Bài kiểm tra đánh giá năng lực: Chủ đề 2 - Cung cầu

Tất cả đề
Kinh tế vi mô

Bài kiểm tra đánh giá năng lực: Chủ đề 2 - Cung cầu

20 câu
35 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế vi mô
Số câu
20 câu
Thời gian
35 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Cầu (Demand) trong kinh tế vi mô được định nghĩa là gì?

    • A.

      Tổng lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng cung ứng tại một mức giá nhất định

    • B.

      Số lượng hàng hóa/dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định

    • C.

      Mức giá mà thị trường tự điều chỉnh để cân bằng cung cầu

    • D.

      Lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp trên thị trường

  2. Câu 2.

    Theo quy luật cầu (Law of Demand), khi giá của một hàng hóa tăng lên (các yếu tố khác không đổi), lượng cầu về hàng hóa đó sẽ:

    • A.

      Tăng lên

    • B.

      Giảm xuống

    • C.

      Không thay đổi

    • D.

      Tăng rồi giảm

  3. Câu 3.

    Đường cầu (Demand Curve) thông thường có đặc điểm:

    • A.

      Dốc lên từ trái sang phải

    • B.

      Dốc xuống từ trái sang phải

    • C.

      Nằm ngang song song với trục hoành

    • D.

      Là đường thẳng đứng vuông góc với trục tung

  4. Câu 4.

    Khi giá một hàng hóa giảm, hiện tượng nào xảy ra trên cùng đường cầu?

    • A.

      Đường cầu dịch chuyển sang phải

    • B.

      Đường cầu dịch chuyển sang trái

    • C.

      Di chuyển dọc theo đường cầu xuống phía dưới (lượng cầu tăng)

    • D.

      Đường cầu xoay quanh trục giá

  5. Câu 5.

    Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển ĐƯỜNG cầu (chứ không phải di chuyển dọc trên đường cầu)?

    • A.

      Sự thay đổi giá của chính hàng hóa đó

    • B.

      Sự thay đổi thu nhập của người tiêu dùng

    • C.

      Sự thay đổi số lượng người mua trong thời điểm khảo sát

    • D.

      Sự thay đổi giá trong khoảng thời gian rất ngắn

  6. Câu 6.

    Điểm cân bằng thị trường (Market Equilibrium) là điểm mà tại đó:

    • A.

      Lượng cung lớn hơn lượng cầu

    • B.

      Lượng cầu lớn hơn lượng cung

    • C.

      Lượng cung bằng lượng cầu

    • D.

      Giá bán cao hơn giá thị trường

  7. Câu 7.

    Nếu giá thị trường cao hơn giá cân bằng, hiện tượng nào sẽ xảy ra?

    • A.

      Thiếu hụt (shortage)

    • B.

      Thặng dư (surplus)

    • C.

      Cân bằng ổn định

    • D.

      Cầu tăng đột biến

  8. Câu 8.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố ảnh hưởng đến cung (Supply)?

    • A.

      Chi phí sản xuất và giá nguyên liệu đầu vào

    • B.

      Công nghệ sản xuất

    • C.

      Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng

    • D.

      Thuế và chính sách của chính phủ

  9. Câu 9.

    Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, đường cầu đối với hàng hóa thông thường (normal good) sẽ:

    • A.

      Dịch chuyển sang trái

    • B.

      Dịch chuyển sang phải

    • C.

      Không thay đổi

    • D.

      Trở nên dốc hơn

  10. Câu 10.

    Hai hàng hóa X và Y là hàng hóa bổ sung (complementary goods). Nếu giá của X tăng, cầu đối với Y sẽ:

    • A.

      Tăng

    • B.

      Giảm

    • C.

      Không đổi

    • D.

      Tăng rồi giảm

  11. Câu 11.

    Hệ số co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand) được tính bằng công thức:

    • A.

      % thay đổi giá / % thay đổi lượng cầu

    • B.

      % thay đổi lượng cầu / % thay đổi giá

    • C.

      Lượng cầu / Giá

    • D.

      Giá / Lượng cầu

  12. Câu 12.

    Nếu giá tăng 10% và lượng cầu giảm 20%, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

    • A.

      0.5

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      -2

  13. Câu 13.

    Khi chính phủ áp đặt giá trần (price ceiling) thấp hơn giá cân bằng, hiện tượng nào sẽ xảy ra?

    • A.

      Thặng dư hàng hóa

    • B.

      Thiếu hụt hàng hóa và có thể xuất hiện thị trường chợ đen

    • C.

      Cân bằng thị trường ổn định

    • D.

      Doanh nghiệp tăng sản xuất

  14. Câu 14.

    Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus) là:

    • A.

      Phần chênh lệch giữa giá người tiêu dùng phải trả và giá tối đa họ sẵn sàng trả

    • B.

      Phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất

    • C.

      Tổng doanh thu của doanh nghiệp

    • D.

      Lợi nhuận ròng của nhà sản xuất

  15. Câu 15.

    Hàng hóa X có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập bằng -0.5. Hàng hóa X thuộc loại nào?

    • A.

      Hàng hóa thông thường

    • B.

      Hàng hóa xa xỉ

    • C.

      Hàng hóa thiết yếu

    • D.

      Hàng hóa thứ cấp (inferior good)

  16. Câu 16.

    Trong thời kỳ COVID-19, giá khẩu trang tăng vọt dù lượng cung tăng. Nguyên nhân chính là:

    • A.

      Đường cung dịch chuyển sang trái

    • B.

      Đường cầu dịch chuyển mạnh sang phải do lo ngại dịch bệnh

    • C.

      Chính phủ áp giá trần

    • D.

      Chi phí sản xuất tăng làm đường cung dịch sang phải

  17. Câu 17.

    Điền vào chỗ trống: Khi các yếu tố khác không đổi, nếu giá hàng hóa tăng thì lượng cung sẽ ____ và lượng cầu sẽ ____.

  18. Câu 18.

    Một hàng hóa có hàm cầu: Qd = 100 - 2P và hàm cung: Qs = 20 + 2P. Hãy tính giá cân bằng và lượng cân bằng của thị trường.

  19. Câu 19.

    Phân tích tác động của việc chính phủ áp dụng mức giá sàn (price floor) đối với mặt hàng lúa gạo cao hơn giá cân bằng thị trường. Bài luận cần đề cập: (1) Tác động đến cung, cầu, lượng dư thừa; (2) Tác động đến thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất; (3) Tác động đến ngân sách nhà nước và xã hội; (4) Ví dụ thực tế (nếu có).

  20. Câu 20.

    Một doanh nghiệp sản xuất xe điện đang cân nhắc tăng giá bán sản phẩm. Hãy sử dụng lý thuyết cung - cầu và hệ số co giãn để phân tích: (1) Các yếu tố quyết định độ co giãn của cầu đối với xe điện; (2) Nếu xe điện là hàng hóa xa xỉ, doanh nghiệp có nên tăng giá không? Tại sao? (3) Nếu xuất hiện xe xăng giá rẻ cạnh tranh, tác động đến cầu xe điện ra sao?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế vi mô tương tự