Câu hỏi phần Kháng sinh, Đại cương Virus
Thông tin đề
- Môn
- Vi sinh vật học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 44 câu
- Thời gian
- 40 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (44 câu)
- Câu 103.
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
- A.
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn
- B.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn
- C.
Ức chế sinh tổng hợp protein
- D.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn
- A.
- Câu 104.
Kháng sinh có đặc điểm:
- A.
Có nguồn gốc từ các chất hóa học
- B.
Có nguồn gốc chủ yếu từ các vi sinh vật
- C.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định
- D.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau
- A.
- Câu 105.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
- A.
Làm giảm tính thấm của vách
- B.
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương
- C.
Làm giảm tính thấm của màng nhân
- D.
Làm giảm tính thấm của vỏ
- A.
- Câu 106.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein do tác động vào tiểu phần 50S của ribosom :
- A.
Penicillin
- B.
Colistin
- C.
Erythromycin
- D.
Polymycin
- A.
- Câu 107.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
- A.
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosome
- B.
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosome
- C.
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S
- D.
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S
- A.
- Câu 108.
Thuốc kháng sinh ức chế sự tổng hợp protein ở vị trí 30S của ribosome là:
- A.
Tetracyclin
- B.
Chloramphenicol
- C.
Quinolon
- D.
Vancomycin
- A.
- Câu 109.
Thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp vách vi khuẩn:
- A.
Nhóm β-lactam
- B.
Nhóm aminozid
- C.
Nhóm quinolon
- D.
Nhóm chloramphenicol
- A.
- Câu 110.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:
- A.
Polymycin
- B.
Streptomycin
- C.
Nhóm β-lactam
- D.
Nhóm quinolon
- A.
- Câu 111.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
- A.
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, lý học hoặc vi sinh vật
- B.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
- C.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
- D.
Gây độc hại cho cơ thể
- A.
- Câu 112.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có thể:
- A.
Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng
- B.
Biến đổi cấu trúc hóa học của isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng
- C.
Tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh
- D.
Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động
- A.
- Câu 113.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
- A.
Làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn
- B.
Làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn
- C.
Làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
- D.
Làm mất tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
- A.
- Câu 114.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn, đó là:
- A.
Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn
- B.
Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn
- C.
Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
- D.
Kháng sinh ức chế sự tạo thành pili của vi khuẩn
- A.
- Câu 115.
Thuốc kháng sinh nào ngăn cản sự sao chép của AND vi khuẩn:
- A.
Nhóm chloramphenicol
- B.
Nhóm β-lactam
- C.
Nhóm rifampicin
- D.
Nhóm quinolone
- A.
- Câu 116.
Chất tẩy uế có đặc điểm:
- A.
Có nguồn gốc từ các chất hóa học, yếu tố lý học, vi sinh vật
- B.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
- C.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
- D.
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
- A.
- Câu 117.
Chất sát khuẩn là những chất:
- A.
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
- B.
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
- C.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
- D.
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
- A.
- Câu 118.
Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn, hậu quả là:
- A.
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
- B.
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
- C.
Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt
- D.
Các thụ thể trên bề mặt vách bị mất đi nên vi khuẩn bị bất hoạt
- A.
- Câu 119.
Đặc điểm dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:
- A.
Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn
- B.
Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào
- C.
Không do nguồn gốc di truyền
- D.
Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền
- A.
- Câu 120.
Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh:
- A.
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền
- B.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid
- C.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định
- D.
Các gen đề kháng tự nhiên nằm trên nhiễm sắc thể, trên plasmid hoặc transposon
- A.
- Câu 121.
Đặc điểm đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh:
- A.
Có biểu hiện là đề kháng, do yếu tố đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể
- B.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định
- C.
Các gen đề kháng có thể được truyền thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau
- D.
Đề kháng nhưng không do nguồn gốc di truyền
- A.
- Câu 122.
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn:
- A.
Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách
- B.
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosome 70S
- C.
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần ribosome 30S
- D.
Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương
- A.
- Câu 123.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào quá trình sinh tổng hợp acid- nucleic của vi khuẩn:
- A.
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND
- B.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN
- C.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp AND
- D.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN
- A.
- Câu 124.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần ribosome 30S của vi khuẩn là:
- A.
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
- B.
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysome
- C.
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosome vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin
- D.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
- A.
- Câu 125.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
- A.
Không cần màng nguyên tương vẫn có thể tồn tại được
- B.
Tạo ra protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh xâm nhập tế bào
- C.
tạo ra một protein đưa ra vách, ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào
- D.
Làm mất khả năng vận chuyển qua màng do phá hủy màng nguyên tương
- A.
- Câu 126.
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
- A.
Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được
- B.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
- C.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
- D.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền
- A.
- Câu 127.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
- A.
Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
- B.
Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND
- C.
Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra
- D.
Làm cho ARN tan thành từng mảnh
- A.
- Câu 130.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
- A.
Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua tác động của kháng sinh
- C.
Vi khuẩn không tạo ra enzym chuyển hóa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh
- A.
- Câu 133.
Gien đề kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo cơ chế:
- C.
Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài
- D.
Chỉ truyền được gien kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili
- C.
- Câu 503.
Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, hậu quả xảy ra là:
- A.
Hầu hết các tế bào bị phá hủy
- B.
Hầu hết các tế bào này được phục hồi lại sau khi virus bị đào thải
- C.
Chỉ có một số ít tế bào bị phá hủy
- D.
Toàn bộ các tế bào này bị phá hủy
- A.
- Câu 504.
Đặc điểm tính kháng nguyên của các thành phần hạt virion:
- A.
Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất
- B.
Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất
- C.
Acid nucleic không có tính kháng nguyên
- D.
Acid nucleic có tính kháng nguyên cao
- A.
- Câu 505.
Đặc điểm kháng nguyên của vỏ capsid của virus:
- A.
Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao
- B.
Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng
- C.
Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein
- D.
Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein
- A.
- Câu 506.
Giai đoạn tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus có đặc điểm:
- A.
Các thành phần capsid của virus được tổng hợp
- B.
Acid nucleic của virus được tổng hợp
- C.
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của virus
- D.
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của tế bào cảm thụ
- A.
- Câu 507.
Đặc điểm của tế bào nguyên phát một lớp:
- A.
Không cấy chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác được
- B.
Có thể sử dụng được nhiều lần
- C.
Có nguồn gốc từ mô động vật
- D.
Là những tế bào của tổ chức ung thư
- A.
- Câu 508.
Đặc điểm acid nucleic của virus:
- A.
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
- B.
Các virus nếu có acid nucleic là AND thì đều là AND sợi kép
- C.
Các virus có acid nucleic là ARN thì đa số ở dạng sợi kép
- D.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
- A.
- Câu 509.
Đặc điểm kháng nguyên acid nucleic của virus:
- A.
Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn
- B.
Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn
- C.
Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn
- D.
Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng khối
- A.
- Câu 510.
Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật học vì những lý do sau:
- A.
Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định
- B.
Có bộ máy di truyền duy trì được mọi đặc tính riêng của virus
- C.
Có hệ thống enzym chuyển hóa
- D.
Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ
- A.
- Câu 511.
Đặc điểm acid nucleic của virus:
- A.
Chỉ có hoặc AND hoặc ARN
- B.
Đa số các virus có acid nucleic là AND
- C.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
- D.
Chiếm 10-20% trọng lượng hạt virus
- A.
- Câu 512.
Đặc điểm capsid của virus:
- A.
Là cấu trúc bao bên ngoài màng virus
- B.
Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ capsid
- C.
Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ bao ngoài envelope
- D.
Có cấu tạo hóa học là phức hợp lipoprotein
- A.
- Câu 513.
Một trong những chức năng sau không phải là chức năng của capsid của virus:
- A.
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
- B.
Tham gia và sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
- C.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
- D.
Tham gia vào giai đoạn giải phóng virus ra khỏi tế bào cảm thụ
- A.
- Câu 514.
Virus được chia thành hai dạng cấu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách xấp xếp của:
- A.
Acid nucleic
- B.
Capsomer và acid nucleic
- C.
Capsomer và capsid
- D.
Capsid và acid nucleic
- A.
- Câu 515.
Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mỗi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là:
- A.
Enzym cấu trúc
- B.
Enzym hô hấp
- C.
Capsid
- D.
Envelope
- A.
- Câu 516.
Ở những virus có envelope, tính chất nào không thuộc chức năng của envelope:
- A.
Tham gia vào sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
- B.
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
- C.
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
- D.
Bảo vệ không cho enzym nuclease phá hủy acid nucleic của virus
- A.
- Câu 517.
Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật vì:
- A.
Có chất liệu di truyền duy trì được đặc tính riêng của virus
- B.
Có hệ thống enzym chuyển hóa
- C.
Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ
- D.
Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định
- A.
- Câu 518.
Đặc điểm cấu trúc envelope của virus:
- A.
Bao bên ngoài acid nucleic của virus
- B.
Có ở mọi loài virus, giúp virus bám và xâm nhập tế bào cảm thụ
- C.
Bản chất là một phức hợp lipopolysaccharide
- D.
Bản chất là một phức hợp lipoprotein hoặc glycoprotein
- A.
- Câu 519.
Một trong những chức năng sau không phải của acid nucleic của virus:
- A.
Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus
- B.
Quyết định thời gian gây bệnh của virus trong cơ thể cảm thụ
- C.
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
- D.
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .