Đề kiểm tra Chương 5: Sự Hô Hấp Tế Bào

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học tế bào
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trong trao đổi chất, quá trình nào sau đây được gọi là đồng hóa (anabolism)?

    • A.

      Phân giải glucose thành CO₂ và H₂O để giải phóng năng lượng

    • B.

      Sử dụng năng lượng để tổng hợp các phân tử phức tạp từ các phân tử đơn giản

    • C.

      Chuyển hóa acetyl CoA trong chu trình acid citric

    • D.

      Lên men lactic ở tế bào cơ khi thiếu oxy

  2. Câu 2.

    Trong phân tử ATP, các liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là gì?

    • A.

      Liên kết peptide

    • B.

      Liên kết glycosidic

    • C.

      Liên kết cao năng

    • D.

      Liên kết hydrogen

  3. Câu 3.

    Quá trình gắn thêm một nhóm phosphate vào ADP để tạo thành ATP được gọi là gì?

    • A.

      Thủy phân

    • B.

      Phosphoryl hóa

    • C.

      Khử

    • D.

      Đồng hóa protein

  4. Câu 4.

    Phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  5. Câu 5.

    Trong phản ứng oxi hóa khử, chất cho điện tử được gọi là gì?

    • A.

      Chất oxi hóa

    • B.

      Chất bị khử

    • C.

      Chất khử

    • D.

      Chất bị oxi hóa

  6. Câu 6.

    Vai trò của NAD⁺ trong hô hấp tế bào là gì?

    • A.

      Là chất cho điện tử trong chuỗi dẫn truyền điện tử

    • B.

      Là chất oxi hóa, nhận điện tử để trở thành NADH

    • C.

      Là sản phẩm cuối cùng của chu trình acid citric

    • D.

      Là enzyme xúc tác phản ứng phosphoryl hóa

  7. Câu 7.

    Sự đường phân (glycolysis) xảy ra ở đâu trong tế bào?

    • A.

      Trong matrix của ty thể

    • B.

      Trên màng trong của ty thể

    • C.

      Trong dịch bào (bên ngoài ty thể)

    • D.

      Trong lục lạp

  8. Câu 8.

    Sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân từ một phân tử glucose là gì?

    • A.

      2 phân tử acetyl CO₂

    • B.

      2 phân tử pyruvate, một lượng nhỏ ATP và NADH

    • C.

      6 phân tử CO₂ và 6 H₂O

    • D.

      Ethanol và CO₂

  9. Câu 9.

    Trước khi vào chu trình acid citric, pyruvate phải được biến đổi thành chất nào?

    • A.

      Citrate

    • B.

      Glucose

    • C.

      Acetyl CoA

    • D.

      NADH

  10. Câu 10.

    Chu trình acid citric (chu trình Krebs) xảy ra ở đâu?

    • A.

      Trong dịch bào

    • B.

      Trong matrix của ty thể

    • C.

      Trên màng ngoài của ty thể

    • D.

      Trong nhân tế bào

  11. Câu 11.

    Mỗi vòng chu trình acid citric tạo ra bao nhiêu ATP, NADH và FADH₂?

    • A.

      3 ATP, 1 NADH, 1 FADH₂

    • B.

      1 ATP, 3 NADH, 1 FADH₂

    • C.

      2 ATP, 2 NADH, 2 FADH₂

    • D.

      0 ATP, 4 NADH, 0 FADH₂

  12. Câu 12.

    Chuỗi dẫn truyền điện tử nằm ở đâu trong ty thể?

    • A.

      Trong matrix của ty thể

    • B.

      Trên màng ngoài của ty thể

    • C.

      Trên màng trong (cristae) của ty thể

    • D.

      Trong ribosom

  13. Câu 13.

    Sự hóa thẩm thấu (chemiosmosis) liên quan đến hiện tượng nào sau đây?

    • A.

      Sự khuếch tán của glucose qua màng tế bào

    • B.

      Sự vận chuyển H⁺ qua màng và sử dụng năng lượng để tổng hợp ATP

    • C.

      Sự vận chuyển điện tử giữa các chất oxi hóa khử

    • D.

      Sự phân giải glucose thành pyruvate

  14. Câu 14.

    Enzyme ATP synthase có chức năng gì trong quá trình phosphoryl hóa oxi hóa?

    • A.

      Vận chuyển điện tử trong chuỗi dẫn truyền

    • B.

      Bơm ion H⁺ từ matrix ra khoảng giữa hai màng

    • C.

      Sử dụng năng lượng từ dòng H⁺ để tổng hợp ATP từ ADP

    • D.

      Phân giải glucose thành pyruvate

  15. Câu 15.

    Theo nội dung bài học, hô hấp tế bào chuyển khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng của glucose thành ATP?

    • A.

      Khoảng 20%

    • B.

      Khoảng 40%

    • C.

      Khoảng 60%

    • D.

      100%

  16. Câu 16.

    Tại sao sự lên men cần đi kèm với đường phân khi không có O₂?

    • A.

      Vì lên men không tạo ra ATP

    • B.

      Vì lên men giúp tái tạo NAD⁺ để tiếp tục đường phân

    • C.

      Vì lên men cần O₂ để hoạt động

    • D.

      Vì lên men trực tiếp tạo ra glucose

  17. Câu 17.

    Trong sự lên men rượu, pyruvate được biến đổi thành sản phẩm nào?

    • A.

      Lactate

    • B.

      Acetyl CoA

    • C.

      Ethanol và CO₂

    • D.

      Glucose

  18. Câu 18.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với sự lên men lactic?

    • A.

      Tạo ra ethanol và CO₂

    • B.

      Pyruvate bị khử bởi NADH tạo thành lactate, không phóng thích CO₂

    • C.

      Cần có O₂ để xảy ra

    • D.

      Chỉ xảy ra ở vi khuẩn, không xảy ra ở người

  19. Câu 19.

    Sự khác biệt quan trọng nhất giữa hô hấp hiếu khí và sự lên men về chất nhận điện tử cuối cùng là gì?

    • A.

      Hô hấp hiếu khí dùng NAD⁺, lên men dùng NADH

    • B.

      Hô hấp hiếu khí có chất nhận điện tử cuối cùng là O₂, lên men có chất nhận là phân tử hữu cơ

    • C.

      Lên men dùng O₂, hô hấp hiếu khí không dùng O₂

    • D.

      Cả hai đều có chất nhận điện tử cuối cùng là O₂

  20. Câu 20.

    Trong sự hô hấp lipid, acid béo được phân giải bằng quá trình nào để sinh ra acetyl CoA?

    • A.

      Sự đường phân

    • B.

      Sự oxi hóa beta (β-oxidation)

    • C.

      Chuỗi dẫn truyền điện tử

    • D.

      Sự lên men lactic

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tế bào tương tự