Đề kiểm tra Chương 2: Lịch sử hình thành và phát triển các lý thuyết quản trị
Thông tin đề
- Môn
- Quản trị học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 35 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (35 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương 2, mốc lịch sử nào đánh dấu sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên nghiệp, mở đầu cho các lý thuyết quản trị?
- A.
Trước Công nguyên
- B.
Thế kỷ 14
- C.
Thế kỷ 18
- D.
Thế kỷ 19
- A.
- Câu 2.
Ai được mệnh danh là "Cha đẻ của quản trị học"?
- A.
Henri Fayol
- B.
Frederick F. Taylor
- C.
Max Weber
- D.
Elton Mayo
- A.
- Câu 3.
Tác phẩm "Những nguyên tắc quản trị khoa học" được cho ra đời bởi ai?
- A.
Henri Fayol
- B.
Frederick F. Taylor
- C.
Hugo Munsterberg
- D.
Henry L. Gantt
- A.
- Câu 4.
Theo Taylor, một trong những nguyên tắc quản trị khoa học là gì?
- A.
Xây dựng cơ sở khoa học cho công việc với những định mức và tuân theo các phương pháp
- B.
Tập trung quyền lực tuyệt đối cho một nhà quản trị duy nhất
- C.
Bỏ qua các yếu tố tâm lý của người lao động
- D.
Chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tiễn mà không cần nghiên cứu khoa học
- A.
- Câu 5.
Nguyên tắc "Phản nhiệm giữa quản trị và sản xuất" của Taylor nhằm mục đích gì?
- A.
Tăng cường sự kiểm soát của người lao động đối với nhà quản trị
- B.
Tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà quản trị
- C.
Giảm chi phí đào tạo công nhân
- D.
Xóa bỏ hoàn toàn vai trò của nhà quản trị
- A.
- Câu 6.
Đóng góp nổi bật của Henry L. Gantt trong quản trị khoa học là gì?
- A.
Xây dựng lý thuyết về cấu trúc tổ chức quan liêu
- B.
Đề xuất hệ thống trả lương có thưởng (kể cả người quản trị) và sơ đồ Gantt
- C.
Xây dựng tháp nhu cầu 5 bậc của con người
- D.
Nghiên cứu về tâm lý ứng dụng trong công nghiệp
- A.
- Câu 7.
Nhược điểm quan trọng nhất của sơ đồ Gantt là gì?
- A.
Không thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc
- B.
Khó xác định tổng thời gian thực hiện
- C.
Không thể hiển thị thời gian bắt đầu và kết thúc
- D.
Chỉ phù hợp với dự án có quy mô lớn và phức tạp
- A.
- Câu 8.
Frank và Lillian Gilbreth có quan điểm khác Taylor ở điểm nào?
- A.
Tăng năng suất lao động bằng cách giảm các tác động thừa
- B.
Tập trung hoàn toàn vào yếu tố tâm lý con người
- C.
Xây dựng lý thuyết tổ chức quan liêu - hợp lý
- D.
Sử dụng mô hình toán học trong quản trị
- A.
- Câu 9.
Ai là người đầu tiên đề cập đến vấn đề tâm lý của người lao động trong trường phái quản trị khoa học?
- A.
Frederick F. Taylor
- B.
Henry L. Gantt
- C.
Lillian Gilbreth
- D.
Henri Fayol
- A.
- Câu 10.
Trường phái quản trị hành chính được xây dựng trên giả thiết nào?
- A.
Con người chỉ chịu tác động của yếu tố kinh tế
- B.
Các tổ chức khác nhau đều có chung một tiến trình quản trị mà qua đó nhà quản trị có thể quản trị tốt bất kỳ tổ chức nào
- C.
Mỗi tổ chức cần một phương pháp quản trị riêng biệt
- D.
Quản trị phải dựa trên mô hình toán học
- A.
- Câu 11.
Theo Henri Fayol, công việc doanh nghiệp được phân chia thành mấy loại?
- A.
4 loại
- B.
5 loại
- C.
6 loại
- D.
7 loại
- A.
- Câu 12.
Henri Fayol đã đề ra bao nhiêu nguyên tắc quản trị?
- A.
10 nguyên tắc
- B.
12 nguyên tắc
- C.
14 nguyên tắc
- D.
16 nguyên tắc
- A.
- Câu 13.
Các chức năng quản trị mà Henri Fayol đề ra gồm những chức năng nào?
- A.
Hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra
- B.
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
- C.
Dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát
- D.
Kỹ thuật, thương mại, tài chính, an ninh, kế toán, hành chánh
- A.
- Câu 14.
Theo nội dung chương, nguyên tắc nào sau đây KHÔNG thuộc 14 nguyên tắc quản trị của Fayol?
- A.
Thống nhất chỉ huy
- B.
Sáng kiến
- C.
Đoàn kết (tinh thần tập thể)
- D.
Hợp lý hóa sản xuất dựa trên quan sát
- A.
- Câu 15.
Max Weber được biết đến với lý thuyết nào trong quản trị hành chính?
- A.
Lý thuyết tổ chức quan liêu - hợp lý
- B.
Lý thuyết tháp nhu cầu
- C.
Lý thuyết hệ thống
- D.
Lý thuyết tình huống ngẫu nhiên
- A.
- Câu 16.
Theo kết luận của trường phái quản trị cổ điển, khái niệm nào được đưa ra về con người?
- A.
Con người xã hội
- B.
Con người thuần lý kinh tế
- C.
Con người tự hoàn thiện
- D.
Con người toàn diện
- A.
- Câu 17.
Hạn chế quan trọng của trường phái quản trị cổ điển là gì?
- A.
Chỉ quan tâm đến yếu tố tâm lý - xã hội
- B.
Xem con người là "con người thuần lý kinh tế" và xem tổ chức là hệ thống khép kín
- C.
Phụ thuộc hoàn toàn vào mô hình toán học
- D.
Áp dụng khuôn mẫu giống nhau cho mọi tình huống
- A.
- Câu 18.
Trường phái tâm lý - xã hội còn được gọi là gì?
- A.
Trường phái quản trị hành chính
- B.
Lý thuyết tác phong
- C.
Trường phái định lượng
- D.
Trường phái hệ thống
- A.
- Câu 19.
Hugo Munsterberg được coi là cha đẻ của ngành nào?
- A.
Quản trị học
- B.
Tâm lý học công nghiệp
- C.
Khoa học quản trị
- D.
Xã hội học tổ chức
- A.
- Câu 20.
Cuộc nghiên cứu tại nhà máy Hawthorne của công ty điện miền tây được thực hiện bởi ai?
- A.
Frederick Taylor
- B.
Henri Fayol
- C.
Elton Mayo
- D.
Abraham Maslow
- A.
- Câu 21.
Kết luận quan trọng nhất từ thí nghiệm Hawthorne của Elton Mayo là gì?
- A.
Yếu tố vật chất là nguyên nhân duy nhất tăng năng suất
- B.
Yếu tố xã hội là nguyên nhân tăng năng suất lao động
- C.
Tiền lương là yếu tố quyết định năng suất
- D.
Mô hình toán học giúp giải quyết vấn đề quản trị
- A.
- Câu 22.
Tháp nhu cầu của Abraham Maslow gồm mấy bậc?
- A.
3 bậc
- B.
4 bậc
- C.
5 bậc
- D.
7 bậc
- A.
- Câu 23.
Đóng góp nào sau đây thuộc về trường phái tâm lý - xã hội?
- A.
Xây dựng 14 nguyên tắc quản trị
- B.
Nhận rõ vai trò của các tổ chức không chính thức đối với thái độ lao động và năng suất
- C.
Sử dụng mô hình toán học trong quản trị
- D.
Phát minh sơ đồ Gantt
- A.
- Câu 24.
Hạn chế của trường phái tâm lý - xã hội là gì?
- A.
Quá chú trọng đến yếu tố xã hội của con người và xem tổ chức là hệ thống khép kín
- B.
Không quan tâm đến yếu tố tâm lý con người
- C.
Phụ thuộc hoàn toàn vào mô hình toán học
- D.
Đòi hỏi trình độ kỹ thuật quá cao
- A.
- Câu 25.
Trường phái quản trị định lượng được xây dựng trên nền tảng quan điểm nào?
- A.
Quản trị là nghệ thuật lãnh đạo con người
- B.
Quản trị là quyết định và mọi vấn đề có thể giải quyết bằng mô hình toán
- C.
Quản trị dựa trên kinh nghiệm thực tiễn
- D.
Quản trị phải phù hợp với từng tình huống
- A.
- Câu 26.
Theo trường phái định lượng, công cụ cơ bản để giải quyết các bài toán quản trị là gì?
- A.
Sơ đồ Gantt
- B.
Máy tính điện tử
- C.
Bảng hỏi tâm lý
- D.
Hệ thống trả lương có thưởng
- A.
- Câu 27.
Hạn chế quan trọng nhất của trường phái định lượng là gì?
- A.
Không giải quyết được nhiều khía cạnh con người trong quản trị
- B.
Không có cơ sở khoa học
- C.
Phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm
- D.
Bỏ qua hoàn toàn vai trò của nhà quản trị
- A.
- Câu 28.
Khảo hướng hội nhập theo quá trình quản trị thực sự phát triển mạnh từ năm nào và nhờ công của ai?
- A.
Từ năm 1900 nhờ công của Taylor
- B.
Từ năm 1960 nhờ công của Harold Koontz
- C.
Từ năm 1950 nhờ công của Max Weber
- D.
Từ năm 1980 nhờ công của Elton Mayo
- A.
- Câu 29.
Theo trường phái hội nhập theo quá trình quản trị, các chức năng quản trị gồm những gì?
- A.
Hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra
- B.
Sản xuất, thương mại, tài chính, an ninh, kế toán, hành chánh
- C.
Dự đoán, lập kế hoạch, ra quyết định
- D.
Khen thưởng, kỷ luật, đào tạo
- A.
- Câu 30.
Quan điểm ngẫu nhiên trong trường phái hội nhập cho rằng điều gì?
- A.
Có một khuôn mẫu quản trị duy nhất áp dụng cho mọi trường hợp
- B.
Kỹ thuật quản trị phụ thuộc vào bản chất và điều kiện hoàn cảnh cụ thể
- C.
Quản trị chỉ dựa trên mô hình toán học
- D.
Tổ chức là hệ thống khép kín
- A.
- Câu 31.
Nguyên lý cơ bản của lý thuyết hệ thống trong quản trị là gì?
- A.
Hệ thống hoạt động độc lập, không liên quan đến các hệ thống con
- B.
Hệ thống gồm các hệ thống nhỏ có quan hệ tác động hữu cơ, thay đổi nhỏ cũng ảnh hưởng đến toàn hệ thống
- C.
Con người chỉ chịu tác động của yếu tố kinh tế
- D.
Mỗi tổ chức cần một mô hình toán riêng
- A.
- Câu 32.
Theo nội dung chương, trường phái quản trị cổ điển gồm những trường phái nào?
- A.
Trường phái quản trị khoa học và trường phái quản trị hành chính
- B.
Trường phái tâm lý - xã hội và trường phái định lượng
- C.
Trường phái hội nhập và trường phái hiện đại
- D.
Trường phái tình huống và trường phái hệ thống
- A.
- Câu 33.
Sự khác biệt trong cách tăng năng suất lao động giữa Taylor và Fayol là gì?
- A.
Taylor tăng NSLĐ xuất phát từ quản trị; Fayol tăng NSLĐ xuất phát từ công nhân
- B.
Taylor tăng NSLĐ xuất phát từ công nhân; Fayol tăng NSLĐ xuất phát từ quản trị
- C.
Cả hai đều tăng NSLĐ từ khía cạnh tâm lý xã hội
- D.
Cả hai đều sử dụng mô hình toán học
- A.
- Câu 34.
Tác phẩm "Tâm lý học và hiệu quả trong công nghiệp" được xuất bản năm nào và bởi ai?
- A.
Năm 1913 bởi Hugo Munsterberg
- B.
Năm 1911 bởi Frederick Taylor
- C.
Năm 1920 bởi Henri Fayol
- D.
Năm 1930 bởi Elton Mayo
- A.
- Câu 35.
Theo nội dung chương, trường phái quản trị hiện đại KHÔNG được đặc trưng bởi yếu tố nào?
- A.
Sử dụng mô hình toán học
- B.
Xem con người là "con người thuần lý kinh tế"
- C.
Tích hợp nhiều khảo hướng trong quản trị
- D.
Quan tâm đến yếu tố tâm lý - xã hội
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Quản trị học tương tự
Đề thi Chương 4: Thông tin và ra quyết định
30 câu
Đề kiểm tra Chương 1: Khái quát quản trị học
30 câu
Đề thi Chương 2: Lịch sử hình thành và phát triển các thuyết quản trị
20 câu
Đề kiểm tra Chương 1 - Khái quát về Quản trị học
20 câu
Đề kiểm tra Quản trị học - Chương 1, 2, 3, 4
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Quản trị học
20 câu