đường cái, đũa cái, cột cái…)?

    • A.

      Vì từ “cái” với nghĩa là “mẹ” đã mang thêm nghĩa “chính, quan trọng”.

    • B.

      Vì ảnh hưởng của Nho giáo đề cao nam giới.

    • C.

      Vì “cái” vốn là từ Hán Việt chỉ sự vật.

    • D.

      Vì người Việt vay mượn từ tiếng Pháp.

  35. Câu 35.

    Tư tưởng coi thường phụ nữ ở Việt Nam có nguồn gốc từ đâu?

    • A.

      Từ văn hóa bản địa Đông Nam Á.

    • B.

      Từ Trung Hoa truyền vào.

    • C.

      Từ văn hóa phương Tây.

    • D.

      Từ các dân tộc Tây Nguyên.

  36. Câu 36.

    Những câu nào sau đây là biểu hiện của tư tưởng coi thường phụ nữ truyền từ Trung Hoa?

    • A.

      “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, “Nam tôn nữ ti”, “Tam tòng”.

    • B.

      “Phúc đức tại mẫu”, “Con dại cái mang”.

    • C.

      “Nhất vợ nhì trời”, “Lệnh ông không bằng công bà”.

    • D.

      “Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng”.

  37. Câu 37.

    Ảnh hưởng của tư tưởng coi thường phụ nữ trở nên đậm nét ở Việt Nam từ thời điểm nào?

    • A.

      Từ khi nhà Lê tôn Nho giáo làm quốc giáo.

    • B.

      Từ thời Hùng Vương.

    • C.

      Từ thời Bắc thuộc.

    • D.

      Từ thời kì Đổi mới.

  38. Câu 38.

    Phản ứng dữ dội của dân gian (đề cao “Bà chúa Liễu”, ca dao “Ba đồng một mớ đàn ông…”) trước tư tưởng Nho giáo cho thấy điều gì?

    • A.

      Sự đề cao tuyệt đối nam giới trong văn hóa Việt Nam.

    • B.

      Truyền thống trọng nữ của văn hóa bản địa đã phản ứng lại tư tưởng Nho giáo coi thường phụ nữ.

    • C.

      Người Việt hoàn toàn chịu ảnh hưởng của Nho giáo.

    • D.

      Sự suy tàn của văn hóa Đông Nam Á.

  39. Câu 39.

    Nhiều học giả phương Tây gọi vùng nông nghiệp Đông Nam Á là gì?

    • A.

      “Xứ sở Mẫu hệ” (le Pays du Matriarcat).

    • B.

      “Xứ sở Phụ hệ”.

    • C.

      “Xứ sở du mục”.

    • D.

      “Xứ sở Nho giáo”.

  40. Câu 40.

    Ở các dân tộc ít hoặc không chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa (Chăm, Êđê, Giarai…), vai trò người phụ nữ được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc vào chồng.

    • B.

      Phụ nữ chủ động trong hôn nhân, chồng về ở đằng nhà vợ, con cái đặt tên theo họ mẹ.

    • C.

      Phụ nữ không được tham gia vào hôn nhân.

    • D.

      Con cái đặt tên theo họ cha và chồng ở nhà mình.

  41. Câu 41.

    Người Khmer gọi người đứng đầu phum, sóc là “mê phum”, “mê sóc” (mê = mẹ) bất kể đó là đàn ông hay đàn bà. Chi tiết này minh chứng cho điều gì?

    • A.

      Vai trò quan trọng của người phụ nữ trong truyền thống văn hóa Đông Nam Á.

    • B.

      Chỉ phụ nữ mới được làm người đứng đầu phum, sóc.

    • C.

      Người Khmer chịu ảnh hưởng nặng của Nho giáo.

    • D.

      Phum, sóc do người Trung Hoa thành lập.

  42. Câu 42.

    Lối tư duy tổng hợp, biện chứng, luôn đắn đo cân nhắc cộng với nguyên tắc trọng tình dẫn đến điều gì?

    • A.

      Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

    • B.

      Lối sống cứng nhắc, tuân thủ nguyên tắc tuyệt đối.

    • C.

      Lối sống cạnh tranh khốc liệt.

    • D.

      Lối sống du cư, nay đây mai đó.

  43. Câu 43.

    Câu “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” và “Đi với Bụt mặc áo cà-sa, đi với ma mặc áo giấy” thể hiện đặc trưng nào?

    • A.

      Lối sống linh hoạt, biến báo thích ứng với hoàn cảnh.

    • B.

      Lối sống cứng rắn, hiếu thắng.

    • C.

      Lối sống thực dụng, thiên về vật chất.

    • D.

      Lối sống độc đoán trong tiếp nhận.

  44. Câu 44.

    Nhận định nào đúng về “nền dân chủ làng mạc” của cư dân nông nghiệp Việt Nam?

    • A.

      Nó chỉ ra đời sau nền dân chủ tư sản phương Tây.

    • B.

      Nó có trước nền quân chủ phong kiến phương Đông và nền dân chủ tư sản phương Tây.

    • C.

      Nó được du nhập từ Nho giáo Trung Hoa.

    • D.

      Nó chỉ tồn tại ở các dân tộc Tây Nguyên.

  45. Câu 45.

    Lối sống trọng tình và cách cư xử dân chủ dẫn đến tâm lí nào?

    • A.

      Coi trọng cộng đồng, tập thể.

    • B.

      Coi trọng cá nhân, cạnh tranh.

    • C.

      Coi trọng pháp luật, nguyên tắc.

    • D.

      Coi trọng sức mạnh, trọng võ.

  46. Câu 46.

    Mặt trái của tính linh hoạt được bài học nêu là gì?

    • A.

      Thói tùy tiện, tật co giãn giờ giấc (giờ cao su), sự thiếu tôn trọng pháp luật.

    • B.

      Tính bảo thủ, không chịu thay đổi.

    • C.

      Tính cứng nhắc, máy móc.

    • D.

      Tính hiếu chiến, độc đoán.

  47. Câu 47.

    Câu “Nhất quen, nhì thân, tam thần, tứ thế” phản ánh hiện tượng gì?

    • A.

      Tệ “đi cửa sau” trong giải quyết công việc.

    • B.

      Thói quen sống theo pháp luật.

    • C.

      Tinh thần dân chủ làng mạc.

    • D.

      Thái độ hiếu hòa với kẻ xâm lược.

  48. Câu 48.

    So với cư dân các nền văn hóa gốc du mục, tính tổ chức của người nông nghiệp như thế nào?

    • A.

      Cao hơn hẳn.

    • B.

      Kém hơn.

    • C.

      Hoàn toàn giống nhau.

    • D.

      Không có cơ sở để so sánh.

  49. Câu 49.

    Việc ở Việt Nam không có chiến tranh tôn giáo và mọi tôn giáo thế giới (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo…) đều được tiếp nhận phản ánh đặc trưng nào?

    • A.

      Dung hợp trong tiếp nhận.

    • B.

      Độc đoán trong tiếp nhận.

    • C.

      Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

    • D.

      Trọng tài, trọng võ.

  50. Câu 50.

    Việc cha ông ta chủ động cầu hòa, “trải chiếu hoa” cho giặc về, mở đường cho chúng rút lui trong danh dự khi thế thắng đã thuộc về ta thể hiện đặc trưng nào?

    • A.

      Mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó với môi trường xã hội.

    • B.

      Cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

    • C.

      Độc đoán trong tiếp nhận.

    • D.

      Thói tùy tiện, thiếu tôn trọng pháp luật.

  51. Câu 51.

    Trong ứng xử với tự nhiên, nghề chăn nuôi của loại hình gốc du mục dẫn đến thái độ nào?

    • A.

      Tôn trọng và ước mong hòa hợp với thiên nhiên.

    • B.

      Ít phụ thuộc vào thiên nhiên nên coi thường tự nhiên, dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên.

    • C.

      Sợ hãi thiên nhiên và thờ cúng thiên nhiên.

    • D.

      Phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên nên sống định cư.

  52. Câu 52.

    Kiểu tư duy đặc trưng của loại hình văn hóa gốc du mục là gì?

    • A.

      Tư duy tổng hợp và biện chứng.

    • B.

      Tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm.

    • C.

      Tư duy chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.

    • D.

      Tư duy trực giác, không cần thực nghiệm.

  53. Câu 53.

    Vì sao khoa học phương Tây phát triển mạnh?

    • A.

      Do lối tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm.

    • B.

      Do truyền thống tư duy tổng hợp, biện chứng.

    • C.

      Do lối sống định cư, trọng tình.

    • D.

      Do sự dung hợp trong tiếp nhận tôn giáo.

  54. Câu 54.

    Trong tổ chức cộng đồng, loại hình văn hóa gốc du mục coi trọng điều gì?

    • A.

      Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ.

    • B.

      Trọng sức mạnh (kéo theo trọng tài, trọng võ, trọng nam giới), coi trọng vai trò cá nhân.

    • C.

      Trọng cộng đồng, trọng tập thể, trọng phụ nữ.

    • D.

      Trọng linh hoạt, dân chủ làng mạc.

  55. Câu 55.

    Coi trọng vai trò cá nhân trong loại hình gốc du mục dẫn đến lối sống nào?

    • A.

      Lối sống ganh đua, cạnh tranh nhau một cách khốc liệt.

    • B.

      Lối sống hòa thuận, lấy tình nghĩa làm đầu.

    • C.

      Lối sống linh hoạt, tùy tiện.

    • D.

      Lối sống dung hợp, mềm dẻo.

  56. Câu 56.

    Việc người phương Tây có được thói quen sống theo pháp luật từ khá sớm bắt nguồn từ đặc trưng nào?

    • A.

      Ứng xử theo nguyên tắc.

    • B.

      Ứng xử theo tình cảm.

    • C.

      Tư duy tổng hợp - biện chứng.

    • D.

      Thái độ dung hợp trong tiếp nhận.

  57. Câu 57.

    Trong ứng xử với môi trường xã hội, loại hình văn hóa gốc du mục có đặc trưng gì?

    • A.

      Dung hợp trong tiếp nhận; mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó.

    • B.

      Độc đoán trong tiếp nhận; cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.

    • C.

      Linh hoạt, tùy tiện trong tiếp nhận.

    • D.

      Trọng tình, trọng đức trong đối phó.

  58. Câu 58.

    Theo Bảng 1.3, đặc trưng gốc về khí hậu và nghề chính của văn hóa gốc nông nghiệp là gì?

    • A.

      Khí hậu lạnh khô, nghề chính là chăn nuôi.

    • B.

      Khí hậu nắng nóng, mưa ẩm nhiều; nghề chính là trồng trọt.

    • C.

      Khí hậu ôn hòa, nghề chính là thương nghiệp.

    • D.

      Khí hậu khô hạn, nghề chính là săn bắt.

  59. Câu 59.

    Theo Bảng 1.3, đặc điểm lối nhận thức, tư duy của văn hóa gốc nông nghiệp là gì?

    • A.

      Thiên về phân tích, khách quan, lí tính và thực nghiệm.

    • B.

      Thiên về tổng hợp và biện chứng (trong quan hệ); chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.

    • C.

      Thiên về trừu tượng hóa và hình thức hóa.

    • D.

      Thiên về thực dụng, thiên về vật chất.

  60. Câu 60.

    Theo Bảng 1.3, trong tổ chức cộng đồng, văn hóa gốc nông nghiệp có nguyên tắc và cách thức nào?

    • A.

      Nguyên tắc trọng tài, trọng võ; cách thức cạnh tranh.

    • B.

      Nguyên tắc trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ; cách thức linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể.

    • C.

      Nguyên tắc ứng xử theo pháp luật; cách thức độc đoán.

    • D.

      Nguyên tắc trọng cá nhân; cách thức cứng rắn, hiếu thắng.

  61. Câu 61.

    Vị trí của một nền văn hóa trong xã hội được xác định bởi hệ tọa độ ba chiều nào?

    • A.

      Thời gian văn hóa, không gian văn hóa và chủ thể văn hóa.

    • B.

      Kinh tế, chính trị và xã hội.

    • C.

      Ngôn ngữ, tôn giáo và phong tục.

    • D.

      Vĩ độ, kinh độ và độ cao.

  62. Câu 62.

    “Thời gian văn hóa” được xác định như thế nào?

    • A.

      Từ lúc một nền văn hóa hình thành đến khi tàn lụi.

    • B.

      Từ lúc dân tộc giành được độc lập đến nay.

    • C.

      Từ khi có nhà nước đến khi nhà nước tan rã.

    • D.

      Từ khi xuất hiện chữ viết đến khi có chữ Quốc ngữ.

  63. Câu 63.

    Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa do yếu tố nào quy định?

    • A.

      Do thời điểm hình thành dân tộc (chủ thể văn hóa) quy định.

    • B.

      Do thời điểm hình thành nhà nước quy định.

    • C.

      Do thời điểm tiếp xúc với văn hóa ngoại lai quy định.

    • D.

      Do thời điểm xuất hiện tôn giáo quy định.

  64. Câu 64.

    Chủ thể của văn hóa Việt Nam ra đời trong phạm vi và khu vực nào?

    • A.

      Trong phạm vi trung tâm hình thành loài người phía Đông và khu vực hình thành của đại chủng phương Nam (Australoid).

    • B.

      Trong phạm vi trung tâm hình thành loài người phía Tây và khu vực đại chủng Mongoloid phương Bắc.

    • C.

      Trong khu vực đại chủng Âu-Á ở phía bắc.

    • D.

      Trong khu vực hình thành của đại chủng da trắng.

  65. Câu 65.

    Theo Ja. V. Chesnov (1976), Đông Nam Á có vai trò gì trong lịch sử loài người?

    • A.

      Là một trong những cái nôi hình thành loài người và là địa bàn hình thành đầu tiên của đại chủng phương Nam.

    • B.

      Là vùng đất chỉ tiếp nhận người từ nơi khác đến.

    • C.

      Là trung tâm hình thành của đại chủng phương Bắc.

    • D.

      Là vùng không có người sinh sống thời tiền sử.

  66. Câu 66.

    Vào thời đồ đá giữa (khoảng 10.000 năm trước), dòng người thuộc đại chủng Mongoloid từ Himalaya thiên di về hướng nào và dừng lại ở đâu?

    • A.

      Về hướng đông nam, tới vùng Đông Nam Á cổ đại thì dừng lại.

    • B.

      Về hướng tây bắc, tới châu Âu thì dừng lại.

    • C.

      Về hướng đông bắc, tới Nhật Bản thì dừng lại.

    • D.

      Về hướng nam, tới châu Úc thì dừng lại.

  67. Câu 67.

    Chủng Indonésien (cổ Mã Lai, Đông Nam Á tiền sử) được hình thành từ sự hợp chủng nào?

    • A.

      Giữa dòng người Mongoloid từ Himalaya với cư dân Melanésien bản địa thuộc đại chủng Australoid.

    • B.

      Giữa người Mongoloid phương Bắc với người châu Âu.

    • C.

      Giữa người Australoid với người châu Phi.

    • D.

      Giữa người Nam-Á với người Môn-Khmer.

  68. Câu 68.

    Đặc điểm hình thái nào được bài học nêu cho chủng Indonésien?

    • A.

      Da ngăm đen, tóc quăn dọn sóng, tầm vóc thấp.

    • B.

      Da trắng, tóc thẳng, tầm vóc cao.

    • C.

      Da vàng, mắt xanh, tầm vóc trung bình.

    • D.

      Da nâu, tóc đỏ, tầm vóc rất cao.

  69. Câu 69.

    Người Indonésien đã lan tỏa tới những đâu?

    • A.

      Phía bắc tới sông Dương Tử, phía tây tới bang Assam của Ấn Độ, phía đông tới quần đảo Philippin, phía nam tới các hải đảo Indônêxia.

    • B.

      Chỉ tới vùng bắc Trung Bộ Việt Nam.

    • C.

      Phía bắc tới châu Âu, phía nam tới châu Úc.

    • D.

      Chỉ trong phạm vi đồng bằng sông Hồng.

  70. Câu 70.

    Chủng Nam-Á (Austroasiatic) hình thành vào thời điểm và tại khu vực nào?

    • A.

      Cuối thời đá mới, đầu thời đại đồ đồng (khoảng 5.000 năm trước), tại khu vực nay là nam Trung Hoa và bắc Đông Dương.

    • B.

      Thời đồ đá giữa (khoảng 10.000 năm trước), tại vùng Himalaya.

    • C.

      Cuối thời Bắc thuộc (thế kỉ VII-VIII), tại đồng bằng sông Hồng.

    • D.

      Thời đại đồ sắt, tại vùng hải đảo Indônêxia.

  71. Câu 71.

    Chủng Nam-Á được hình thành trên cơ sở nào?

    • A.

      Sự chuyển biến từ loại hình Indonésien bản địa dưới tác động của sự tiếp xúc thường xuyên với chủng Mongoloid từ phía bắc.

    • B.

      Sự chuyển biến từ chủng Mongoloid phương Bắc dưới tác động của người châu Âu.

    • C.

      Sự hợp chủng giữa người Melanésien và người châu Phi.

    • D.

      Sự tiến hóa thuần túy nội tại không chịu tác động bên ngoài.

  72. Câu 72.

    Chủng Nam-Á được xếp vào ngành nào?

    • A.

      Mongoloid phương Nam.

    • B.

      Mongoloid phương Bắc.

    • C.

      Australoid.

    • D.

      Europoid.

  73. Câu 73.

    Danh từ “Bách Việt” trong cổ thư Việt Nam và Trung Hoa dùng để chỉ cái gì?

    • A.

      Một loạt dân tộc được chia tách ra từ chủng Nam-Á.

    • B.

      Một trăm bộ tộc người Hán.

    • C.

      Các dân tộc ở hải đảo Indônêxia.

    • D.

      Các tộc người Tây Nguyên.

  74. Câu 74.

    Trong danh sách các tộc người Việt thuộc Bách Việt, tộc nào sau đây KHÔNG được bài học nêu?

    • A.

      Điền Việt.

    • B.

      Mân Việt.

    • C.

      Lạc Việt.

    • D.

      Hán Việt.

  75. Câu 75.

    Bốn khối cư dân lớn (ban đầu mỗi khối có một tiếng nói riêng) được bài học nêu gồm những khối nào?

    • A.

      Môn-Khmer, Việt-Mường, Tày-Thái, Mèo-Dao.

    • B.

      Môn-Khmer, Việt-Mường, Chăm, Êđê.

    • C.

      Việt-Mường, Tày-Thái, Mèo-Dao, Nam Đảo.

    • D.

      Môn-Khmer, Tày-Thái, Chăm, Giarai.

  76. Câu 76.

    Người Việt (Kinh) tách ra khỏi khối Việt-Mường chung vào khoảng thời gian nào?

    • A.

      Khoảng cuối thời Bắc thuộc (thế kỉ VII-VIII).

    • B.

      Khoảng 10.000 năm trước.

    • C.

      Khoảng 5.000 năm trước.

    • D.

      Thế kỉ XV.

  77. Câu 77.

    Người Việt (Kinh) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số cả nước?

    • A.

      Gần 90%.

    • B.

      Khoảng 50%.

    • C.

      Gần 60%.

    • D.

      Khoảng 70%.

  78. Câu 78.

    Ở phía Nam, dọc theo dải Trường Sơn, khối người Indonésien sống biệt lập đã trở thành tổ tiên của những tộc người nào?

    • A.

      Chăm, Giarai, Raglai, Êđê, Chru, Hroi… (gọi chung là Nam Đảo — Austronésien).

    • B.

      Tày, Thái, Mường, Dao.

    • C.

      Môn, Khmer, Việt, Mường.

    • D.

      Hán, Tạng, Miêu, Dao.

  79. Câu 79.

    Vì sao con người và văn hóa Việt Nam có tính thống nhất cao (thống nhất trong sự đa dạng)?

    • A.

      Vì người Việt cùng tuyệt đại bộ phận các tộc người trong thành phần dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc chung là nhóm loại hình Indonésien.

    • B.

      Vì tất cả các tộc người đều nói cùng một ngôn ngữ.

    • C.

      Vì tất cả đều chịu ảnh hưởng của Nho giáo.

    • D.

      Vì tất cả đều thuộc chủng Mongoloid phương Bắc.

  80. Câu 80.

    Khối người Indonésien ở phía Nam sống biệt lập đã lưu giữ được điều gì?

    • A.

      Nhiều hơn những đặc điểm của truyền thống văn hóa cổ gần gũi với cư dân các hải đảo.

    • B.

      Những đặc điểm văn hóa Nho giáo Trung Hoa.

    • C.

      Những đặc điểm văn hóa phương Tây.

    • D.

      Hoàn toàn không lưu giữ được gì.

  81. Câu 81.

    Ba đặc điểm cơ bản của hoàn cảnh địa lí - khí hậu Việt Nam là gì?

    • A.

      Xứ nóng (mưa nhiều), vùng sông nước, giao điểm (“ngã tư đường”) của các nền văn hóa, văn minh.

    • B.

      Xứ lạnh, khí hậu khô, nhiều đồng cỏ.

    • C.

      Vùng núi cao, ít mưa, biệt lập với bên ngoài.

    • D.

      Vùng sa mạc, khí hậu khắc nghiệt, ít sông ngòi.

  82. Câu 82.

    Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam khoảng bao nhiêu, và nơi cao nhất được bài học nêu đạt bao nhiêu?

    • A.

      Khoảng trên 2.000mm; cá biệt có nơi như vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên) đạt tới 7.977mm.

    • B.

      Khoảng 1.000mm; nơi cao nhất 3.000mm.

    • C.

      Khoảng 500mm; nơi cao nhất 1.500mm.

    • D.

      Khoảng 3.000mm; nơi cao nhất 5.000mm.

  83. Câu 83.

    Biểu đồ so sánh lượng mưa trung bình (Hình 1.2) so sánh những địa điểm nào?

    • A.

      Dresden (Đức), Bắc Kinh (Trung Quốc) và Huế (Việt Nam).

    • B.

      Paris (Pháp), Tokyo (Nhật Bản) và Hà Nội (Việt Nam).

    • C.

      Luân Đôn (Anh), Seoul (Hàn Quốc) và Đà Nẵng (Việt Nam).

    • D.

      Berlin (Đức), Thượng Hải (Trung Quốc) và Sài Gòn (Việt Nam).

  84. Câu 84.

    Vì sao “sông nước” được coi là một hằng số địa lí quan trọng của văn hóa Việt Nam?

    • A.

      Vì nó tạo nên nét độc đáo của nền văn hóa nông nghiệp lúa nước.

    • B.

      Vì nó khiến người Việt chuyển sang nghề chăn nuôi.

    • C.

      Vì nó làm cho Việt Nam trở thành xứ lạnh, khô.

    • D.

      Vì nó ngăn cản giao lưu văn hóa với bên ngoài.

  85. Câu 85.

    Vì sao không gian văn hóa không đồng nhất với không gian lãnh thổ?

    • A.

      Vì văn hóa có tính lịch sử (yếu tố thời gian); không gian văn hóa bao quát tất thảy những vùng lãnh thổ mà ở đó dân tộc đã tồn tại qua các thời đại.

    • B.

      Vì không gian văn hóa chỉ tính đến lãnh thổ hiện tại.

    • C.

      Vì không gian văn hóa luôn nhỏ hơn không gian lãnh thổ.

    • D.

      Vì không gian văn hóa không liên quan đến lãnh thổ.

  86. Câu 86.

    Nhận định nào đúng về quan hệ giữa không gian văn hóa của hai dân tộc ở cạnh nhau?

    • A.

      Chúng thường có phần chồng lên nhau, có miền giáp ranh.

    • B.

      Chúng luôn hoàn toàn tách biệt, không giao nhau.

    • C.

      Chúng luôn trùng khít với nhau.

    • D.

      Chúng không bao giờ tồn tại đồng thời.

  87. Câu 87.

    Trong phạm vi hẹp, không gian gốc của văn hóa Việt Nam nằm trong khu vực nào và có hình dạng ra sao?

    • A.

      Khu vực cư trú của người Bách Việt, hình dung như một hình tam giác với cạnh đáy ở sông Dương Tử và đỉnh là vùng bắc Trung Bộ Việt Nam.

    • B.

      Khu vực cư trú của người Nam Đảo, hình tam giác với đỉnh ở đồng bằng sông Mê Kông.

    • C.

      Khu vực đồng bằng sông Hồng, hình chữ nhật.

    • D.

      Khu vực Tây Nguyên, hình tròn.

  88. Câu 88.

    Trong phạm vi rộng hơn, không gian văn hóa Việt Nam nằm trong khu vực cư trú của người Indonésien lục địa với hình tam giác có đỉnh ở đâu?

    • A.

      Đỉnh là vùng đồng bằng sông Mê Kông ở phía Nam, cạnh đáy vẫn là sông Dương Tử ở phía Bắc.

    • B.

      Đỉnh là vùng bắc Trung Bộ, cạnh đáy là sông Mê Kông.

    • C.

      Đỉnh là dãy Trường Sơn, cạnh đáy là sông Hồng.

    • D.

      Đỉnh là cao nguyên Tây Tạng, cạnh đáy là biển Đông.

  89. Câu 89.

    Hai con sông lớn tạo nên khu vực không gian văn hóa rộng của Việt Nam đều bắt nguồn từ đâu?

    • A.

      Từ cao nguyên Tây Tạng.

    • B.

      Từ vùng hải đảo Indônêxia.

    • C.

      Từ đồng bằng sông Cửu Long.

    • D.

      Từ dãy Trường Sơn.

  90. Câu 90.

    Âm “giang” trong Dương Tử Giang, Việt Giang, Chiết Giang, Tiền Giang… vốn là biến âm của từ gốc nào và có nghĩa gì?

    • A.

      Từ gốc Nam-Á cổ đại với nghĩa là sông nước.

    • B.

      Từ gốc Hán cổ với nghĩa là núi non.

    • C.

      Từ gốc Phạn với nghĩa là biển cả.

    • D.

      Từ gốc Mã Lai với nghĩa là ruộng đồng.

  91. Câu 91.

    Dãy biến âm nào sau đây đều chỉ “sông nước” theo bài học?

    • A.

      giang, kiang, kung, khung, kong, krong/krông, sông, sung.

    • B.

      giang, núi, sông, biển, hồ, đầm.

    • C.

      pang, tang, mang, sang.

    • D.

      mương, phai, lạch, ngòi, kênh.

  92. Câu 92.

    Không gian văn hóa khu vực Đông Nam Á được hình dung như thế nào?

    • A.

      Như một hình tròn bao quát toàn bộ Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

    • B.

      Như một hình tam giác có đỉnh ở Tây Tạng.

    • C.

      Như một dải hẹp ven biển.

    • D.

      Như một hình vuông bao gồm cả nam Trung Hoa và Ấn Độ.

  93. Câu 93.

    Từ sau công nguyên, không gian văn hóa Đông Nam Á có phần thu hẹp lại do nguyên nhân nào?

    • A.

      Do vùng phía Nam sông Dương Tử bị chính sách bành trướng và đồng hóa của Trung Hoa dần dần thâu tóm.

    • B.

      Do người châu Âu xâm chiếm toàn bộ khu vực.

    • C.

      Do biển dâng làm mất nhiều vùng đất.

    • D.

      Do người Indonésien di cư sang châu Úc.

  94. Câu 94.

    Theo G. Coedès (1948), đặc điểm chung của khu vực văn hóa Đông Nam Á trên phương diện xã hội là gì?

    • A.

      Địa vị quan trọng của phụ nữ, huyết tộc mẫu hệ, tổ chức xã hội theo nhu cầu tưới nước ruộng.

    • B.

      Địa vị thấp kém của phụ nữ, huyết tộc phụ hệ, tổ chức xã hội theo nhu cầu quân sự.

    • C.

      Xã hội không có giai cấp, không có tổ chức.

    • D.

      Xã hội chủ yếu dựa trên chăn nuôi du mục.

  95. Câu 95.

    Theo G. Coedès, phương diện tôn giáo của văn hóa Đông Nam Á gồm những đặc điểm nào?

    • A.

      Thuyết vạn vật hữu linh, thờ phụng tổ tiên và thờ thần đất, đặt đền thờ ở những chỗ cao, chôn người chết trong các chum vại hay các trác thạch.

    • B.

      Độc thần giáo, thờ một vị thần duy nhất.

    • C.

      Không có tín ngưỡng tôn giáo.

    • D.

      Thờ các vị thần Hy Lạp - La Mã.

  96. Câu 96.

    Theo G. Coedès, phương diện thần thoại của văn hóa Đông Nam Á nổi bật với điều gì?

    • A.

      Đối lập vũ trụ luận giữa núi và biển, giữa loài phi cầm với loài thủy tộc, giữa người thượng du với người hạ bạn.

    • B.

      Thần thoại về các vị thần trên đỉnh Olympus.

    • C.

      Thần thoại về sự sáng tạo loài người từ đất sét.

    • D.

      Thần thoại về các anh hùng chăn nuôi du mục.

  97. Câu 97.

    Vì sao các nhà Đông Nam Á học nói “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ”?

    • A.

      Vì Việt Nam là nơi hội tụ ở mức độ đầy đủ nhất mọi đặc trưng của văn hóa khu vực Đông Nam Á.

    • B.

      Vì Việt Nam có diện tích nhỏ nhất Đông Nam Á.

    • C.

      Vì Việt Nam có dân số ít nhất Đông Nam Á.

    • D.

      Vì Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam Á về mặt địa lí.

  98. Câu 98.

    Theo cách phân vùng của Trần Quốc Vượng (1997), lãnh thổ Việt Nam được chia thành mấy vùng văn hóa?

    • A.

      6 vùng.

    • B.

      3 vùng.

    • C.

      4 vùng.

    • D.

      8 vùng.

  99. Câu 99.

    Vùng văn hóa Tây Bắc (theo cách phân vùng trong bài) bao gồm khu vực nào?

    • A.

      Hệ thống núi non trùng điệp bên hữu ngạn sông Hồng (lưu vực sông Đà) kéo dài tới bắc Thanh Nghệ.

    • B.

      Đồng bằng sông Hồng và vùng ven biển phía đông.

    • C.

      Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ.

    • D.

      Dải đất ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận.

  100. Câu 100.

    Ở vùng văn hóa Tây Bắc, các tộc người nào được xem là đại diện, và biểu tượng của vùng là gì?

    • A.

      Tộc Thái và Mường là đại diện; biểu tượng là hệ thống mương phai ngăn suối dẫn nước.

    • B.

      Tộc Tày và Nùng là đại diện; biểu tượng là chợ vùng cao.

    • C.

      Tộc Êđê và Giarai là đại diện; biểu tượng là nhà rông.

    • D.

      Tộc Chăm và Khmer là đại diện; biểu tượng là tháp Chàm.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Cơ sở văn hóa Việt Nam tương tự