Đề thi Chương 4: Các tổ chức tài chính trung gian

Tất cả đề
Tài chính - Tiền tệ University

Đề thi Chương 4: Các tổ chức tài chính trung gian

50 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tài chính - Tiền tệ
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
90 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Trong lý thuyết tài chính trung gian, hiện tượng nào sau đây phản ánh đúng bản chất của "lựa chọn nghịch" (adverse selection)?

    • A.

      Người vay thay đổi mục đích sử dụng vốn sau khi được cấp tín dụng

    • B.

      Những đối tượng có rủi ro tín dụng cao thường chủ động tìm kiếm vay vốn tích cực hơn đối tượng có rủi ro thấp

    • C.

      Ngân hàng áp dụng lãi suất cao để bù đắp rủi ro tín dụng

    • D.

      Doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính dẫn đến mất khả năng thanh toán

  2. Câu 2.

    Hiện tượng "rủi ro đạo đức" (moral hazard) trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tài chính trung gian và khách hàng được hiểu là:

    • A.

      Sự chênh lệch thông tin giữa hai bên xảy ra trước khi ký hợp đồng tín dụng

    • B.

      Bên vay có xu hướng thay đổi hành vi theo hướng bất lợi cho bên cho vay sau khi nhận được tín dụng

    • C.

      Bên cho vay đánh giá sai khả năng trả nợ do thiếu thông tin đầy đủ

    • D.

      Sự biến động lãi suất thị trường gây tổn thất cho cả hai bên

  3. Câu 3.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm giúp tổ chức tài chính trung gian giảm chi phí thông tin so với giao dịch trực tiếp giữa người tiết kiệm và người vay?

    • A.

      Tính chuyên môn hóa cao trong phân tích và đánh giá tín dụng

    • B.

      Kinh nghiệm quản lý rủi ro tích lũy qua nhiều chu kỳ hoạt động

    • C.

      Áp dụng công nghệ quản lý hiện đại trong thu thập dữ liệu

    • D.

      Sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng

  4. Câu 4.

    Việc các tổ chức tài chính trung gian hoạt động với "quy mô vốn lớn" giúp giảm chi phí giao dịch chủ yếu thông qua cơ chế nào?

    • A.

      Cho phép đa dạng hóa danh mục đầu tư, qua đó giảm thiểu rủi ro tập trung

    • B.

      Chi phí giao dịch tính trên một đơn vị vốn đầu tư giảm nhờ lợi thế kinh tế theo quy mô

    • C.

      Tăng khả năng tiếp cận nhiều nguồn vốn giá rẻ từ thị trường quốc tế

    • D.

      Tạo ra sức mạnh đàm phán trong việc ấn định lãi suất với khách hàng

  5. Câu 5.

    Một trong những vai trò quan trọng nhất của tổ chức tài chính trung gian là "cầu nối giữa người cần vốn và người có vốn". Nội dung này phản ánh đặc điểm nào của TGTC?

    • A.

      Chuyên doanh về tiền tệ, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính

    • B.

      Phát hành công cụ tài chính để huy động vốn và sử dụng vốn cho vay, đầu tư vào chứng khoán

    • C.

      Trung gian hóa quá trình chuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn trong nền kinh tế

    • D.

      Hoạt động nhằm mục tiêu doanh lợi và các mục tiêu xã hội khác

  6. Câu 6.

    Khi phân loại tổ chức tài chính trung gian căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tổ chức nào sau đây được xếp vào nhóm "trung gian tín dụng, trung gian thanh toán"?

    • A.

      Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, các quỹ đầu tư

    • B.

      Công ty bảo hiểm, bảo hiểm xã hội, quỹ hưu trí

    • C.

      Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

    • D.

      Ngân hàng phát triển, quỹ đầu tư phát triển

  7. Câu 7.

    Công ty bảo hiểm kinh doanh và Bảo hiểm xã hội đều được xếp vào nhóm "trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng" vì:

    • A.

      Đều thực hiện huy động vốn theo nguyên tắc bắt buộc hoặc tự nguyện và sử dụng nguồn tài chính nhàn rỗi để đầu tư

    • B.

      Đều nhận tiền gửi có kỳ hạn rồi cho vay lại với lãi suất cao hơn

    • C.

      Đều phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn trên thị trường

    • D.

      Đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy

  8. Câu 8.

    Đặc điểm "thực hiện huy động vốn trung và dài hạn qua phát hành các loại chứng từ có giá" là đặc trưng của nhóm tổ chức tài chính trung gian nào?

    • A.

      Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán

    • B.

      Trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng

    • C.

      Trung gian đầu tư

    • D.

      Tổ chức thực hiện chính sách xã hội

  9. Câu 9.

    Việc "quỹ đầu tư" xuất hiện ở cả hai nhóm "trung gian tín dụng-thanh toán" và "trung gian đầu tư" trong bảng phân loại phản ánh điều gì?

    • A.

      Quỹ đầu tư là tổ chức phi lợi nhuận nên có thể thuộc nhiều nhóm

    • B.

      Quỹ đầu tư có tính đa năng, vừa có thể cấp tín dụng vừa có thể đầu tư theo chuyên môn

    • C.

      Do cách phân loại của Việt Nam có sự chồng chéo không rõ ràng

    • D.

      Quỹ đầu tư chỉ thực sự hoạt động theo nhóm trung gian đầu tư

  10. Câu 10.

    Ngân hàng chính sách xã hội được phân loại vào nhóm tổ chức tài chính trung gian thực hiện chính sách xã hội, vì:

    • A.

      Mục tiêu doanh lợi là ưu tiên hàng đầu

    • B.

      Hoạt động dựa trên nguyên tắc cân đối thu chi và phát triển vốn góp của thành viên, phục vụ chính sách xã hội

    • C.

      Chỉ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm và hưu trí

    • D.

      Được Nhà nước cấp vốn điều lệ 100% và không huy động vốn từ dân cư

  11. Câu 11.

    Theo phân loại mục đích hoạt động, tổ chức tài chính trung gian nào dưới đây hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận?

    • A.

      Bảo hiểm xã hội

    • B.

      Ngân hàng phát triển

    • C.

      Công ty bảo hiểm kinh doanh, công ty tài chính, NHTM

    • D.

      Ngân hàng chính sách xã hội

  12. Câu 12.

    Ba chức năng cơ bản của tổ chức tài chính trung gian bao gồm:

    • A.

      Tạo vốn, cung ứng vốn cho nền kinh tế và kiểm soát

    • B.

      Huy động vốn, cho vay và thanh toán

    • C.

      Tạo tiền, trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

    • D.

      Giảm chi phí giao dịch, giảm chi phí thông tin và đa dạng hóa rủi ro

  13. Câu 13.

    Trong ba chức năng của TGTC, chức năng "kiểm soát" được hiểu là:

    • A.

      Kiểm soát giá cả thị trường tài chính và lãi suất

    • B.

      Kiểm soát hoạt động tín dụng, dòng tiền trong nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tài chính

    • C.

      Kiểm soát các tổ chức tài chính khác trên thị trường

    • D.

      Kiểm soát thu nhập và chi tiêu của các cá nhân trong xã hội

  14. Câu 14.

    Mối quan hệ giữa "vốn điều lệ" và "vốn pháp định" trong ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?

    • A.

      Vốn điều lệ phải nhỏ hơn vốn pháp định để đảm bảo an toàn

    • B.

      Vốn điều lệ độc lập với vốn pháp định, không có mối liên hệ

    • C.

      Vốn điều lệ lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định

    • D.

      Vốn điều lệ và vốn pháp định là hai khái niệm đồng nhất

  15. Câu 15.

    Quỹ dự trữ và quỹ chuyên dụng của ngân hàng thương mại được xếp vào loại nguồn vốn nào?

    • A.

      Nguồn vốn huy động

    • B.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • C.

      Nguồn vốn trong thanh toán

    • D.

      Nguồn vốn tạo lập

  16. Câu 16.

    Hình thức "huy động tiền nhàn rỗi dưới dạng có hoặc không kì hạn" của NHTM thuộc nguồn vốn nào?

    • A.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • B.

      Nguồn vốn huy động từ tiền gửi

    • C.

      Nguồn vốn đi vay từ NHTW

    • D.

      Nguồn vốn tạo lập

  17. Câu 17.

    Nguồn "vốn trong thanh toán" của ngân hàng thương mại được hình thành từ hoạt động nào?

    • A.

      Phát hành cổ phiếu ra công chúng

    • B.

      Vay vốn từ các ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng

    • C.

      Thực hiện chức năng trung gian thanh toán cho khách hàng

    • D.

      Nhận ủy thác đầu tư từ Chính phủ và các tổ chức quốc tế

  18. Câu 18.

    Đặc điểm "ủy thác đầu tư tài trợ của nước ngoài, chính phủ cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội văn hóa" thuộc nguồn vốn nào của NHTM?

    • A.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • B.

      Nguồn vốn huy động

    • C.

      Nguồn vốn đi vay

    • D.

      Nguồn vốn tạo lập

  19. Câu 19.

    Trong nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM, hoạt động nào được coi là mang lại thu nhập chủ yếu?

    • A.

      Nghiệp vụ ngân quỹ tiền mặt

    • B.

      Nghiệp vụ cho vay

    • C.

      Dịch vụ thanh toán hộ

    • D.

      Đầu tư vào tài sản cố định

  20. Câu 20.

    Hình thức "bổ sung vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp" tương ứng với loại nghiệp vụ cho vay nào của NHTM?

    • A.

      Cho vay trung dài hạn

    • B.

      Cho vay ngắn hạn

    • C.

      Cho vay theo ủy thác của Chính phủ

    • D.

      Tín dụng thuê mua

  21. Câu 21.

    Cho thuê tài chính được xếp vào loại cho vay nào của NHTM?

    • A.

      Cho vay ngắn hạn

    • B.

      Cho vay trung dài hạn

    • C.

      Cho vay thấu chi

    • D.

      Cho vay tiêu dùng

  22. Câu 22.

    Theo tài liệu, đầu tư vào tài sản cố định (mua sắm trang thiết bị, máy móc, công nghệ) của NHTM thường sử dụng nguồn vốn nào?

    • A.

      Nguồn vốn huy động từ tiền gửi

    • B.

      Nguồn vốn đi vay

    • C.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • D.

      Nguồn vốn tạo lập

  23. Câu 23.

    Chức năng tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua cơ chế nào?

    • A.

      In thêm tiền mặt để đưa vào lưu thông

    • B.

      Từ một lượng tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng tiền chuyển khoản làm số tiền gửi tăng gấp bội

    • C.

      Mua bán ngoại tệ trên thị trường để tăng lượng tiền quốc gia

    • D.

      Phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ

  24. Câu 24.

    Ý nghĩa "tạo tiền tài khoản thay thế cho tiền mặt" của chức năng tạo tiền nhằm mục đích gì?

    • A.

      Tăng lượng tiền mặt trong lưu thông

    • B.

      Tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản và vận chuyển tiền mặt

    • C.

      Giảm lãi suất cho vay xuống mức tối thiểu

    • D.

      Hạn chế hoạt động thanh toán quốc tế

  25. Câu 25.

    Chức năng trung gian thanh toán của NHTM được thực hiện dựa trên cơ sở nào?

    • A.

      Dựa trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng hoặc hạn mức thấu chi ngân hàng cấp

    • B.

      Dựa trên vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng

    • C.

      Dựa trên hợp đồng ủy thác đầu tư từ Chính phủ và tổ chức quốc tế

    • D.

      Dựa trên giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành

  26. Câu 26.

    Ý nghĩa nào sau đây KHÔNG được liệt kê trong ý nghĩa của chức năng trung gian thanh toán của NHTM?

    • A.

      Các khoản thanh toán diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiệm

    • B.

      Tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa và luân chuyển vốn

    • C.

      Góp phần giám sát kỷ luật kinh tế, tài chính và thanh toán theo pháp luật

    • D.

      Trực tiếp in thêm tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh toán

  27. Câu 27.

    Công ty tài chính được định nghĩa là loại hình tổ chức nào?

    • A.

      Tổ chức tín dụng ngân hàng

    • B.

      Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

    • C.

      Tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp

    • D.

      Tổ chức tài chính vi mô hoạt động phi lợi nhuận

  28. Câu 28.

    Đặc điểm "huy động các khoản tiền gửi có kì hạn > 1 năm" phản ánh cơ chế hoạt động nào của công ty tài chính?

    • A.

      Cơ chế huy động vốn

    • B.

      Cơ chế sử dụng vốn

    • C.

      Cơ chế quản lý rủi ro

    • D.

      Cơ chế phân phối lợi nhuận

  29. Câu 29.

    Tại sao công ty tài chính chỉ được huy động tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm mà không được nhận tiền gửi thanh toán?

    • A.

      Vì công ty tài chính không có giấy phép nhận tiền gửi dưới mọi hình thức

    • B.

      Vì công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, việc nhận tiền gửi thanh toán là chức năng độc quyền của NHTM để đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán

    • C.

      Vì công ty tài chính không có khả năng trả lãi cho tiền gửi thanh toán

    • D.

      Vì khách hàng không có nhu cầu gửi tiền thanh toán tại công ty tài chính

  30. Câu 30.

    Hình thức "cho vay tiêu dùng = hình thức mua trả góp" là hoạt động sử dụng vốn đặc trưng của tổ chức nào?

    • A.

      Ngân hàng thương mại

    • B.

      Bảo hiểm xã hội

    • C.

      Công ty tài chính

    • D.

      Ngân hàng chính sách xã hội

  31. Câu 31.

    Công ty tài chính thực hiện "cho vay theo ủy thác của Chính phủ" mang ý nghĩa gì?

    • A.

      Thay thế hoàn toàn NHTM trong hoạt động cho vay

    • B.

      Phân tán rủi ro tín dụng và mở rộng kênh cấp vốn cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

    • C.

      Tạo thêm thu nhập cho cán bộ nhân viên công ty tài chính

    • D.

      Giảm nguồn vốn huy động của công ty tài chính

  32. Câu 32.

    Theo tài liệu, "tín dụng thuê mua" là hoạt động đặc trưng của tổ chức tài chính trung gian nào?

    • A.

      Ngân hàng thương mại

    • B.

      Công ty tài chính

    • C.

      Công ty bảo hiểm

    • D.

      Quỹ đầu tư

  33. Câu 33.

    Ba loại công ty tài chính được phân loại trong tài liệu gồm:

    • A.

      Công ty tài chính bán hàng, công ty tài chính tiêu dùng, công ty tài chính kinh doanh

    • B.

      Công ty tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

    • C.

      Công ty tài chính nhà nước, công ty tài chính tư nhân, công ty tài chính FDI

    • D.

      Công ty tài chính thương mại, công ty tài chính phát triển, công ty tài chính xã hội

  34. Câu 34.

    Công ty tài chính bán hàng có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

    • A.

      Tập trung cho vay tiêu dùng cá nhân dưới hình thức mua trả góp hàng hóa

    • B.

      Chuyên cấp tín dụng cho các dự án đầu tư quy mô lớn

    • C.

      Hoạt động phi lợi nhuận vì mục tiêu xã hội

    • D.

      Chỉ cho vay doanh nghiệp lớn, không phục vụ cá nhân

  35. Câu 35.

    Công ty tài chính kinh doanh khác biệt cơ bản so với công ty tài chính tiêu dùng ở đặc điểm nào?

    • A.

      Không được huy động vốn từ tiền gửi

    • B.

      Đối tượng phục vụ là doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải cá nhân tiêu dùng

    • C.

      Chỉ hoạt động trong lĩnh vực bất động sản

    • D.

      Không có chức năng tư vấn tài chính

  36. Câu 36.

    Một đặc điểm quan trọng của hoạt động TGTC trong việc giảm chi phí giao dịch là "tính chuyên môn hóa". Đặc điểm này thể hiện ở khía cạnh nào?

    • A.

      TGTC chỉ hoạt động trong một lĩnh vực tài chính duy nhất

    • B.

      TGTC sở hữu đội ngũ chuyên gia có kiến thức sâu về tài chính, giúp xử lý giao dịch hiệu quả hơn

    • C.

      TGTC chuyên cung cấp dịch vụ cho một nhóm khách hàng nhất định

    • D.

      TGTC chỉ hoạt động ở khu vực địa lý giới hạn

  37. Câu 37.

    Việc TGTC có "quy mô vốn lớn" tạo điều kiện cho "đa dạng hóa danh mục đầu tư" có ý nghĩa gì?

    • A.

      Giảm thiểu rủi ro tập trung và giảm chi phí giao dịch trên đơn vị vốn

    • B.

      Tăng lãi suất huy động để thu hút thêm vốn

    • C.

      Loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng

    • D.

      Tăng biên lợi nhuận tuyệt đối lên mức tối đa

  38. Câu 38.

    Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về thông tin bất cân xứng trong thị trường tài chính?

    • A.

      Cả hai bên tham gia giao dịch đều có lượng thông tin như nhau

    • B.

      Một trong hai bên có ít thông tin hơn bên đối tác, dẫn đến quyết định giao dịch có thể không chính xác

    • C.

      Thông tin chỉ được cung cấp một chiều từ người cho vay sang người vay

    • D.

      Thông tin được cung cấp quá nhiều gây quá tải cho các bên tham gia

  39. Câu 39.

    Quỹ dự trữ của NHTM được hình thành từ nguồn nào?

    • A.

      Từ nguồn vốn huy động qua tiền gửi của khách hàng

    • B.

      Từ lợi nhuận sau thuế trích lập theo quy định và là một phần vốn chủ sở hữu

    • C.

      Từ khoản vay của Ngân hàng Trung ương

    • D.

      Từ phát hành giấy tờ có giá trên thị trường

  40. Câu 40.

    Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do NHTM phát hành thuộc loại nguồn vốn nào?

    • A.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • B.

      Nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá

    • C.

      Nguồn vốn đi vay

    • D.

      Nguồn vốn trong thanh toán

  41. Câu 41.

    Vay NHTW, vay NHTM khác và các tổ chức tín dụng khác được xếp vào nguồn vốn nào của NHTM?

    • A.

      Nguồn vốn chủ sở hữu

    • B.

      Nguồn vốn huy động

    • C.

      Nguồn vốn đi vay

    • D.

      Nguồn vốn tạo lập

  42. Câu 42.

    Trong bảng phân loại theo chức năng, quỹ đầu tư xuất hiện ở cả nhóm "trung gian tín dụng-thanh toán" và "trung gian đầu tư". Điều này cho thấy quỹ đầu tư có đặc điểm gì?

    • A.

      Quỹ đầu tư là tổ chức duy nhất vừa nhận tiền gửi vừa phát hành chứng khoán

    • B.

      Quỹ đầu tư có sự đa dạng trong chức năng: vừa có thể hoạt động như tổ chức cấp tín dụng vừa có thể đầu tư theo chuyên môn

    • C.

      Quỹ đầu tư hoạt động không có mục tiêu lợi nhuận

    • D.

      Quỹ đầu tư chỉ là trung gian đầu tư, không có chức năng tín dụng

  43. Câu 43.

    So sánh giữa công ty bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội, phát biểu nào chính xác nhất?

    • A.

      Cả hai đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy

    • B.

      Cả hai đều thuộc nhóm trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng nhưng khác nhau về mục đích hoạt động

    • C.

      Công ty bảo hiểm kinh doanh thuộc nhóm chính sách xã hội, còn BHXH thuộc nhóm vì lợi nhuận

    • D.

      Hai tổ chức này không có điểm chung nào về chức năng

  44. Câu 44.

    Ngân hàng phát triển thuộc nhóm tổ chức tài chính trung gian thực hiện chính sách xã hội vì lý do nào?

    • A.

      Chỉ tập trung cho vay tiêu dùng cá nhân

    • B.

      Phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, không đặt mục tiêu lợi nhuận làm ưu tiên hàng đầu

    • C.

      Được phép in tiền để tài trợ cho các dự án phát triển

    • D.

      Hoạt động hoàn toàn dựa vào vốn tài trợ của nước ngoài

  45. Câu 45.

    Dịch vụ "thanh toán hộ, chuyển tiền, quản lý hộ tài sản, cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư kinh doanh" của NHTM thuộc nhóm hoạt động nào?

    • A.

      Nghiệp vụ cho vay

    • B.

      Nghiệp vụ ngân quỹ tiền mặt

    • C.

      Các dịch vụ ngân hàng khác

    • D.

      Hoạt động đầu tư vào chứng khoán

  46. Câu 46.

    Ý nghĩa "huy động được vốn tiền gửi ở mức cao nhất để mở rộng cho vay" thuộc về chức năng nào của NHTM?

    • A.

      Chức năng trung gian tín dụng

    • B.

      Chức năng trung gian thanh toán

    • C.

      Chức năng tạo tiền

    • D.

      Chức năng tạo vốn

  47. Câu 47.

    Trong quan hệ giữa TGTC với khách hàng, vai trò "cầu nối" được thể hiện rõ nhất ở hoạt động nào?

    • A.

      Phát hành công cụ tài chính để huy động vốn

    • B.

      Chuyển vốn từ chủ thể dư thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn

    • C.

      Tạo tiền tài khoản thay thế tiền mặt

    • D.

      Giảm chi phí giao dịch cho người gửi tiền

  48. Câu 48.

    So sánh giữa "cho vay ngắn hạn" và "cho vay trung dài hạn" của NHTM, điểm khác biệt cơ bản nhất nằm ở:

    • A.

      Mục đích sử dụng vốn: bổ sung vốn lưu động tạm thời hay đầu tư dự án phát triển

    • B.

      Lãi suất áp dụng: cho vay ngắn hạn có lãi suất cao hơn

    • C.

      Đối tượng khách hàng: chỉ cá nhân hay chỉ doanh nghiệp

    • D.

      Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phải trích

  49. Câu 49.

    Công ty tài chính được phép phát hành chứng khoán nợ và cổ phiếu nhằm mục đích gì?

    • A.

      Chỉ để niêm yết trên sàn chứng khoán cho có uy tín

    • B.

      Để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ hoạt động cho vay, đầu tư và tư vấn tài chính

    • C.

      Để thay thế hoàn toàn hình thức nhận tiền gửi

    • D.

      Chỉ để bán lại trên thị trường thứ cấp kiếm lời

  50. Câu 50.

    Tổng hợp lại, tổ chức tài chính trung gian đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế vì:

    • A.

      Chỉ thực hiện chức năng cho vay và nhận tiền gửi

    • B.

      Vừa giảm chi phí giao dịch nhờ quy mô, vừa giảm chi phí thông tin nhờ chuyên môn hóa, đồng thời thực hiện các chức năng tạo vốn, cung ứng vốn và kiểm soát

    • C.

      Chỉ phục vụ mục tiêu chính sách xã hội, không vì lợi nhuận

    • D.

      Thay thế hoàn toàn hoạt động của thị trường tài chính

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .