Câu hỏi ĐC – 8: Nhiễm trùng – Đề kháng – Vắc xin – Huyết thanh
Thông tin đề
- Môn
- Vi sinh vật học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 77 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Cần Thơ (CTU)
Nội dung đề (77 câu)
- Câu 148.
Thành phần nào sau đây là một trong các yếu tố độc lực của vi khuẩn:
- A.
Polysaccharid bề mặt của vi khuẩn
- B.
Acid hyaluronic của vi khuẩn
- C.
Flagella của vi khuẩn
- D.
Catalase của vi khuẩn
- A.
- Câu 149.
Bản chất hóa học của nội độc tố là:
- A.
Phospholipid
- B.
Acid techoic
- C.
Polysaccharid
- D.
Lipopolysaccharid
- A.
- Câu 150.
Enzym nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn:
- A.
Fibrinolysin
- B.
Coagulase
- C.
Protease
- D.
Catalase
- A.
- Câu 151.
Các thành phần bề mặt của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào là:
- A.
Lông
- B.
Pili gối tính
- C.
Pili chung
- D.
Vỏ
- A.
- Câu 152.
Đơn vị dùng để đo độc lực:
- A.
MLD50
- B.
HLD
- C.
LD50
- D.
HD50
- A.
- Câu 153.
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngã vào:
- A.
Lông
- B.
Pili
- C.
Vỏ
- D.
Lipopolysaccharid trên vách
- A.
- Câu 154.
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào:
- A.
Lipopolysaccharid (LPS) ở vách
- B.
Peptidoglycan
- C.
Vỏ
- D.
Nha bào
- A.
- Câu 155.
Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng:
- A.
Làm tan hồng cầu
- B.
Làm tan tơ huyết
- C.
Làm đông kết huyết tương
- D.
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1
- A.
- Câu 156.
Một số kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào là:
- A.
Kháng nguyên vỏ
- B.
Kháng nguyên lông
- C.
Kháng nguyên vách
- D.
Kháng nguyên enzym ngoại bào
- A.
- Câu 157.
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:
- A.
Lipopolysaccharid
- B.
Glycoprotein
- C.
Glycolipid
- D.
Polysaccharid
- A.
- Câu 158.
Liều chết LD50 là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết:
- A.
50 con chuột thí nghiệm
- B.
50% con chuột thí nghiệm
- C.
50 lô động vật thí nghiệm
- D.
50% lô động vật thí nghiệm
- A.
- Câu 159.
E. coli là vi khuẩn ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị hội chứng AIDS, đây được gọi là:
- A.
Nhiễm trùng tiềm tàng
- B.
Nhiễm trùng chậm
- C.
Nhiễm trùng cơ hội
- D.
Nhiễm trùng mạn tính
- A.
- Câu 160.
Streptococcus pneumoniae có nhiều tại đường hô hấp trên ở những người khỏe mạnh, nhưng lại hay gây viêm phổi ở những người trước đó bị mắc bệnh viêm đường hô hấp do virus, đây gọi là hình thái:
- A.
Nhiễm trùng thể ẩn
- B.
Nhiễm trùng tiềm tàng
- C.
Nhiễm trùng mạn tính
- D.
Nhiễm trùng cơ hội
- A.
- Câu 161.
Tính gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào:
- A.
Độc lực của vi sinh vật
- B.
Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
- C.
Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể
- D.
Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể
- A.
- Câu 162.
Khái niệm nhiễm trùng:
- A.
Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật
- B.
Vi sinh vật ký sinh trong cơ thể nhưng không xâm nhập vào mô thì không gọi là nhiễm trùng
- C.
Nhiễm khuẩn mạn tính thường do các vi khuẩn gây bệnh ngoại tế bào
- D.
Trong nhiễm trùng tiềm tàng, thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm
- A.
- Câu 163.
Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính:
- A.
Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội
- B.
Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng
- C.
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác
- D.
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm
- A.
- Câu 164.
Đặc điểm của nhiễm trùng tiềm tàng:
- A.
Loại nhiễm trùng này do một số virus
- B.
Thời gian ủ bệnh thường rất dài
- C.
Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi
- D.
Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào
- A.
- Câu 165.
Đặc điểm các yếu tố độc lực của vi sinh vật:
- A.
Ở những vi khuẩn độc lực, yếu tố bám luôn tương quan với độc lực
- B.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào
- C.
Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
- D.
Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh
- A.
- Câu 166.
Một người trên lâm sàng khỏe mạnh hoàn toàn, nhưng khi làm các xét nghiệm có kết quả bị nhiễm HIV, như vậy tình trạng bệnh của người này thuộc dạng:
- A.
Nhiễm trùng mạn tính
- B.
Nhiễm trùng tiềm tàng
- C.
Nhiễm trùng cơ hội
- D.
Nhiễm trùng chậm
- A.
- Câu 167.
Nhiễm trùng là tình trạng:
- A.
Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh
- B.
Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh
- C.
Tăng sinh của vi sinh vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó
- D.
Tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh.
- A.
- Câu 168.
Yếu tố nào sau đây không phải các yếu tố độc lực của virus:
- A.
Yếu tố bám và xâm nhập
- B.
Chuyển dạng tế bào, gây các khối u và ung thư
- C.
Thay đổi tính thấm của lysosom của tế bào, giải phóng enzym thủy phân
- D.
Kích thích tế bào cảm thụ tổng hợp ra interferon
- A.
- Câu 169.
Đặc điểm sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật:
- A.
Xâm nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng
- B.
Xâm nhập là điều kiện đầu tiên để vi sinh vật có thể bám vào mô
- C.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì phải xâm nhập được vào trong tế bào
- D.
Vi sinh vật muốn xâm nhập được vào tế bào thì phải có vỏ
- A.
- Câu 170.
Coagulase của một số vi khuẩn có tác dụng:
- A.
Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể
- B.
Làm tan hồng cầu
- C.
Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp
- D.
Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn
- A.
- Câu 171.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố:
- A.
Tính sinh miễn dịch mạnh
- B.
Bản chất là protein
- C.
Do vi khuẩn chết phóng thích ra
- D.
Dễ bị hủy bởi nhiệt
- A.
- Câu 172.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
- A.
Là độc tố có độc lực rất mạnh
- B.
Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố
- C.
Không có kháng độc tố điều trị
- D.
Tính kháng nguyên yếu
- A.
- Câu 173.
Các tính chất của nội độc tố:
- A.
Có tính kháng nguyên mạnh
- B.
Nội độc tố sau khi được làm mất tính độc trở thành giải độc tố
- C.
Chỉ được phóng thích ra bên ngoài tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải
- D.
Chịu nhiệt kém
- A.
- Câu 174.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
- A.
Được phóng thích từ vách tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải
- B.
Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể.
- A.
- Câu 176.
Các tính chất của nội độc tố:
- A.
Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella
- B.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm
- A.
- Câu 178.
Enzym protease là yếu tố độc lực của vi khuẩn vì nó có tác dụng:
- A.
Hủy hoại chất tạo keo giúp vi khuẩn xâm nhập vào mô của cơ thể
- B.
Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này
- A.
- Câu 179.
Một người trên lâm sàng khỏe mạnh hoàn toàn, nhưng khi làm xét nghiệm máu thấy có hiện diện virus viêm gan B (HBsAg (+)), hình thái nhiễm trùng này được gọi là:
- A.
Nhiễm trùng thể ẩn
- B.
Nhiễm trùng mạn tính
- A.
- Câu 194.
Đặc điểm ngoại độc tố của vi khuẩn:
- A.
Có thể chế thành giải độc tố, để làm vaccine dự phòng
- B.
Có thể chế thành giải độc tố, được sử dụng làm huyết thanh trị liệu
- A.
- Câu 195.
Enzym ngoại bào Fibrinolysin của vi khuẩn là yếu tố độc lực, có khả năng:
- C.
Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn
- D.
Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này
- C.
- Câu 196.
Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể bao gồm:
- A.
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, miễn dịch chủng loại
- B.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, niêm mạc, hàng rào thể dịch
- C.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên
- D.
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch chủng loại
- A.
- Câu 197.
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết:
- A.
IgM
- B.
IgG
- C.
IgA
- D.
IgE
- A.
- Câu 198.
Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch không đặc hiệu:
- A.
Propecdin
- B.
Tế bào T- cytotoxic
- C.
IgM
- D.
IgA tiết
- A.
- Câu 199.
Biến chứng thường gặp ở người mất hoặc giảm đáng kể các yếu tố cơ học tham gia vào sự đề kháng mặt ngoài của biểu mô:
- A.
Dễ bị ung thư
- B.
Dễ bị nhiễm trùng
- C.
Dễ bị kích thích bởi các điều kiện ngoại cảnh
- D.
Không đáp ứng với các kích thích của môi trường
- A.
- Câu 200.
Chịu trách nhiệm miễn dịch qua trung gian tế bào trong cơ thể là:
- A.
Tế bào TDTH
- B.
Tế bào Plasma
- C.
Tế bào lympho B
- D.
Tế bào lympho T
- A.
- Câu 201.
Lysozym là một enzym thủy phân có, có tác dụng bảo vệ cơ thể bằng cách:
- A.
Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên màng nguyên tương của vi khuẩn.
- B.
Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên ngoại độc tố của vi khuẩn.
- C.
Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên vỏ của vi khuẩn.
- D.
Phá hủy các mối liên kết của các thành phần cấu tạo nên vách của vi khuẩn.
- A.
- Câu 202.
Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch đặc hiệu:
- A.
Interferon
- B.
Tế bào null
- C.
Propecidin
- D.
Tế bào T
- A.
- Câu 203.
Trong một phân tử immunoglobulin, phần có chức năng gắn vào kháng nguyên đặc hiệu là:
- A.
Phần Fc
- B.
Phần Fab
- C.
Chuỗi H
- D.
Chuỗi L
- A.
- Câu 204.
Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là:
- A.
Hàng rào da, hàng rào tế bào
- B.
Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào
- C.
Hàng rào da, hàng rào niêm mạc
- D.
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
- A.
- Câu 205.
Bản chất của kháng thể là:
- A.
Nucleoprotein
- B.
Glycoprotein
- C.
Protein
- D.
Glycopeptid
- A.
- Câu 206.
Đặc tính và vai trò của đại thực bào:
- A.
Chỉ hiện diện trong máu
- B.
Chỉ hiện diện trong các tổ chức của cơ thể
- C.
Bảo vệ cơ thể bằng khả năng bắt và tiêu hóa vi sinh vật
- D.
Bảo vệ cơ thể bằng khả năng sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu để tiêu diệt vi sinh vật
- A.
- Câu 207.
Một trong các tiêu chuẩn của kháng nguyên :
- A.
Kháng nguyên phải là một virus gây bệnh đối với cơ thể
- B.
Kháng nguyên phải là vi khuẩn gây bệnh đối với cơ thể
- C.
Kháng nguyên phải là ký sinh trùng gây bệnh đối với cơ thể
- D.
Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể
- A.
- Câu 208.
Đặc điểm kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm:
- A.
Kháng nguyên nội độc tố có bản chất là polysaccharid
- B.
Kháng nguyên vách bản chất là lipopolysaccharid (LPS)
- C.
Kháng nguyên O ngoài LPS còn bao gồm cả lớp peptidoglycan
- D.
Lớp cơ bản nhất của vách vi khuẩn Gram âm là lipopolysaccharid
- A.
- Câu 209.
Chọn câu đúng về đặc tính kháng nguyên, kháng thể:
- A.
Mỗi kháng nguyên phải có đường xâm nhập thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể
- B.
Một loại kháng nguyên có khả năng kích thích cơ thể tạo ra nhiều loại kháng thể
- C.
Kháng thể dịch thể là miễn dịch không bền vững, chỉ tồn tại trong cơ thể lâu nhất là 1-2 năm
- D.
Kháng thể dịch thể sau khi được hình thành, sẽ tồn tại lâu bền trong máu, tạo ra miễn dịch vững bền
- A.
- Câu 210.
Trong miễn dịch không đặc hiệu, yếu tố nào sau đây không liên quan đến các yếu tố cơ học:
- A.
Hoạt động tiết acid của dạ dày
- B.
Phản xạ hắt hơi, phản xạ ho
- C.
Dòng chảy của nước tiểu, nước mắt
- D.
Sự chuyển động của nhung mao tế bào biểu mô đường hô hấp
- A.
- Câu 211.
Yếu tố đề kháng mặt ngoài biểu mô nào sau đây không liên quan đến miễn dịch tự nhiên trong bảo vệ cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh:
- A.
Các enzym, acid béo chưa no
- B.
Đại thực bào
- C.
Các yếu tố cơ học
- D.
pH
- A.
- Câu 212.
Khi kháng nguyên xâm nhập cơ thể, kháng thể được hình thành và có vai trò bảo vệ cơ thể sớm nhất là:
- A.
IgG
- B.
IgM
- C.
IgE
- D.
IgA
- A.
- Câu 213.
Sự chuyển động liên tục của nhung mao tế bào biểu mô đường hô hấp có tác dụng:
- A.
Giúp vi sinh vật bám lên bề mặt niêm mạc đường hô hấp
- B.
Nhận dạng hình thể của dị vật để huy động đại thực bào đến bắt và phá hủy dị vật
- C.
Nhận diện và huy động đại thực bào đến bắt và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh
- D.
Chặn giữ và chuyển dị vật ra ngoài đường hô hấp
- A.
- Câu 214.
Dùng kháng sinh lâu ngày dễ bị rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy), đó là vì tác dụng phụ của kháng sinh, dẫn đến:
- A.
Làm tổn thương lớp nhung mao ruột non
- B.
Loạn khuẩn đường ruột
- C.
Rối loạn sự sản xuất enzym tiêu hóa
- D.
Giảm bài tiết acid dịch vị
- A.
- Câu 215.
Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm:
- A.
Hệ thống này gồm có hàng rào thể dịch của cơ thể và miễn dịch chủng loại
- B.
Hệ thống này có sẵn nên ngăn cản tức thì mọi sự xâm nhập của vi sinh vật
- C.
Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó
- D.
Có thể có được khi nhận được kháng thể từ cơ thể khác truyền qua
- A.
- Câu 216.
Dùng vaccine dự phòng chính là tạo cho cơ thể có được:
- A.
Miễn dịch chủ động
- B.
Miễn dịch thụ động
- C.
Miễn dịch không đặc hiệu
- D.
Miễn dịch tự nhiên
- A.
- Câu 217.
Kháng thể là các immunoglobulin được tạo ra từ:
- A.
Tế bào lympho B
- B.
Tế bào lympho T
- C.
Tế bào macrophage
- D.
Tế bào T
- A.
- Câu 218.
Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm:
- A.
Là nhóm enzym nội bào
- B.
Là enzym độc lực của nhóm enzym ngoại bào
- C.
Bản chất là phức hợp lipid-polysaccharid nên tính sinh miễn dịch yếu
- D.
Bản chất là ngoại độc tố nên tính sinh miễn dịch cao
- A.
- Câu 219.
Vi hệ (normal flora) trên da và niêm mạc cũng có tác dụng tốt giúp cơ thể ngăn chặn vi sinh vật gây bệnh ngoại lai theo cơ chế:
- A.
Cạnh tranh chất dinh dưỡng với các vi khuẩn gây bệnh
- B.
Tiết ra các acid béo không bão hòa phá hủy cấu trúc vách vi khuẩn gây bệnh
- C.
Sản sinh ra các độc tố tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
- D.
Tạo ra pH trên da và âm đạo khoảng 4, là pH không thích hợp cho phần lớn các vi sinh vật gây bệnh phát triển
- A.
- Câu 220.
Trong hệ thống bảo vệ cơ thể, đại thực bào có các vai trò sau:
- A.
Tiết ra cytolysin, ferforin để làm thủng tế bào đích
- B.
Làm tăng sự kết dính miễn dịch
- C.
Trình diện kháng nguyên cho các tế bào miễn dịch gây ra phản ứng miễn dịch
- D.
Chuẩn bị phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể-bổ thể để thu hút bạch cầu đến tiêu diệt phức hợp này
- A.
- Câu 221.
Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự đặc hiệu của cơ thể bao gồm:
- A.
Miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào
- B.
Miễn dịch chủng loại, miễn dịch tự nhiên
- C.
Miễn dịch chủ động, miễn dịch thụ động
- D.
Miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch tự nhiên
- A.
- Câu 222.
Một trong những yếu tố sau của vi khuẩn không có vai trò là kháng nguyên:
- A.
Ngoại độc tố
- B.
Nội độc tố
- C.
Enzym ngoại bào
- D.
Enzym nội bào
- A.
- Câu 223.
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:
- A.
Có tính kháng nguyên mạnh
- B.
Có tính kháng nguyên yếu
- C.
Bản chất hóa học là phospholipid nên tính kháng nguyên yếu
- D.
Bản chất hóa học là phức hợp lipopolysaccharid nên tính kháng nguyên mạnh
- A.
- Câu 224.
Các đặc điểm của interferon:
- C.
Bản chất là một glycoprotein
- D.
Bản chất là một lipoprotein
- C.
- Câu 225.
Các đặc điểm của interferon (IFN):
- C.
Xuất hiện sớm: khoảng 1 ngày, sau khi tế bào cảm thụ tiếp xúc với chất kích thích
- D.
Có thể dùng IFN nội sinh và IFN ngoại sinh để phòng và chữa một số bệnh nhiễm virus, ung thư
- C.
- Câu 229.
Kháng thể có trong sữa mẹ được truyền qua con, vì vậy cơ thể của con có được:
- A.
Miễn dịch thụ động
- B.
Miễn dịch thụ động đặc hiệu
- A.
- Câu 246.
Một vaccine được điều chế từ sản phẩm độc do vi khuẩn sản xuất ra, được biến đổi làm mất tính độc nhưng vẫn còn tính kháng nguyên thì được gọi là:
- A.
Kháng độc tố
- B.
Giải độc tố
- C.
Vaccine chết
- D.
Vaccine tinh chế
- A.
- Câu 247.
Huyết thanh kháng đại (SAR) có bản chất là:
- A.
Giải độc tố
- B.
Virus bất hoạt
- C.
Virus giảm độc lực
- D.
Kháng thể
- A.
- Câu 248.
Một vaccine có nguồn gốc từ sản phẩm độc do vi khuẩn tiết ra trong quá trình chuyển hóa, được làm mất tính độc nhưng còn tính kháng nguyên, được gọi là:
- A.
Vaccine giải độc tố
- B.
Vaccine kháng độc tố
- C.
Vaccine tinh chế
- D.
Vaccine chết toàn thể
- A.
- Câu 249.
Bệnh truyền nhiễm nào trước khi có vaccine là một bệnh gây tử vong cao trên thế giới, nhưng hiện nay đã được thanh toán vĩnh viễn nhờ chương trình tiêm chủng:
- A.
Dịch hạch
- B.
Bại liệt
- C.
Đậu mùa
- D.
Viêm não Nhật Bản
- A.
- Câu 250.
Nguyên lý sử dụng vaccine là đưa vào cơ thể kháng nguyên để kích thích cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh, kháng nguyên đó có thể có nguồn gốc từ:
- A.
Vi khuẩn gây bệnh đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết
- B.
Virus gây bệnh đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết
- C.
Vi khuẩn gây bệnh, độc tố hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh
- D.
Vi sinh vật gây bệnh, độc tố hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh
- A.
- Câu 252.
Đặc điểm tính sinh miễn dịch của vỏ vi khuẩn:
- A.
Kháng nguyên vỏ có tính sinh miễn dịch cao
- B.
Kháng nguyên vỏ có tính sinh miễn dịch yếu
- C.
Kháng nguyên vỏ có thể làm mất độc lực để chế thành giải độc tố
- D.
Kháng nguyên vỏ không thể chế thành vaccine do không gây được miễn dịch
- A.
- Câu 253.
Đặc điểm của miễn dịch thụ động:
- A.
Giúp cho cơ thể có sự bảo vệ lâu dài
- B.
Giúp cho cơ thể có sự bảo vệ tức thì
- C.
Khi cơ thể nhận được loại miễn dịch này sẽ không bị phản ứng quá mẫn
- D.
Đây là phương thức duy nhất điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn sinh ngoại độc tố
- A.
- Câu 254.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine:
- A.
Liều lượng của vaccine: liều lượng vaccine càng lớn sẽ hình thành miễn dịch tốt hơn
- B.
Tá chất trong vaccine có tác dụng giảm phản ứng quá mẫn không mong muốn
- C.
Đường đưa vaccine vào cơ thể: tiêm vaccine vào trong da sẽ hình thành miễn dịch tốt hơn tiêm vaccine dưới da
- D.
Khoảng cách giữa các lần tiêm chủng nhắc lại: tùy từng loại vaccine và quy định của nhà sản xuất
- A.
- Câu 255.
vaccine BCG ngừa bệnh lao phổ biến hiện nay được điều chế từ:
- A.
Một loại độc tố của vi khuẩn lao
- B.
Một loại kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn lao
- C.
Nước nuôi cấy của vi khuẩn lao bò
- D.
Vi khuẩn lao bò sống, giảm độc lực
- A.
- Câu 256.
Bệnh nhân AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) có thể mắc bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng nếu được tiêm:
- A.
Vaccine chết
- B.
Vaccine sống giảm độc lực
- C.
Vaccine giải độc tố
- D.
Huyết thanh kháng độc tố
- A.
- Câu 257.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh uốn ván, được chỉ định tiêm huyết thanh kháng uốn ván (SAT), như vậy bệnh nhân đã được :
- B.
Huyết thanh trị liệu, nhằm tăng cường miễn dịch đặc hiệu thụ động
- C.
Tiêm chủng huyết thanh uốn ván tạo miễn dịch thụ động
- B.
- Câu 258.
Vaccine dự phòng sởi là một trong những vaccine có hiệu lực bảo vệ cao sau chủng ngừa, vì vậy:
- A.
Nếu tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng bệnh sởi thì đối tượng được tiêm chủng sẽ vĩnh viễn không bị mắc bệnh sởi nữa
- B.
Nếu tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng bệnh sởi thì đối tượng được tiêm chủng sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh sởi
- A.
- Câu 262.
LPS (lipopolysaccharid) của vi khuẩn không được sử dụng để sản xuất vaccine vì có một trong những lý do sau:
- C.
Cơ chế gây bệnh của LPS là do quá mẫn, gây phản ứng bất lợi cho cơ thể
- D.
LPS dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ nên không thể điều chế thành vaccine
- C.
- Câu 263.
Khi sử dụng huyết thanh trị liệu, một số điều cần lưu ý:
- C.
Đường tiêm huyết thanh: tiêm tĩnh mạch hay được sử dụng vì đáp ứng miễn dịch nhanh và hiệu quả bảo vệ cao, trừ trường hợp huyết thanh nguồn gốc động vật
- D.
Kháng thể thụ động đào thải nhanh sau khi vào cơ thể khoảng 10 -15 giờ, vì vậy phải tiêm vaccine phối hợp để tạo miễn dịch chủ động nhằm tăng hiệu lực bảo vệ
- C.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .