Đề kiểm tra Chương 5: Sự Hô Hấp Tế Bào

30 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học tế bào
Kỳ thi
University
Số câu
30 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Tế bào được ví như một nhà máy hóa học thu nhỏ vì:

    • A.

      Tế bào có kích thước rất nhỏ

    • B.

      Trong tế bào có hàng ngàn phản ứng hóa học xảy ra đồng thời

    • C.

      Tế bào có thể phát quang

    • D.

      Tế bào chỉ thực hiện phản ứng oxi hóa

  2. Câu 2.

    Đồng hóa (anabolism) là quá trình:

    • A.

      Phân giải các phân tử phức tạp thành các phân tử đơn giản

    • B.

      Phóng thích năng lượng từ các phân tử hữu cơ

    • C.

      Sử dụng năng lượng để tạo ra các phân tử phức tạp từ các phân tử đơn giản

    • D.

      Không cần năng lượng và enzyme

  3. Câu 3.

    Dị hóa (catabolism) có đặc điểm là:

    • A.

      Tổng hợp các phân tử phức tạp từ các phân tử đơn giản

    • B.

      Phân giải các phân tử phức tạp thành đơn giản và phóng thích năng lượng

    • C.

      Chỉ xảy ra trong ty thể

    • D.

      Không cần sự tham gia của enzyme

  4. Câu 4.

    ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?

    • A.

      Glucose, adenosine và 2 nhóm phosphate

    • B.

      Ribose, adenosine và 3 nhóm phosphate

    • C.

      Deoxyribose, adenine và 3 nhóm phosphate

    • D.

      Ribose, guanosine và 3 nhóm phosphate

  5. Câu 5.

    Liên kết giữa các nhóm phosphate trong ATP được gọi là:

    • A.

      Liên kết peptide

    • B.

      Liên kết cao năng

    • C.

      Liên kết glycosidic

    • D.

      Liên kết hydrogen

  6. Câu 6.

    Quá trình gắn thêm một gốc phosphate vào ADP để tạo thành ATP được gọi là:

    • A.

      Sự thủy phân

    • B.

      Sự phosphoryl hóa

    • C.

      Sự khử

    • D.

      Sự oxi hóa

  7. Câu 7.

    Phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  8. Câu 8.

    Trong phản ứng oxi hóa khử, chất nhận điện tử được gọi là:

    • A.

      Chất khử

    • B.

      Chất oxi hóa

    • C.

      Enzyme

    • D.

      Cơ chất

  9. Câu 9.

    Trong sự hô hấp tế bào, glucose đóng vai trò là:

    • A.

      Chất nhận điện tử

    • B.

      Chất cho điện tử (bị oxi hóa)

    • C.

      Sản phẩm cuối cùng

    • D.

      Enzyme xúc tác

  10. Câu 10.

    NAD⁺ trong phản ứng oxi hóa khử đóng vai trò là:

    • A.

      Chất khử (cho điện tử)

    • B.

      Chất oxi hóa (nhận điện tử)

    • C.

      Sản phẩm cuối cùng của hô hấp

    • D.

      Nguồn năng lượng cho tế bào

  11. Câu 11.

    Hô hấp tế bào gồm mấy giai đoạn chính?

    • A.

      2 giai đoạn

    • B.

      3 giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs, phosphoryl hóa oxi hóa

    • C.

      4 giai đoạn

    • D.

      5 giai đoạn

  12. Câu 12.

    Sự đường phân (glycolysis) xảy ra ở đâu?

    • A.

      Trong matrix của ty thể

    • B.

      Trên cristae của ty thể

    • C.

      Trong dịch bào (bên ngoài ty thể)

    • D.

      Trong nhân tế bào

  13. Câu 13.

    Sản phẩm cuối cùng của sự đường phân một phân tử glucose là:

    • A.

      1 phân tử pyruvate, NADH và ATP

    • B.

      2 phân tử pyruvate

    • C.

      2 phân tử pyruvate, NADH và ATP

    • D.

      Acetyl CoA và CO₂

  14. Câu 14.

    Đường phân gồm hai bước chính là:

    • A.

      Bước oxi hóa và bước khử

    • B.

      Bước đầu tư năng lượng và bước hoàn trả năng lượng

    • C.

      Bước tạo ATP và bước tạo NADH

    • D.

      Bước phosphoryl hóa và bước khử carboxyl

  15. Câu 15.

    Trước khi vào chu trình acid citric, pyruvate phải được biến đổi thành:

    • A.

      Citrate

    • B.

      Glucose

    • C.

      Acetyl CoA

    • D.

      Ethanol

  16. Câu 16.

    Chu trình acid citric (chu trình Krebs) xảy ra ở đâu?

    • A.

      Trong dịch bào

    • B.

      Trong matrix của ty thể

    • C.

      Trên màng trong của ty thể

    • D.

      Trong ribosome

  17. Câu 17.

    Mỗi chu trình acid citric oxi hóa nguyên liệu hữu cơ tạo ra:

    • A.

      2 ATP, 3 NADH, 1 FADH₂

    • B.

      1 ATP, 3 NADH, 1 FADH₂

    • C.

      3 ATP, 2 NADH, 2 FADH₂

    • D.

      1 ATP, 2 NADH, 2 FADH₂

  18. Câu 18.

    Sự phosphoryl hóa oxi hóa chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm ATP được tạo ra trong hô hấp tế bào?

    • A.

      Khoảng 50%

    • B.

      Khoảng 70%

    • C.

      Khoảng 90%

    • D.

      100%

  19. Câu 19.

    Chuỗi dẫn truyền điện tử nằm ở đâu trong ty thể?

    • A.

      Trong matrix

    • B.

      Trên các cristae (mào) của ty thể

    • C.

      Trên màng ngoài ty thể

    • D.

      Trong nhân của tế bào

  20. Câu 20.

    Chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi dẫn truyền điện tử là:

    • A.

      NAD⁺

    • B.

      FADH₂

    • C.

      O₂

    • D.

      CO₂

  21. Câu 21.

    Sự hóa thẩm thấu (chemiosmosis) là quá trình:

    • A.

      Vận chuyển điện tử qua protein

    • B.

      H⁺ được bơm ra ngoài và đi qua ATP synthase để tạo ATP

    • C.

      Tổng hợp protein từ amino acid

    • D.

      Phân giải glucose thành pyruvate

  22. Câu 22.

    Enzyme nào trên màng ty thể sử dụng năng lượng từ dòng H⁺ để tổng hợp ATP?

    • A.

      Dehydrogenase

    • B.

      ATP synthase

    • C.

      Hexokinase

    • D.

      Citrate synthase

  23. Câu 23.

    Sự lên men xảy ra khi:

    • A.

      Có nhiều O₂ trong tế bào

    • B.

      Không có O₂, đường phân kết hợp với lên men để tạo ATP

    • C.

      Nhiệt độ môi trường quá thấp

    • D.

      Khi tế bào có quá nhiều ATP

  24. Câu 24.

    Hai kiểu lên men phổ biến là:

    • A.

      Lên men acid và lên men bazơ

    • B.

      Lên men rượu và lên men lactic

    • C.

      Lên men acetic và lên men butyric

    • D.

      Lên men malic và lên men citric

  25. Câu 25.

    Trong sự lên men rượu, pyruvate được biến đổi thành sản phẩm cuối cùng là:

    • A.

      Lactate

    • B.

      Ethanol

    • C.

      Acetyl CoA

    • D.

      Glucose

  26. Câu 26.

    Sự lên men lactic tạo ra sản phẩm là gì?

    • A.

      Ethanol và CO₂

    • B.

      Lactate và không giải phóng CO₂

    • C.

      Acetate và O₂

    • D.

      Pyruvate và NAD⁺

  27. Câu 27.

    Hô hấp hiếu khí tạo ra bao nhiêu ATP từ 1 phân tử glucose, trong khi sự lên men chỉ tạo ra bao nhiêu ATP?

    • A.

      Hô hấp hiếu khí: 2 ATP; Lên men: 38 ATP

    • B.

      Hô hấp hiếu khí: 38 ATP; Lên men: 2 ATP

    • C.

      Cả hai đều tạo ra 38 ATP

    • D.

      Cả hai đều tạo ra 2 ATP

  28. Câu 28.

    Điểm giống nhau giữa hô hấp hiếu khí và sự lên men là:

    • A.

      Đều sử dụng chuỗi dẫn truyền điện tử

    • B.

      Đều sử dụng O₂ làm chất nhận điện tử cuối cùng

    • C.

      Cả hai đều dùng đường phân để oxi hóa glucose tạo thành pyruvate

    • D.

      Đều tạo ra 38 ATP/glucose

  29. Câu 29.

    Trong sự hô hấp protein và lipid, lipid được phân giải thành:

    • A.

      Chỉ glycerol

    • B.

      Chỉ acid béo

    • C.

      Glycerol và acid béo

    • D.

      Amino acid

  30. Câu 30.

    Khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng trong một phân tử glucose được chuyển đến ATP trong sự hô hấp tế bào?

    • A.

      Khoảng 20%

    • B.

      Khoảng 40%

    • C.

      Khoảng 60%

    • D.

      100%

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tế bào tương tự