Đề kiểm tra Chương 1: Tổng quan về hệ thống tài chính hiện đại
Thông tin đề
- Môn
- Tài chính - Tiền tệ
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương, chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của tiền trong hệ thống tài chính?
- A.
Phương tiện trao đổi
- B.
Phương tiện tích luỹ của cải
- C.
Công cụ để xác định tỷ giá hối đoái quốc tế
- D.
Cho phép chuyên môn hoá sản xuất
- A.
- Câu 2.
Vai trò chính của thị trường trong hệ thống tài chính là gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn chức năng của tiền trong nền kinh tế
- B.
Thúc đẩy trao đổi hàng hoá dịch vụ bằng cách đưa người mua bán đến với nhau và thiết lập giá cả
- C.
Tạo ra tiền pháp định cho nền kinh tế
- D.
Loại bỏ rủi ro cho mọi giao dịch tài chính
- A.
- Câu 3.
Thuật ngữ nào dùng để chỉ tổng đền bù tài chính mà nhà đầu tư nhận được từ một khoản đầu tư, tính theo % trên số tiền đầu tư?
- A.
Rủi ro (Risk)
- B.
Lợi suất (Yield)
- C.
Tính thanh khoản (Liquidity)
- D.
Mô hình dòng ngân lưu
- A.
- Câu 4.
Đâu là định nghĩa đúng về tính thanh khoản của một tài sản tài chính?
- A.
Khả năng tài sản mang lại lợi nhuận cao hơn các tài sản khác
- B.
Xác suất lợi nhuận thực tế khác biệt so với lợi nhuận kỳ vọng
- C.
Khả năng bán tài sản trong thời gian hợp lý tại mức giá thị trường với chi phí hợp lý
- D.
Khả năng chuyển đổi tài sản thành vốn cổ phần
- A.
- Câu 5.
Định chế tài chính nào sau đây chủ yếu thu hút tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ người gửi tiền?
- A.
Ngân hàng đầu tư
- B.
Các công ty tài chính
- C.
Các định chế nhận ký gửi
- D.
Các quỹ tín thác
- A.
- Câu 6.
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về ngân hàng đầu tư?
- A.
Chỉ cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng cho hộ gia đình
- B.
Cung cấp dịch vụ tư vấn ngoại bảng cho doanh nghiệp và chính phủ, ví dụ tư vấn sát nhập mua lại
- C.
Nhận tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình là nguồn vốn chính
- D.
Hoạt động chính là bảo hiểm nhân thọ cho khách hàng
- A.
- Câu 7.
Quỹ hưu trí và quỹ bảo hiểm nhân thọ được xếp vào loại định chế tài chính nào?
- A.
Các định chế nhận ký gửi
- B.
Các định chế tiết kiệm dựa trên hợp đồng
- C.
Các công ty tài chính
- D.
Các quỹ tín thác
- A.
- Câu 8.
Các quỹ tín thác huy động vốn bằng cách nào?
- A.
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân
- B.
Phát hành cổ phần trực tiếp trên thị trường chứng khoán
- C.
Phát hành chứng chỉ quỹ đến công chúng
- D.
Vay trực tiếp từ ngân hàng trung ương
- A.
- Câu 9.
Vốn cổ phần KHÔNG bao gồm quyền nào sau đây đối với người sở hữu?
- A.
Quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp
- B.
Quyền thặng dư trên lợi nhuận, bao gồm cổ tức
- C.
Quyền được trả lãi định kỳ theo lãi suất cố định đã thoả thuận
- D.
Tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường
- A.
- Câu 10.
Đặc điểm nào sau đây đúng về công cụ nợ?
- A.
Luôn có kỳ hạn trên 10 năm
- B.
Được xếp hạng ưu tiên thanh toán sau vốn cổ phần
- C.
Được xếp hạng trước vốn cổ phần trong thanh toán
- D.
Không bao giờ có thể chuyển nhượng được
- A.
- Câu 11.
Phái sinh (derivatives) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Giá cả hoàn toàn độc lập với tài sản cơ sở
- B.
Chứng khoán mang lại quyền cụ thể trong tương lai với giá dựa trên tài sản cơ sở
- C.
Chỉ được phát hành bởi ngân hàng trung ương
- D.
Không thể được sử dụng cho mục đích quản lý rủi ro
- A.
- Câu 12.
Giao dịch trên thị trường sơ cấp có đặc điểm nào?
- A.
Không huy động được vốn mới cho nhà phát hành
- B.
Là sự phát hành các công cụ tài chính mới nhằm mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản
- C.
Chỉ liên quan đến cổ phiếu đã được phát hành
- D.
Không có sự tham gia của chính phủ
- A.
- Câu 13.
Giao dịch trên thị trường thứ cấp có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
- A.
Huy động vốn mới cho doanh nghiệp phát hành
- B.
Tạo tính thanh khoản và thúc đẩy tái cấu trúc danh mục
- C.
Chỉ giao dịch các công cụ tài chính chưa được phát hành
- D.
Loại bỏ hoàn toàn rủi ro cho nhà đầu tư
- A.
- Câu 14.
Ưu điểm nào sau đây thuộc về tài trợ trực tiếp?
- A.
Không cần đánh giá rủi ro phá sản của bên vay
- B.
Tránh phát sinh chi phí trung gian và tăng tiếp cận thị trường khác nhau
- C.
Được nhà nước bảo lãnh hoàn toàn
- D.
Luôn đảm bảo tính thanh khoản cho chứng khoán
- A.
- Câu 15.
Trong tài trợ qua trung gian, khái niệm "sự biến đổi về kỳ hạn" nghĩa là gì?
- A.
Chỉ cho phép giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn
- B.
Chủ thể vay mượn và tiết kiệm được cung cấp sản phẩm với các kỳ hạn khác nhau
- C.
Tất cả các khoản vay đều phải có cùng kỳ hạn
- D.
Loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng
- A.
- Câu 16.
Đặc điểm nào sau đây đúng với thị trường bán buôn?
- A.
Các giao dịch nhỏ lẻ giữa hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ
- B.
Giao dịch trực tiếp giữa các nhà đầu tư tổ chức và người đi vay với lượng giao dịch lớn
- C.
Không cho phép sự tham gia của các tổ chức tài chính
- D.
Chỉ giao dịch các công cụ ngắn hạn
- A.
- Câu 17.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của thị trường tiền tệ?
- A.
Kỳ hạn không quá 1 năm
- B.
Tiêu chuẩn hoá cao về hình thức và thị trường thứ cấp sâu rộng
- C.
Có địa điểm giao dịch cụ thể và cố định
- D.
Tạo điều kiện cho người tham gia quản lý thanh khoản
- A.
- Câu 18.
Theo nguyên tắc phù hợp, tài sản dài hạn nên được tài trợ bằng nguồn nào?
- A.
Nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ
- B.
Vốn cổ phần hoặc nợ dài hạn trên thị trường vốn
- C.
Thấu chi ngân hàng
- D.
Tín phiếu kho bạc
- A.
- Câu 19.
Cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ năm 2007 được khơi mào bởi sự kiện nào?
- A.
Sự sụp đổ của các ngân hàng đầu tư lớn ở châu Âu
- B.
Sự giảm mạnh của giá nhà ở Mỹ ảnh hưởng đến thanh khoản của các công cụ phái sinh tín dụng
- C.
Cuộc khủng hoảng nợ công của các quốc gia đang phát triển
- D.
Sự cố về hệ thống thanh toán toàn cầu
- A.
- Câu 20.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được nêu là tác động đến lưu chuyển tiền tệ giữa các khu vực trong nền kinh tế?
- A.
Sự tác động của chính sách tài khoá và tiền tệ đến quyết định tiết kiệm và đầu tư
- B.
Các chính sách như quỹ hưu trí bắt buộc
- C.
Múi giờ khác nhau giữa các quốc gia
- D.
Khủng hoảng tài chính
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .