Ngữ âm học University

Bài trắc nghiệm Ngữ âm học – Tuần 1

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngữ âm học
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nội dung bài học, ngữ âm học nghiên cứu chủ yếu điều gì?

    • A.

      Hệ thống chữ viết và các quy tắc chính tả

    • B.

      Cách âm thanh ngôn ngữ được tạo ra, truyền đi, đặc tính vật lý và tiếp nhận

    • C.

      Toàn bộ âm thanh đang tồn tại trong tự nhiên

    • D.

      Nội dung ý nghĩa của từ ngữ tách rời khỏi hình thức âm thanh

  2. Q 2.

    Điều nào sau đây phù hợp nhất với đối tượng trung tâm của ngữ âm học?

    • A.

      Âm thanh lời nói con người khi được xem là một phần của hoạt động lời nói

    • B.

      Mọi âm thanh của thiên nhiên, kể cả tiếng động vật và tiếng máy

    • C.

      Các ký hiệu chữ viết dùng để ghi lại lời nói

    • D.

      Chỉ cơ quan phát âm của con người, không quan tâm đến tín hiệu và người nghe

  3. Q 3.

    Vì sao một tiếng ồn tự nhiên chưa được coi là dữ liệu ngữ âm?

    • A.

      Vì tiếng ồn tự nhiên không thể được ghi âm

    • B.

      Vì tiếng ồn tự nhiên luôn có tần số cao hơn âm lời nói

    • C.

      Vì âm thanh chỉ trở thành dữ liệu ngữ âm khi được xem xét như một phần của hoạt động lời nói

    • D.

      Vì mọi âm thanh đều phải được chuyển thành chữ trước khi nghiên cứu

  4. Q 4.

    Một câu nói được mô tả theo trình tự nào trong chuỗi lời nói?

    • A.

      Nghe – Nói – Tín hiệu

    • B.

      Tín hiệu – Nghe – Nói

    • C.

      Nói – Nghe – Tín hiệu

    • D.

      Nói – Tín hiệu – Nghe

  5. Q 5.

    Trong chuỗi “nói – tín hiệu – nghe”, micro và tai nghe lần lượt gắn với những chặng nào?

    • A.

      Micro – Nói; Tai nghe – Tín hiệu

    • B.

      Micro – Tín hiệu; Tai nghe – Nghe

    • C.

      Micro – Nghe; Tai nghe – Tín hiệu

    • D.

      Micro – Tín hiệu; Tai nghe – Nói

  6. Q 6.

    Sự phân biệt ba phương diện của ngữ âm học được thể hiện đúng nhất ở cặp mô tả nào?

    • A.

      Cấu âm hỏi cách tạo âm; âm học hỏi tín hiệu có đặc tính gì; thính giác hỏi âm được nghe và phân biệt ra sao

    • B.

      Cấu âm hỏi tín hiệu có đặc tính gì; âm học hỏi cơ quan nào tạo âm; thính giác hỏi cách ghi âm

    • C.

      Cấu âm và âm học đều hỏi về cơ quan phát âm; thính giác hỏi về nghĩa của từ

    • D.

      Cấu âm hỏi cách nghe; âm học hỏi cách phát âm; thính giác hỏi đặc tính dao động

  7. Q 7.

    Nhận định nào cần phối hợp cả ba phương diện: cấu âm, âm học và thính giác?

    • A.

      Xác định lưỡi đang chạm vào đâu trong khoang miệng

    • B.

      Đo biên độ và tần số của sóng âm

    • C.

      Mô tả cách dây thanh rung, đặc tính dao động của tín hiệu và khả năng người nghe nhận biết âm đó

    • D.

      Ghi nhận phản ứng của người nghe khi nghe một âm

  8. Q 8.

    Theo cách phân loại trong bài học, nhóm nào gồm toàn bộ cơ quan cấu âm chủ động?

    • A.

      Răng, vòm miệng và hàm

    • B.

      Lưỡi, thanh quản và răng

    • C.

      Môi, hàm và khoang mũi

    • D.

      Lưỡi, môi và thanh quản

  9. Q 9.

    Chức năng chủ yếu của thanh quản và dây thanh âm trong tạo âm là gì?

    • A.

      Tạo thanh và điều chỉnh cao độ của âm

    • B.

      Tạo trực tiếp các âm vòm của ngôn ngữ

    • C.

      Điều chỉnh kích thước khoang miệng

    • D.

      Tạo âm mũi bằng cách điều chỉnh lỗ mũi

  10. Q 10.

    Cặp cơ quan và vai trò nào sau đây là đúng?

    • A.

      Môi – tạo âm môi; răng và hàm – tạo âm răng, điều chỉnh khoang miệng

    • B.

      Lưỡi – điều chỉnh cao độ; thanh quản – tạo âm vòm

    • C.

      Vòm miệng – tạo âm mũi; khoang mũi – điều chỉnh cao độ

    • D.

      Hàm – tạo thanh; dây thanh âm – tạo âm răng

  11. Q 11.

    Bốn đặc trưng vật lý cơ bản của âm thanh ngôn ngữ được nêu trong bài là gì?

    • A.

      Âm sắc, nghĩa, ngữ pháp và cao độ

    • B.

      Tần số, năng lượng, chữ viết và vị trí cơ quan phát âm

    • C.

      Cao độ, cường độ, trường độ và âm sắc

    • D.

      Âm vị, nét khu biệt, biến thể và ngữ pháp

  12. Q 12.

    Cặp đặc trưng và đơn vị đo nào là chính xác?

    • A.

      Cao độ – dB; cường độ – Hz; trường độ – giây

    • B.

      Cao độ – Hz; cường độ – giây; trường độ – dB

    • C.

      Cao độ – Hz; cường độ – dB; trường độ – giây nhưng không dùng ms

    • D.

      Cao độ – Hz; cường độ – dB; trường độ – thời gian tính bằng giây hoặc ms

  13. Q 13.

    Khi tần số dao động của một âm tăng lên, hiện tượng nào xảy ra?

    • A.

      Cao độ của âm tăng

    • B.

      Cường độ của âm chắc chắn giảm

    • C.

      Trường độ của âm luôn bị rút ngắn

    • D.

      Âm sắc trở thành hoàn toàn không xác định

  14. Q 14.

    Cường độ của âm thanh liên quan trực tiếp đến điều gì?

    • A.

      Độ dài của âm

    • B.

      Tần số dao động

    • C.

      Năng lượng âm thanh và được đo bằng decibel

    • D.

      Hình dạng sóng và cộng hưởng của khoang miệng

  15. Q 15.

    Trường độ của âm giúp người nghe nhận biết điều gì?

    • A.

      Âm thanh đó cao hay thấp

    • B.

      Âm thanh dài hay ngắn, từ đó phân biệt nguyên âm ngắn và dài cũng như tạo nhịp điệu

    • C.

      Mức năng lượng chứa trong âm thanh

    • D.

      Vị trí của lưỡi trong khoang miệng

  16. Q 16.

    Âm sắc của một âm thanh phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ vào tần số dao động

    • B.

      Chỉ vào cường độ của âm

    • C.

      Chỉ vào nghĩa của từ chứa âm đó

    • D.

      Hình dạng sóng và đặc tính cộng hưởng của âm

  17. Q 17.

    Một âm được tạo khi không khí bị ép qua một khe hẹp thuộc kiểu tạo âm nào?

    • A.

      Âm ma sát

    • B.

      Âm thanh thanh quản

    • C.

      Âm nổ

    • D.

      Âm mũi

  18. Q 18.

    Ngữ âm học nằm ở giao điểm của những lĩnh vực nào?

    • A.

      Chỉ ngôn ngữ học và ngữ pháp

    • B.

      Ngôn ngữ học, vật lý âm học, tâm lý – tri nhận và công nghệ – giáo dục

    • C.

      Chỉ sinh lý học và giải phẫu cơ quan phát âm

    • D.

      Chỉ công nghệ giáo dục và kỹ thuật ghi âm

  19. Q 19.

    Sự phân biệt giữa ngữ âm học và âm vị học được thể hiện đúng nhất ở cặp nào?

    • A.

      Ngữ âm học nghiên cứu cách âm được tổ chức trong hệ thống; âm vị học nghiên cứu cách âm được tạo ra

    • B.

      Ngữ âm học và âm vị học là hai tên gọi hoàn toàn interchangeable cho cùng một đối tượng

    • C.

      Âm vị học chỉ nghiên cứu ngữ pháp; ngữ âm học chỉ nghiên cứu chữ viết

    • D.

      Ngữ âm học nghiên cứu cách âm được tạo, truyền đi và cảm nhận; âm vị học nghiên cứu cách âm được tổ chức và thực hiện chức năng trong ngôn ngữ

  20. Q 20.

    Một giáo viên muốn chuyển kiến thức ngữ âm thành quyết định dạy học. Trình tự nào phù hợp nhất?

    • A.

      Sửa lỗi âm cụ thể ngay → kết luận về nguyên nhân → ghi âm → thiết kế hoạt động

    • B.

      Kết luận nguyên nhân → mô tả lỗi → chọn công cụ → quan sát lại

    • C.

      Quan sát có hệ thống → mô tả có căn cứ → chọn công cụ phù hợp → thiết kế hoạt động nhằm đạt mục tiêu học

    • D.

      Thiết kế hoạt động → chọn công cụ → quan sát → mô tả kết quả

Answers and explanations are in mode.

Similar Ngữ âm học exams