Bài kiểm tra đánh giá: Mười nguyên lý của Kinh tế học và…

Tất cả đề
Kinh tế vi mô

Bài kiểm tra đánh giá: Mười nguyên lý của Kinh tế học và Kinh tế vi mô

20 câu
35 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế vi mô
Số câu
20 câu
Thời gian
35 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo Mười nguyên lý, "khan hiếm" trong kinh tế học được hiểu là gì?

    • A.

      Nguồn lực có giới hạn nên xã hội không thể sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn

    • B.

      Hàng hóa hiếm gặp trên thị trường

    • C.

      Tình trạng thiếu tiền của hộ gia đình

    • D.

      Số lượng người tiêu dùng vượt quá số lượng người sản xuất

  2. Câu 2.

    Kinh tế học chủ yếu nghiên cứu vấn đề gì?

    • A.

      Cách thức xã hội quản lý nguồn lực khan hiếm

    • B.

      Cách thức tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

    • C.

      Cách thức dự báo giá chứng khoán

    • D.

      Cách thức chính phủ in tiền

  3. Câu 3.

    Sự đánh đổi giữa "hiệu quả" và "bình đẳng" trong xã hội ngụ ý rằng:

    • A.

      Chính sách phân phối lại thu nhập có thể làm giảm động cơ làm việc và tổng sản lượng

    • B.

      Hiệu quả và bình đẳng luôn tỷ lệ thuận

    • C.

      Không thể đạt được hiệu quả nếu có bình đẳng tuyệt đối

    • D.

      Bình đẳng luôn có chi phí cơ hội bằng không

  4. Câu 4.

    Bạn có một tấm vé miễn phí tham dự buổi hòa nhạc tối nay. Bạn không thể bán lại vé. Nếu không đi, bạn có thể làm thêm 3 giờ với mức lương 80.000 đồng/giờ. Chi phí cơ hội của việc đi xem hòa nhạc là:

    • A.

      0 đồng vì vé miễn phí

    • B.

      240.000 đồng

    • C.

      Giá gốc của tấm vé

    • D.

      80.000 đồng

  5. Câu 5.

    Một người tiêu dùng quyết định mua thêm một đơn vị hàng hóa khi lợi ích biên của đơn vị đó:

    • A.

      lớn hơn chi phí biên

    • B.

      bằng tổng lợi ích

    • C.

      nhỏ hơn lợi ích trung bình

    • D.

      lớn hơn tổng chi phí

  6. Câu 6.

    Việc chính phủ tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhằm mục đích chính là:

    • A.

      Tăng giá thuốc lá, khiến người tiêu dùng giảm hút thuốc

    • B.

      Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất thuốc lá

    • C.

      Khuyến khích sản xuất thuốc lá nội địa

    • D.

      Tăng chi phí quản lý của doanh nghiệp

  7. Câu 7.

    Theo nguyên lý "Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi", lợi ích từ thương mại đến từ:

    • A.

      Sự chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh

    • B.

      Việc bảo hộ sản xuất trong nước

    • C.

      Việc tăng thuế nhập khẩu

    • D.

      Việc giảm cạnh tranh giữa các quốc gia

  8. Câu 8.

    Trong kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò chính là:

    • A.

      Phân bổ nguồn lực thông qua cung và cầu

    • B.

      Công cụ để chính phủ kiểm soát doanh nghiệp

    • C.

      Phương tiện phân phối thu nhập bình đẳng

    • D.

      Tiêu chí duy nhất đo lường phúc lợi xã hội

  9. Câu 9.

    Khi nào chính phủ có thể cải thiện kết quả thị trường?

    • A.

      Khi có ngoại tác hoặc sức mạnh thị trường

    • B.

      Khi thị trường cạnh tranh hoàn hảo

    • C.

      Khi giá thị trường phản ánh đúng chi phí và lợi ích xã hội

    • D.

      Khi không có thất bại thị trường

  10. Câu 10.

    Nguyên lý "Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó" có nghĩa là:

    • A.

      Năng suất lao động càng cao thì thu nhập bình quân càng cao

    • B.

      Nước đông dân sẽ có mức sống cao

    • C.

      Tài nguyên thiên nhiên là nguồn gốc duy nhất của mức sống

    • D.

      Chính phủ cần in thêm tiền để tăng mức sống

  11. Câu 11.

    Theo các nhà kinh tế, nguyên nhân chính gây ra lạm phát cao là:

    • A.

      Chính phủ in quá nhiều tiền

    • B.

      Chi phí nhập khẩu giảm

    • C.

      Năng suất lao động tăng nhanh

    • D.

      Thuế thu nhập giảm

  12. Câu 12.

    Trong ngắn hạn, chính sách kích thích tổng cầu thường tạo ra sự đánh đổi giữa:

    • A.

      Lạm phát và thất nghiệp

    • B.

      Thất nghiệp và xuất khẩu

    • C.

      Lạm phát và nhập khẩu

    • D.

      Tăng trưởng và nợ công

  13. Câu 13.

    Một sinh viên được nhận học bổng 20 triệu đồng/năm. Nếu đi học, anh ta phải từ bỏ công việc bán thời gian có thu nhập 60 triệu đồng/năm. Học phí và chi phí khác là 30 triệu đồng/năm (đã trừ học bổng). Chi phí cơ hội của một năm học là bao nhiêu?

    • A.

      60 triệu đồng

    • B.

      90 triệu đồng

    • C.

      110 triệu đồng

    • D.

      30 triệu đồng

  14. Câu 14.

    Một công ty đã đầu tư 10 tỷ đồng vào nghiên cứu một dự án. Để hoàn tất dự án cần đầu tư thêm 2 tỷ đồng và doanh thu dự kiến tăng thêm là 3 tỷ đồng. Công ty nên quyết định thế nào?

    • A.

      Tiếp tục hoàn tất vì lợi ích biên (3 tỷ) lớn hơn chi phí biên (2 tỷ)

    • B.

      Dừng vì tổng đầu tư 12 tỷ lớn hơn doanh thu 3 tỷ

    • C.

      Dừng vì 10 tỷ đã chi là chi phí chìm

    • D.

      Tiếp tục vì 10 tỷ không cần thu hồi

  15. Câu 15.

    Giả sử Việt Nam sản xuất gạo và Nhật Bản sản xuất ô tô. Việt Nam sản xuất cả gạo và ô tô đều kém hiệu quả hơn Nhật Bản (năng suất thấp hơn ở cả hai mặt hàng). Theo lý thuyết lợi thế so sánh:

    • A.

      Việt Nam vẫn có thể thu lợi từ thương mại nếu chuyên môn hóa vào mặt hàng có chi phí cơ hội thấp hơn

    • B.

      Việt Nam không nên tham gia thương mại vì kém hiệu quả tuyệt đối

    • C.

      Nhật Bản không có lợi khi giao thương với Việt Nam

    • D.

      Thương mại chỉ có lợi nếu Việt Nam có năng suất cao hơn ở một mặt hàng

  16. Câu 16.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại thị trường?

    • A.

      Ngoại tác (externalities)

    • B.

      Sức mạnh độc quyền (market power)

    • C.

      Thông tin bất cân xứng (asymmetric information)

    • D.

      Cạnh tranh hoàn hảo (perfect competition)

  17. Câu 17.

    Chi phí của một thứ là thứ mà bạn từ bỏ để có được nó; trong kinh tế học, khái niệm này được gọi là ______.

  18. Câu 18.

    Một quán cà phê mở thêm 2 giờ buổi tối. Doanh thu tăng thêm mỗi giờ là 900 nghìn đồng; chi phí nguyên vật liệu và nhân công tăng thêm mỗi giờ là 600 nghìn đồng; tiền thuê mặt bằng hằng tháng và khấu hao máy móc không thay đổi. Theo nguyên lý tư duy tại biên, quán có nên mở thêm 2 giờ không? Giải thích ngắn gọn.

  19. Câu 19.

    Phân tích sự đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng trong chính sách phân phối lại thu nhập. Lấy hai ví dụ thực tế. Theo anh/chị, chính phủ nên ưu tiên hiệu quả hay công bằng? Giải thích quan điểm.

  20. Câu 20.

    Giải thích hai nguyên lý: "Thị trường thường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế" và "Chính phủ đôi khi có thể cải thiện kết quả thị trường". Chỉ ra mối quan hệ giữa hai nguyên lý và nêu một thất bại thị trường cụ thể mà em biết, kèm biện pháp chính phủ có thể khắc phục.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .