Đề kiểm tra Kinh tế vi mô: Lựa chọn tiêu dùng và Lý thuyết sản xuất
Exam info
- Subject
- Kinh tế vi mô
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một người tiêu dùng có thu nhập 1.000, giá hàng hóa X là 10 và giá hàng hóa Y là 2. Tại lựa chọn tối ưu, nếu lợi ích biên của X và Y lần lượt là 20 và 4, thì điều kiện tối ưu hóa lợi ích có được thỏa mãn không?
- A.
Không, vì lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền của X và Y lần lượt là 2 và 2, nên cần tăng lợi ích biên của Y.
- B.
Không, vì lợi ích biên của X và Y phải bằng nhau tuyệt đối.
- C.
Có, vì lợi ích biên của X lớn hơn lợi ích biên của Y.
- D.
Có, vì tổng chi phí bằng thu nhập và người tiêu dùng chỉ cần tiêu dùng hết ngân sách.
- A.
- Q 2.
Giả sử tổng sản lượng của một doanh nghiệp là: tại , sản lượng là 10; tại , sản lượng là 30; tại , sản lượng là 60. Nếu sản lượng giảm từ 60 xuống 30 khi lao động giảm từ 3 xuống 2, sản phẩm biên của lao động giữa hai mức này là bao nhiêu? Sản phẩm bình quân của lao động tại bằng bao nhiêu?
- A.
và .
- B.
và .
- C.
và .
- D.
và .
- A.
- Q 3.
Trong sản xuất với hai yếu tố biến đổi, một đường đồng lượng thể hiện các kết hợp của vốn và lao động có cùng sản lượng. Nếu di chuyển dọc theo đường đồng lượng để tăng lao động, doanh nghiệp phải giảm vốn. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất?
- A.
Tỉ suất kỹ thuật thay thế biên cho biết lượng vốn phải giảm khi tăng thêm một đơn vị lao động để duy trì sản lượng không đổi.
- B.
Mọi điểm trên đường đồng lượng đều cho cùng một mức sản lượng tối đa và không thể thay đổi công nghệ.
- C.
Tăng lao động luôn làm tăng vốn do sản lượng không đổi không ảnh hưởng đến tổng chi phí.
- D.
Đường đồng lượng càng xa gốc tọa độ thì sản lượng càng nhỏ.
- A.
- Q 4.
Một doanh nghiệp có tổng doanh thu 500 triệu đồng. Chi phí kế toán gồm chi phí hiện 300 triệu đồng và chi phí ẩn 50 triệu đồng. Nếu chi phí ẩn không được ghi nhận trong chi phí kế toán, lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế lần lượt là:
- A.
Lợi nhuận kế toán 150 triệu đồng; lợi nhuận kinh tế 150 triệu đồng.
- B.
Lợi nhuận kế toán 200 triệu đồng; lợi nhuận kinh tế 150 triệu đồng.
- C.
Lợi nhuận kế toán 150 triệu đồng; lợi nhuận kinh tế 200 triệu đồng.
- D.
Lợi nhuận kế toán 100 triệu đồng; lợi nhuận kinh tế 50 triệu đồng.
- A.
- Q 5.
Theo bảng chi phí của doanh nghiệp, khi sản lượng tăng từ 4 lên 5 đơn vị, tổng chi phí tăng từ 162 lên 180. Đồng thời, tại sản lượng 5, chi phí biến đổi bình quân là 26 và chi phí cố định bình quân là 10. Nhận định nào sau đây đúng nhất?
- A.
Chi phí biên tại sản lượng 5 là 18; chi phí biến đổi bình quân tại sản lượng này bằng 36.
- B.
Chi phí biên tại sản lượng 5 là 18; tổng chi phí bình quân tại sản lượng này là 36.
- C.
Chi phí biên tại sản lượng 5 là 36; tổng chi phí bình quân tại sản lượng này là 18.
- D.
Chi phí biên tại sản lượng 5 là 8; tổng chi phí bình quân tại sản lượng này là 26.
- A.
- Q 6.
Theo qui luật lợi ích biên giảm dần, khi người tiêu dùng tăng lượng tiêu dùng của một hàng hóa từ mức rất thấp lên mức rất cao, điều nào diễn ra?
- A.
Lợi ích biên luôn không đổi.
- B.
Lợi ích biên giảm dần và có thể chuyển từ dương sang âm.
- C.
Tổng lợi ích luôn tăng với tốc độ không đổi.
- D.
Tổng lợi ích bắt đầu giảm ngay từ đơn vị tiêu dùng thứ nhất.
- A.
- Q 7.
Nếu lợi ích biên của hàng hóa A là 30 và lợi ích biên của hàng hóa B là 15, mức sẵn sàng chi trả tối đa cho A và B lần lượt là bao nhiêu?
- A.
15 và 30.
- B.
30 và 15.
- C.
45 và 45.
- D.
2 và 0,5.
- A.
- Q 8.
Trong mô hình hai hàng hóa, đường cầu cá nhân của người tiêu dùng thường có dạng dốc xuống vì điều nào?
- A.
Khi giá hàng hóa tăng, số tiền mà người tiêu dùng phải chi cho một đơn vị tăng lên.
- B.
Khi giá tăng, lợi ích biên của hàng hóa đó giảm nên mức sẵn sàng chi trả tối đa giảm.
- C.
Khi giá tăng, tổng lợi ích của hàng hóa tăng theo tỷ lệ thuận.
- D.
Đường cầu dốc xuống vì người tiêu dùng luôn mua lượng lớn hơn khi giá cao hơn.
- A.
- Q 9.
Đường ngân sách có dạng . Nếu giá của hàng hóa X tăng trong khi thu nhập và giá hàng hóa Y không đổi, đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Dịch ra xa gốc tọa độ và độ dốc không đổi.
- B.
Xoay quay theo hướng đồng quy về trục X, với điểm chặn trên trục Y không đổi.
- C.
Dịch song song ra xa gốc tọa độ.
- D.
Xoay quay theo hướng đồng quy về trục Y, với điểm chặn trên trục X không đổi.
- A.
- Q 10.
Khi thu nhập tăng nhưng giá của cả hai hàng hóa không đổi, đường ngân sách và lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng thường thay đổi như thế nào?
- A.
Đường ngân sách dịch song song ra xa gốc; lựa chọn mới có thể tăng tiêu dùng cả hai hàng hóa nếu chúng là hàng hóa thông thường.
- B.
Đường ngân sách xoay quanh gốc tọa độ và lựa chọn tối ưu không thể thay đổi.
- C.
Đường ngân sách dịch song song vào gần gốc tọa độ.
- D.
Không có thay đổi nào vì giá các hàng hóa không thay đổi.
- A.
- Q 11.
Trên một đường bàng quan, nếu người tiêu dùng tăng lượng X và giảm lượng Y, tổng lợi ích được giữ không đổi. Điều này minh họa đặc điểm nào của đường bàng quan?
- A.
Các đường bàng quan không giao nhau.
- B.
Các tổ hợp tiêu dùng trên cùng một đường mang lại cùng một mức tổng lợi ích.
- C.
Mức tổng lợi ích tăng khi đi ra xa gốc tọa độ.
- D.
Đường bàng quan luôn là một đường thẳng.
- A.
- Q 12.
Tại điểm tối đa hóa lợi ích trong trường hợp giá X và Y đều dương, điều kiện nào phải được thỏa mãn?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 13.
Hai hàng hóa có thể thay thế hoàn toàn cho nhau. Đường bàng quan tương ứng có đặc điểm nào?
- A.
Có tỷ suất thay thế biên bằng không.
- B.
Có tỷ suất thay thế biên bằng vô hạn và là một đường vuông góc với trục của hàng hóa bị thay thế hoàn toàn.
- C.
Có tỷ suất thay thế biên không đổi và là một đường thẳng.
- D.
Luôn cắt các đường bàng quan khác tại một điểm.
- A.
- Q 14.
Nếu hai hàng hóa hoàn toàn không thể thay thế cho nhau, đường bàng quan có dạng nào?
- A.
Đường cong lõm vào trong với tỷ suất thay thế biên thay đổi.
- B.
Đường thẳng với tỷ suất thay thế biên không đổi.
- C.
Đường vuông góc với trục X.
- D.
Đường vuông góc với trục Y.
- A.
- Q 15.
Một doanh nghiệp sử dụng vốn và lao động. Khi tăng lao động trong khi giữ vốn cố định, doanh nghiệp có thể thay thế vốn bằng lao động. Điều này được phản ánh bởi khái niệm nào?
- A.
Lợi ích biên của lao động.
- B.
Tỷ suất kỹ thuật thay thế biên giữa vốn và lao động.
- C.
Sản phẩm bình quân của lao động.
- D.
Đường đồng lượng.
- A.
- Q 16.
Giả sử tổng sản lượng là 100 khi thuê 10 đơn vị lao động và là 130 khi thuê 20 đơn vị lao động. Sản phẩm biên của 10 đơn vị lao động tăng thêm là bao nhiêu?
- A.
3 đơn vị sản phẩm.
- B.
10 đơn vị sản phẩm.
- C.
13 đơn vị sản phẩm.
- D.
30 đơn vị sản phẩm.
- A.
- Q 17.
Tại mức lao động mà sản phẩm biên của lao động bằng sản phẩm bình quân của lao động, điều gì xảy ra?
- A.
Sản phẩm bình quân của lao động đạt giá trị cực đại.
- B.
Sản phẩm biên của lao động đạt giá trị cực đại.
- C.
Tổng sản lượng đạt giá trị cực đại.
- D.
Sản phẩm bình quân của lao động bằng không.
- A.
- Q 18.
Nếu tổng sản lượng giảm khi tăng lao động, dấu hiệu đúng nhất là gì?
- A.
Sản phẩm biên của lao động bằng không.
- B.
Sản phẩm biên của lao động âm.
- C.
Sản phẩm bình quân của lao động lớn hơn sản phẩm biên.
- D.
Sản phẩm biên của lao động đạt cực đại.
- A.
- Q 19.
Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận kế toán bằng cách gửi 300 triệu đồng tiền của chủ sở hữu vào ngân hàng với lãi suất 5% một năm. Nếu không có dự án đầu tư nào khác, cách phản ánh đúng của nhà kinh tế học là gì?
- A.
Doanh nghiệp không có chi phí cơ hội vì tiền không được chi trả cho người lao động.
- B.
Chi phí cơ hội là 15 triệu đồng và là chi phí ẩn trong phạm vi chi phí cơ hội của doanh nghiệp.
- C.
Chi phí cơ hội là 300 triệu đồng và là chi phí hiện.
- D.
Chi phí cơ hội bằng không vì doanh nghiệp không vay vốn.
- A.
- Q 20.
Theo bảng chi phí, khi sản lượng bằng 4, tổng chi phí là 162 và chi phí cố định là 50. Nếu sản lượng tăng lên 6, tổng chi phí là 200. Chi phí biên trung bình cho hai đơn vị sản phẩm tăng thêm là bao nhiêu?
- A.
9.
- B.
19.
- C.
38.
- D.
50.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế vi mô exams
Đề kiểm tra giữa kỳ - Kinh tế vi mô (Chương 1, 2, 3)
40 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề kiểm tra Kinh tế vi mô 1 - Chương 1 & 2
20 Q
Đề thi Kinh tế vi mô - Cung, Cầu và Lựa chọn kinh tế
20 Q
Đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô - 100 câu
100 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề ôn tập Kinh tế vi mô - UEH (Trương Quang Hùng)
20 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Kỳ thi Kinh tế học - Mười Nguyên lý, Cung - Cầu và Độ co giãn
25 Q