Đề kiểm tra Sinh học cơ thể người - Chương 1 & 2
Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý học trẻ em
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Một học sinh lớp 5 có chiều cao 130 cm. Nếu áp dụng công thức ước tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi theo tài liệu, học sinh này tương ứng với độ tuổi nào (làm tròn)?
- A.
10 tuổi
- B.
11 tuổi
- C.
12 tuổi
- D.
13 tuổi
- A.
- Câu 2.
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể người?
- A.
Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình độc lập, có thể xảy riêng rẽ trong từng tế bào.
- B.
Năng lượng giải phóng từ dị hóa được dùng để cung cấp cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa, đồng thời sản phẩm đồng hóa lại là nguyên liệu cho dị hóa.
- C.
Chỉ có dị hóa mới cần năng lượng, đồng hóa là quá trình tỏa năng lượng thuần túy.
- D.
Trong cơ thể người trưởng thành, đồng hóa luôn chiếm ưu thế tuyệt đối so với dị hóa.
- A.
- Câu 3.
Cấu trúc nào dưới đây được xem là "cơ chất" thực hiện chức năng theo quan điểm của Anokhin, vượt xa hơn khái niệm cung phản xạ kinh điển?
- A.
Cung phản xạ gồm 5 khâu: thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm, trung ương thần kinh, đường dẫn truyền ly tâm và cơ quan thực hiện.
- B.
Hệ thống chức năng gồm 5 khâu của cung phản xạ kết hợp với đường liên hệ ngược.
- C.
Một neuron đơn lẻ với thân, sợi gai và sợi trục.
- D.
Hệ thống nội tiết với các tuyến và hormone.
- A.
- Câu 4.
HbA1 (hemoglobin người trưởng thành) có cấu trúc gồm:
- A.
2 chuỗi α và 2 chuỗi β
- B.
2 chuỗi α và 2 chuỗi γ
- C.
2 chuỗi α và 2 chuỗi δ
- D.
2 chuỗi β và 2 chuỗi γ
- A.
- Câu 5.
Tỷ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể thay đổi theo lứa tuổi. Theo tài liệu, ở trẻ 12 tuổi tỷ lệ này là:
- A.
1/6
- B.
1/7
- C.
1/8
- D.
1/5
- A.
- Câu 6.
Về khả năng thực bào, bạch cầu trung tính và bạch cầu mono có sự khác biệt quan trọng nào?
- A.
Bạch cầu trung tính thực bào các vật có kích thước lớn hơn, còn bạch cầu mono thực bào vi khuẩn nhỏ.
- B.
Bạch cầu trung tính thực bào vi khuẩn và vật kích thước nhỏ (5-26 vi khuẩn/tế bào); bạch cầu mono thực bào vật kích thước lớn hơn và hồng cầu già (khoảng 100 vi khuẩn/tế bào) và còn kích thích lympho sản xuất kháng thể.
- C.
Cả hai đều chỉ thực bào cùng một loại vật và số lượng như nhau.
- D.
Bạch cầu trung tính không có khả năng thực bào, chỉ bạch cầu mono mới có khả năng này.
- A.
- Câu 7.
Một bệnh nhân có nhóm máu A được truyền máu nhóm O với lượng dưới 0,25 lít. Hiện tượng nào xảy ra?
- A.
Xảy ra ngưng kết hồng cầu mạnh vì hồng cầu người cho (O) có cả ngưng kết nguyên A và B.
- B.
Không xảy ra ngưng kết vì hồng cầu người cho (O) không có ngưng kết nguyên, còn huyết tương người nhận có ngưng kết tố β nhưng lượng nhỏ bị pha loãng nên không gây ngưng kết đáng kể.
- C.
Hồng cầu người cho bị ngưng kết bởi ngưng kết tố β trong huyết tương người nhận.
- D.
Huyết tương người cho (O chứa cả α và β) gây ngưng kết hồng cầu người nhận.
- A.
- Câu 8.
Hệ thống chức năng theo Anokhin gồm các thành phần:
- A.
Thụ cảm thể - đường dẫn truyền - trung ương thần kinh - cơ quan thực hiện
- B.
Thụ cảm thể - đường hướng tâm - trung ương thần kinh - đường ly tâm - cơ quan thực hiện - đường liên hệ ngược
- C.
Thụ cảm thể - trung ương thần kinh - cơ quan thực hiện
- D.
Cung phản xạ và hệ nội tiết hoạt động độc lập
- A.
- Câu 9.
Về gia tốc phát triển, hiện tượng nào sau đây KHÔNG được tài liệu đề cập là biểu hiện của gia tốc sinh học?
- A.
Sự cốt hóa xương bàn tay xảy ra sớm hơn 1-2 năm so với năm 1936
- B.
Chiều cao và cân nặng của trẻ tăng so với cùng độ tuổi ở những thập niên trước
- C.
Thời điểm xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn so với trước đây
- D.
Sự thay thế răng sữa bằng răng vĩnh viễn chậm hơn 2 năm so với năm 1936
- A.
- Câu 10.
Công thức ước tính cân nặng cho trẻ từ 2 đến 10 tuổi theo tài liệu là:
- A.
CN = 9 ± 1,5(n-1) hoặc CN = 9,5 ± 2(n-1)
- B.
CN = 21 ± 4(n-10)
- C.
CN = 75 + 5n
- D.
CN = 9,5 × n
- A.
- Câu 11.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được tài liệu xác định là nguyên nhân chủ yếu gây ra gia tốc phát triển?
- A.
Yếu tố dinh dưỡng - thay đổi chất lượng thức ăn
- B.
Sự thay đổi khí hậu, đặc biệt khí hậu ấm lên
- C.
Tiếp xúc thường xuyên giữa nam và nữ, rèn luyện thể dục thể thao
- D.
Sự tăng cường sử dụng thuốc kháng sinh rộng rãi trong cộng đồng
- A.
- Câu 12.
Về đặc điểm điều hòa bằng con đường thể dịch và con đường thần kinh, phát biểu nào đúng?
- A.
Điều hòa thần kinh chậm hơn thể dịch khoảng 100 lần.
- B.
Điều hòa thể dịch nhanh hơn thần kinh khoảng 100 lần, có tính địa chỉ rõ ràng.
- C.
Điều hòa thần kinh nhanh hơn thể dịch khoảng 100 lần, có tính địa chỉ; điều hòa thể dịch chậm hơn nhưng có phạm vi tác dụng rộng và phụ thuộc vào receptor trên tế bào đích.
- D.
Hai cơ chế hoàn toàn độc lập, không liên quan với nhau.
- A.
- Câu 13.
Trong quá trình đông máu, yếu tố nào sau đây trực tiếp xúc tác chuyển fibrinogen (hòa tan) thành sợi fibrin (không hòa tan)?
- A.
Thromboplastin
- B.
Thrombin
- C.
Prothrombin
- D.
Ion Ca++
- A.
- Câu 14.
Hệ thống nhóm máu Rh được phát hiện bởi ai và vào năm nào?
- A.
Landsteiner - năm 1901
- B.
Landsteiner và Weiner - năm 1940
- C.
Anokhin - năm 1935
- D.
Weiner - năm 1950
- A.
- Câu 15.
Về đời sống hồng cầu, phát biểu nào đúng với người bình thường?
- A.
Hồng cầu tồn tại 30-60 ngày, bị tiêu hủy hoàn toàn tại lách với tốc độ 1 triệu hồng cầu/phút.
- B.
Hồng cầu tồn tại 90-120 ngày, khi già màng dễ vỡ, bị đại thực bào của gan, lách, tủy xương tiêu hủy với tốc độ 150 triệu hồng cầu/phút.
- C.
Hồng cầu tồn tại 1-2 năm, được tiêu hủy hoàn toàn tại thận.
- D.
Hồng cầu tồn tại 8-12 ngày, sau đó bị tiêu hủy tại tủy xương.
- A.
- Câu 16.
Tỷ lệ các loại protein huyết tương được sắp xếp đúng thứ tự giảm dần là:
- A.
Globulin (54%) > Albumin (38%) > Fibrinogen (4-5%)
- B.
Albumin (54%) > Globulin (38%) > Fibrinogen (4-5%)
- C.
Fibrinogen (54%) > Albumin (38%) > Globulin (4-5%)
- D.
Albumin (38%) > Globulin (54%) > Fibrinogen (4-5%)
- A.
- Câu 17.
Giai đoạn phát triển theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trẻ từ 6 đến 12 tuổi thuộc giai đoạn nào?
- A.
Giai đoạn tiền học đường
- B.
Giai đoạn nhi đồng
- C.
Giai đoạn vị thành niên
- D.
Giai đoạn sơ sinh
- A.
- Câu 18.
Bạch cầu lympho T sau khi bị kích thích bởi kháng nguyên sẽ trở thành:
- A.
Lympho cảm ứng, có khả năng tiêu diệt tác nhân xâm nhập bằng con đường trực tiếp hoặc gián tiếp.
- B.
Tế bào plasma tiết kháng thể IgG hòa tan trong huyết thanh.
- C.
Đại thực bào có khả năng thực bào trực tiếp.
- D.
Tế bào mast giải phóng histamine.
- A.
- Câu 19.
Trong 4 giai đoạn của quá trình thực bào, giai đoạn nào có sự tham gia của lysosome?
- A.
Giai đoạn gắn - kháng nguyên gắn vào điểm tiếp nhận của bạch cầu
- B.
Giai đoạn nuốt - bạch cầu hình thành chân giả bao vây
- C.
Giai đoạn tạo thành hốc - chất nguyên sinh lõm vào và lysosome tiết enzyme vào hốc
- D.
Giai đoạn tiêu diệt - kháng nguyên bị phân giải
- A.
- Câu 20.
Về mối liên hệ giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết, phát biểu nào sau đây là chính xác theo tài liệu?
- A.
Hệ thần kinh và hệ nội tiết hoạt động hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ nào.
- B.
Chất trung gian hóa học do sợi thần kinh thực vật tiết ra có tính chất hóa học giống hormone do tuyến thượng thận tiết ra, chứng tỏ hai kiểu điều chỉnh có cơ chế hóa học tương tự.
- C.
Chỉ có hệ nội tiết điều khiển hoạt động của hệ thần kinh, không có chiều ngược lại.
- D.
Hệ nội tiết đóng vai trò chủ yếu, hệ thần kinh chỉ có vai trò bổ trợ.
- A.
- Câu 21.
Mô nào dưới đây có chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể, tế bào xếp sát nhau?
- A.
Mô liên kết
- B.
Mô biểu bì
- C.
Mô cơ
- D.
Mô thần kinh
- A.
- Câu 22.
Một bệnh nhân nam, 13 tuổi, có cân nặng 27 kg. Áp dụng công thức ước tính cân nặng cho trẻ 11-15 tuổi, cân nặng trung bình ước tính là bao nhiêu?
- A.
25 kg
- B.
29 kg
- C.
33 kg
- D.
37 kg
- A.
- Câu 23.
Mô cơ tim có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?
- A.
Tế bào không phân nhánh, có nhiều nhân, không có vân ngang.
- B.
Tế bào phân nhánh, có vân giống tế bào cơ vân, mỗi tế bào có một nhân.
- C.
Tế bào hình sợi thuôn nhọn hai đầu, nhân ở giữa, tơ cơ xếp dọc.
- D.
Tế bào hình trụ dài, nhiều nhân nằm ở ngoài cùng dưới màng.
- A.
- Câu 24.
Về mối quan hệ giữa hệ thần kinh và thể dịch theo lứa tuổi, phát biểu nào đúng?
- A.
Ở trẻ em, vai trò của yếu tố thể dịch chiếm ưu thế nên phản ứng chậm và kém chính xác.
- B.
Ở trẻ em, vai trò điều tiết của hệ thần kinh chiếm ưu thế nên phản ứng nhanh và chính xác; ở người lớn tuổi, ảnh hưởng của thần kinh giảm dần, vai trò thể dịch tăng dần nên phản ứng chậm chạp hơn.
- C.
Mối quan hệ này không thay đổi theo tuổi, luôn cố định.
- D.
Người lớn tuổi có phản ứng nhanh hơn trẻ em vì hệ thần kinh hoàn thiện hơn.
- A.
- Câu 25.
Yếu tố đông máu nào sau đây do gan sản sinh ra và có vai trò quan trọng trong đông máu nội sinh?
- A.
Yếu tố I (Fibrinogen) do gan và lưới nội mô sản xuất
- B.
Yếu tố III (Thromboplastin mô) do phổi, não và một số mô bài tiết
- C.
Yếu tố X (Stuart) do gan sản sinh, là yếu tố tương đối bền vững
- D.
Yếu tố XII (Hageman) có sẵn trong huyết tương
- A.
- Câu 26.
Theo tài liệu, "não trẻ sơ sinh nặng khoảng 390 g, 6 tháng tuổi tăng gấp đôi, 3 tuổi tăng gấp 3, 9 tuổi nặng 1300 g, não người lớn 1480 g". Nhận xét nào đúng về sự phát triển khối lượng não?
- A.
Não phát triển đều đặn với tốc độ không đổi từ sơ sinh đến trưởng thành
- B.
Não phát triển nhanh ngay trong giai đoạn phát triển bào thai và vài năm đầu sau sinh, đến tuổi dậy thì trọng lượng não hầu như không thay đổi.
- C.
Não là cơ quan tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể, tăng liên tục suốt đời
- D.
Não là cơ quan hầu như không thay đổi sau khi sinh
- A.
- Câu 27.
Trong các chất chống đông máu tự nhiên có trong máu, heparin thuộc nhóm nào?
- A.
Chất kháng thromboplastin
- B.
Chất kháng thrombin
- C.
Mucopolysaccharide (heparin) cùng với muối oxalat, citrate
- D.
Protein có điện tích âm trên thành mạch
- A.
- Câu 28.
Về khả năng miễn dịch, phát biểu nào đúng về miễn dịch thu được?
- A.
Miễn dịch thu được là khả năng bảo vệ sẵn có ngay từ khi mới sinh, mang tính di truyền.
- B.
Miễn dịch thu được được hình thành khi cơ thể đã có tiếp xúc với kháng nguyên (chủ động qua vaccine, ngẫu nhiên) hoặc được truyền tế bào miễn dịch/kháng thể (thụ động).
- C.
Miễn dịch thu được có thể phòng chống tất cả các loại bệnh mà không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
- D.
Miễn dịch thu được không phụ thuộc vào trạng thái cơ thể, dinh dưỡng hay sức khỏe.
- A.
- Câu 29.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển O2, hormone và chất dinh dưỡng thiết yếu đến các tế bào, đồng thời vận chuyển sản phẩm trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết. Cơ quan bài tiết nào sau đây KHÔNG được tài liệu đề cập?
- A.
Thận
- B.
Da
- C.
Phổi
- D.
Gan
- A.
- Câu 30.
Tại sao ở người lớn tuổi, hiện tượng mệt mỏi tăng nhanh khi ở trong phòng đông người hoặc khi lao động nặng, đặc biệt trong giai đoạn dậy thì?
- A.
Vì lượng máu cung cấp cho cơ bắp giảm do cơ bắp teo lại theo tuổi
- B.
Vì hoạt động của hệ tuần hoàn không đáp ứng được nhu cầu về máu của các cơ quan và hệ cơ quan đang phát triển, dẫn đến rối loạn chức năng tim mạch.
- C.
Vì hệ thần kinh ở người lớn tuổi hoạt động quá mạnh, gây kích thích cơ bắp liên tục
- D.
Vì phổi mất khả năng trao đổi khí ở người lớn tuổi
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .