Thông tin đề
- Môn
- Sinh học tế bào
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Trong ba loại lipid cấu tạo nên màng tế bào (phospholipid, glycolipid, cholesterol), loại nào chiếm đa số và quyết định đặc tính lưỡng phần cơ bản của lớp lipid kép?
- A.
Cholesterol
- B.
Glycolipid
- C.
Phospholipid
- D.
Cả ba loại có tỷ lệ tương đương
- A.
- Câu 2.
Đặc tính lưỡng phần (amphipathic) của phospholipid cho phép chúng tự sắp xếp thành các cấu trúc nào sau đây trong môi trường nước?
- A.
Chỉ tạo thành lớp đơn phân tử trên bề mặt nước
- B.
Micell và liposome
- C.
Chỉ tồn tại ở dạng phân tử rời rạc trong nước
- D.
Cấu trúc tinh thể rắn không tan trong nước
- A.
- Câu 3.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố phụ thuộc của tính lỏng màng tế bào được đề cập trong bài học?
- A.
Lớp phospholipid của màng
- B.
Nhiệt độ môi trường
- C.
Cholesterol của màng
- D.
Số lượng ribosome trong tế bào
- A.
- Câu 4.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, cholesterol trong màng tế bào có vai trò gì?
- A.
Làm tăng tính lỏng của màng để màng linh động hơn
- B.
Không có tác động gì đến tính lỏng của màng
- C.
Chèn vào giữa các đuôi acid béo, hạn chế sự chuyển động, giảm tính lỏng và ổn định màng
- D.
Làm màng chuyển sang trạng thái gel
- A.
- Câu 5.
Glycolipid trong màng tế bào có những đặc điểm nào sau đây? (Chọn đáp án đầy đủ nhất)
- A.
Chiếm đa số trong thành phần lipid màng và phân bố đều ở cả hai phía của màng
- B.
Chiếm tỷ lệ <5%, là lipid gắn với đường, tập trung ở phía ngoài màng, giúp nhận biết tế bào và là vị trí xâm nhập của vi khuẩn, virus, độc tố
- C.
Chỉ có ở tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật
- D.
Có vai trò chính trong việc vận chuyển các chất qua màng
- A.
- Câu 6.
Protein màng được phân thành bao nhiêu loại dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng trên màng?
- A.
2 loại: protein xuyên màng và protein ngoại vi
- B.
3 loại: protein xuyên màng, protein ngoại vi, protein neo vào lipid màng
- C.
4 loại: thêm protein neo vào carbohydrate màng
- D.
5 loại dựa trên 5 chức năng khác nhau
- A.
- Câu 7.
Đặc điểm cấu trúc nào sau đây là điển hình cho vùng xuyên màng (transmembrane) của protein xuyên màng?
- A.
Vùng kỵ nước cấu tạo từ các chuỗi xoắn α của các axit amin phân cực
- B.
Vùng kỵ nước cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi xoắn α của các axit amin không phân cực
- C.
Vùng kỵ nước cấu tạo chủ yếu từ các axit amin có điện tích dương
- D.
Vùng kỵ nước chỉ chứa các axit amin cysteine tạo cầu disulfide
- A.
- Câu 8.
Protein ngoại vi (peripheral protein) có đặc điểm gì sau đây?
- A.
Xuyên qua toàn bộ lớp lipid kép của màng
- B.
Hoàn toàn không gắn kết vào lớp kép lipid, chỉ gắn lỏng lẻo với bề mặt màng
- C.
Liên kết cộng hóa trị với lipid của màng (lipid neo)
- D.
Chỉ nằm ở phía trong của tế bào
- A.
- Câu 9.
Protein neo vào lipid màng (lipid-anchored protein) có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Xuyên qua toàn bộ lớp lipid kép
- B.
Chỉ ở một phía của lớp kép lipid, là các protein tan trong nước liên kết cộng hóa trị với lipid của màng
- C.
Hoàn toàn không tiếp xúc với lipid màng
- D.
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
- A.
- Câu 10.
Theo bài học, có bao nhiêu chức năng chính của protein màng được liệt kê?
- A.
3 chức năng: vận chuyển, truyền tín hiệu, nhận biết tế bào
- B.
4 chức năng: vận chuyển, truyền tín hiệu, môi giới giữa các tế bào, nhận biết tế bào
- C.
6 chức năng: vận chuyển, truyền tín hiệu, môi giới giữa các tế bào, hoạt tính enzym, nhận biết tế bào, gắn vào bộ khung tế bào và chất nền ngoại bào
- D.
7 chức năng khác nhau
- A.
- Câu 11.
Theo nội dung bài học, tỷ lệ phần trăm protein màng trong các đích tác dụng của thuốc đã biết là khoảng bao nhiêu?
- A.
Khoảng 1/3
- B.
Khoảng 1/2
- C.
Khoảng 2/3
- D.
Khoảng 90%
- A.
- Câu 12.
Carbohydrate màng có những đặc điểm nào sau đây? (Chọn đáp án đầy đủ nhất)
- A.
Là các chuỗi dài trên 100 đơn vị đường, liên kết với lipid hoặc protein
- B.
Là chuỗi ngắn phân nhánh (<15 đơn vị đường), liên kết cộng hóa trị với lipid (glycolipid) hoặc với protein (glycoprotein), khác nhau giữa các loài, các cá thể và các loại tế bào
- C.
Chỉ có ở màng tế bào nhân sơ
- D.
Là các phân tử hoàn toàn giống nhau ở mọi tế bào trong cơ thể
- A.
- Câu 13.
Sự khác nhau giữa glycolipid và glycoprotein trong màng tế bào là gì?
- A.
Glycolipid là lipid gắn với đường, còn glycoprotein là carbohydrate gắn với lipid
- B.
Glycolipid là lipid gắn với đường, còn glycoprotein là protein gắn với carbohydrate (chuỗi đường)
- C.
Cả hai đều là protein gắn với đường
- D.
Glycolipid và glycoprotein là hai tên gọi khác nhau của cùng một loại phân tử
- A.
- Câu 14.
Khi nhiệt độ môi trường giảm thấp, màng tế bào có hiện tượng gì và cholesterol đóng vai trò gì trong trường hợp này?
- A.
Màng trở nên quá lỏng, cholesterol làm tăng thêm tính lỏng
- B.
Phospholipid xếp chặt lại, màng có xu hướng chuyển sang trạng thái gel; cholesterol ngăn đuôi acid béo đóng gói quá chặt, giữ màng không bị đông cứng
- C.
Màng bị phá hủy hoàn toàn, cholesterol không có tác dụng
- D.
Phospholipid tách rời khỏi màng, cholesterol giữ chúng lại
- A.
- Câu 15.
Tại sao các sinh vật sống ở môi trường khác nhau lại có thành phần lipid màng khác nhau?
- A.
Vì chúng có bộ gene hoàn toàn giống nhau
- B.
Vì tính lỏng của màng ảnh hưởng đến tính thẩm chọn lọc và chức năng protein màng, nên thành phần lipid màng phải thích nghi với môi trường sống
- C.
Vì chúng không có khả năng tổng hợp lipid
- D.
Vì màng tế bào không có vai trò gì trong việc thích nghi
- A.
- Câu 16.
Vì sao mỗi loại màng khác nhau trong tế bào (ví dụ: màng nhân, màng ty thể, màng lưới nội chất) lại có tập hợp các protein riêng biệt?
- A.
Vì tất cả các màng trong tế bào đều có cùng chức năng
- B.
Vì protein màng xác định hầu hết các chức năng của màng, nên mỗi màng có chức năng riêng sẽ cần bộ protein riêng
- C.
Vì màng trong tế bào không có khả năng gắn protein
- D.
Vì protein chỉ có ở màng ngoài tế bào
- A.
- Câu 17.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của carbohydrate màng là KHÔNG chính xác?
- A.
Carbohydrate màng là dấu hiệu để phân biệt tế bào này và tế bào khác
- B.
Carbohydrate màng là vị trí xâm nhập của một số vi khuẩn, virus, độc tố
- C.
Carbohydrate màng giống nhau hoàn toàn ở các cá thể cùng loài và giữa các loại tế bào khác nhau trong cùng một cá thể
- D.
Carbohydrate màng có cả ở dạng glycolipid và glycoprotein
- A.
- Câu 18.
Đặc tính nào của màng tế bào được gọi là 'tính khảm' trong mô hình khảm lỏng (fluid mosaic model)?
- A.
Khả năng phospholipid di chuyển trong lớp lipid kép
- B.
Sự sắp xếp rải rác và đa dạng của các protein màng trên nền lớp lipid kép
- C.
Khả năng cholesterol đệm nhiệt độ
- D.
Sự có mặt của carbohydrate màng
- A.
- Câu 19.
Chức năng nào sau đây KHÔNG được liệt kê là một trong các chức năng chính của màng tế bào trong bài học?
- A.
Bảo vệ, ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài
- B.
Kiểm soát các chất ra vào tế bào với tính thẩm chọn lọc
- C.
Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền tín hiệu vào trong tế bào
- D.
Tổng hợp protein cho toàn bộ tế bào
- A.
- Câu 20.
Đuôi acid béo không no (có liên kết đôi) và đuôi acid béo no (không có liên kết đôi) ảnh hưởng đến tính lỏng của màng như thế nào?
- A.
Cả hai đều làm tăng tính lỏng của màng như nhau
- B.
Acid béo không no tạo khoảng trống giúp màng lỏng hơn; acid béo no xếp chặt làm tăng độ nhớt và giảm tính lỏng
- C.
Acid béo không no làm màng cứng hơn, acid béo no làm màng lỏng hơn
- D.
Đuôi acid béo không ảnh hưởng đến tính lỏng của màng
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .