Bài kiểm tra đánh giá: Trao đổi chất ở tế bào - Quang hợp

20 câu
40 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học tế bào
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
40 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Sự thoái dưỡng (catabolism) là gì?

    • A.

      Quá trình tổng hợp các phân tử đơn giản thành phân tử hữu cơ phức tạp, tích lũy năng lượng

    • B.

      Quá trình phân cắt các phân tử hữu cơ phức tạp thành phân tử đơn giản hơn, giải phóng năng lượng

    • C.

      Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

    • D.

      Quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào

  2. Câu 2.

    Quang hợp xảy ra ở những sinh vật nào sau đây?

    • A.

      Chỉ xảy ra ở thực vật

    • B.

      Thực vật, tảo, một số nguyên sinh vật và một số loài vi khuẩn (vi khuẩn lam)

    • C.

      Chỉ xảy ra ở vi khuẩn lam

    • D.

      Thực vật và động vật

  3. Câu 3.

    Ánh sáng được gọi là dạng năng lượng nào?

    • A.

      Năng lượng cơ học

    • B.

      Năng lượng hóa học

    • C.

      Năng lượng điện từ (electromagnetic energy)

    • D.

      Năng lượng nhiệt

  4. Câu 4.

    Quang từ (photon) là gì?

    • A.

      Đơn vị đo bước sóng ánh sáng

    • B.

      Một dạng sóng điện từ liên tục

    • C.

      Các phần tử riêng biệt của ánh sáng

    • D.

      Phân tử diệp lục

  5. Câu 5.

    Thành phần cấu tạo của phân tử diệp lục (chlorophyll) gồm những nguyên tố nào?

    • A.

      C, H, O, N

    • B.

      C, H, O, N và Fe

    • C.

      C, H, O, N và Mg

    • D.

      C, H, O, P và Mg

  6. Câu 6.

    Sắc tố quang hợp chính trong quang hợp là:

    • A.

      Chlorophyll b

    • B.

      Carotenoid

    • C.

      Chlorophyll a

    • D.

      Xanthophyll

  7. Câu 7.

    Vùng bước sóng nào không được sắc tố hấp thụ sẽ xảy ra hiện tượng gì?

    • A.

      Bị hấp thụ hoàn toàn

    • B.

      Bị truyền qua hoặc phản chiếu

    • C.

      Biến thành nhiệt năng

    • D.

      Bị phân hủy hoàn toàn

  8. Câu 8.

    Quang hợp gồm mấy pha chính?

    • A.

      Một pha duy nhất

    • B.

      Hai pha: phản ứng sáng (light reactions) và phản ứng không cần ánh sáng (chu trình Calvin)

    • C.

      Ba pha: sáng, tối và hô hấp

    • D.

      Bốn pha khác nhau

  9. Câu 9.

    Phản ứng pha sáng xảy ra ở đâu?

    • A.

      Trong stroma của lục lạp

    • B.

      Trên màng thylakoid

    • C.

      Trong nhân tế bào

    • D.

      Trong ty thể

  10. Câu 10.

    Chu trình Calvin (pha tối) xảy ra ở đâu?

    • A.

      Trên màng thylakoid

    • B.

      Trong stroma của lục lạp

    • C.

      Trong không bào

    • D.

      Trên màng tế bào

  11. Câu 11.

    Hệ thống quang II (PS II) có trung tâm phản ứng là gì và hấp thụ ánh sáng ở bước sóng tối đa bao nhiêu?

    • A.

      P700, bước sóng không quá 700 nm

    • B.

      P680, bước sóng không quá 680 nm

    • C.

      P680, bước sóng không quá 700 nm

    • D.

      P700, bước sóng không quá 680 nm

  12. Câu 12.

    Khi ánh sáng tác động vào phân tử sắc tố, hiện tượng phát huỳnh quang (fluorescence) xảy ra khi nào?

    • A.

      Electron chuyển từ trạng thái hoạt hóa lên cao hơn

    • B.

      Electron chuyển từ trạng thái hoạt hóa không bền trở về trạng thái nền, phát ra photon tạo thành màu đỏ hồng

    • C.

      Electron bị ion hóa hoàn toàn khỏi phân tử

    • D.

      Phân tử sắc tố bị phân hủy

  13. Câu 13.

    Sự phân ly H₂O trong pha sáng có ý nghĩa gì?

    • A.

      Chỉ giải phóng O₂

    • B.

      Cung cấp electron cho P680⁺ để khôi phục P680 và phóng thích O₂

    • C.

      Tổng hợp đường trực tiếp

    • D.

      Khử CO₂ thành glucose

  14. Câu 14.

    Trong quá trình dẫn truyền electron, PQ (plastoquinone) và cytochrome f có sự khác biệt nào sau đây?

    • A.

      PQ nhận cả electron và H⁺, cytochrome f chỉ nhận electron và giải phóng H⁺ vào xoang thylakoid

    • B.

      Cytochrome f nhận cả electron và H⁺, PQ chỉ nhận electron

    • C.

      Cả PQ và cytochrome f đều nhận cả electron và H⁺

    • D.

      Cả PQ và cytochrome f đều chỉ nhận electron

  15. Câu 15.

    Quang phosphoryl hóa vòng (cyclic photophosphorylation) có đặc điểm nào?

    • A.

      Sử dụng cả PSI và PSII, tạo ATP và NADPH, giải phóng O₂

    • B.

      Chỉ sử dụng PSI, chỉ tạo ATP, không tạo O₂

    • C.

      Chỉ sử dụng PSII, tạo ATP và NADPH

    • D.

      Xảy ra ở stroma, không liên quan đến màng thylakoid

  16. Câu 16.

    Ở vi khuẩn lam và vi khuẩn tím, lộ trình quang phosphoryl hóa nào chiếm ưu thế?

    • A.

      Quang phosphoryl hóa không vòng vì có cả PSI và PSII

    • B.

      Quang phosphoryl hóa vòng vì hầu như chỉ có PSI, không có PSII

    • C.

      Cả hai lộ trình đều xảy ra ngang nhau

    • D.

      Không xảy ra quang phosphoryl hóa

  17. Câu 17.

    Sự phosphoryl hóa là gì trong pha sáng của quang hợp?

    • A.

      Sự tách phosphate khỏi ATP

    • B.

      Sự gắn thêm gốc phosphate vào ADP để tạo ATP

    • C.

      Sự phân hủy glucose

    • D.

      Sự khử NADP⁺

  18. Câu 18.

    Quang phosphoryl hóa không vòng kết thúc với chất nhận electron cuối cùng là gì và tạo thành sản phẩm gì?

  19. Câu 19.

    Giải thích tại sao ở thực vật xanh, lộ trình quang phosphoryl hóa vòng lại ít khi xảy ra, nhưng ở vi khuẩn lam và vi khuẩn tím thì lộ trình này lại phổ biến?

  20. Câu 20.

    Trình bày chi tiết cơ chế pha sáng của quang hợp ở thực vật, bao gồm: (a) Sự hoạt động của hệ thống quang II (PS II), (b) Sự dẫn truyền electron qua chuỗi trên màng thylakoid, (c) Sự hoạt động của hệ thống quang I (PS I), (d) Cơ chế hóa thẩm (chemiosmosis) tổng hợp ATP. Phân tích ý nghĩa sinh học của việc tách hai pha sáng - tối trong không gian lục lạp.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tế bào tương tự