Đề kiểm tra tự luận: Định vị văn hóa Việt Nam

Tất cả đề
Cơ sở văn hóa Việt Nam University

Đề kiểm tra tự luận: Định vị văn hóa Việt Nam

20 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
90 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Hãy giải thích vì sao nghề trồng trọt (đặc biệt là nông nghiệp lúa nước) lại quy định lối tư duy tổng hợp và biện chứng của cư dân nông nghiệp. Lấy dẫn chứng từ kho tàng kinh nghiệm dân gian về dự báo thời tiết để làm rõ tính tổng hợp và tính biện chứng trong lối tư duy ấy.

  2. Câu 2.

    Trình bày ba thuyết lí giải sự tương đồng giữa các nền văn hóa (thuyết khuếch tán văn hóa, thuyết vùng văn hóa, thuyết loại hình kinh tế – văn hóa) và chứng minh rằng chúng không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau.

  3. Câu 3.

    Từ ba đặc điểm cơ bản của hoàn cảnh địa lí – khí hậu Việt Nam (xứ nóng mưa nhiều, vùng sông nước, giao điểm của các nền văn hóa – văn minh), hãy suy luận ra những hệ quả văn hóa tương ứng.

  4. Câu 4.

    Vì sao có thể khẳng định Việt Nam thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình? Hãy phân tích các căn cứ về vị trí địa lí và nghề nghiệp chủ yếu.

  5. Câu 5.

    Phân tích mối liên hệ logic giữa nguyên tắc "trọng tình" với các thái độ "trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ" trong văn hóa Việt Nam.

  6. Câu 6.

    Lập bảng so sánh (dưới dạng trình bày) loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và loại hình văn hóa gốc du mục theo bốn tiêu chí: ứng xử với môi trường tự nhiên, lối nhận thức – tư duy, tổ chức cộng đồng, ứng xử với môi trường xã hội. Từ bảng đó, hãy rút ra nhận xét về tính đối lập của hai loại hình.

  7. Câu 7.

    Từ đặc trưng "linh hoạt" của lối sống nông nghiệp, hãy phân tích mặt trái của nó: thói tùy tiện, tật "giờ cao su", tệ "đi cửa sau", và giải thích vì sao tính tổ chức của người nông nghiệp kém hơn cư dân gốc du mục.

  8. Câu 8.

    Hãy chứng minh rằng thái độ "dung hợp trong tiếp nhận" và "mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó" của người Việt Nam là hệ quả trực tiếp của lối tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt. Nêu dẫn chứng về tôn giáo và về cách kết thúc chiến tranh giữ nước thời xưa.

  9. Câu 9.

    Giải thích các câu "Nhất vợ nhì trời", "Lệnh ông không bằng công bà", "Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng" trong bối cảnh văn hóa nông nghiệp. Từ đó hãy đánh giá vị thế của người phụ nữ Việt Nam truyền thống.

  10. Câu 10.

    Hiện tượng từ "cái" trong tiếng Việt mang thêm nghĩa "chính, quan trọng, mẹ" (sông cái, đường cái, đũa cái, cột cái, trống cái, ngón tay cái...) nói lên điều gì về văn hóa Việt Nam? Hãy phân tích.

  11. Câu 11.

    Vì sao tư tưởng coi thường phụ nữ lại xuất hiện ở Việt Nam, còn người dân lại phản ứng quyết liệt với tư tưởng đó? Hãy phân tích nguyên nhân và nêu các dẫn chứng dân gian.

  12. Câu 12.

    Hãy chứng minh rằng ở những dân tộc ít hoặc không chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa, vai trò của người phụ nữ vẫn rất lớn. Tập trung vào các dân tộc Tây Nguyên (Êđê, Giarai), người Chăm và người Khmer; qua đó lí giải cách gọi "mê phum, mê sóc".

  13. Câu 13.

    Vị trí của một nền văn hóa được xác định bởi ba hệ tọa độ nào? Hãy giải thích nội dung của từng tọa độ và mối quan hệ giữa chúng.

  14. Câu 14.

    Trình bày quá trình hình thành chủ thể văn hóa Việt Nam qua ba giai đoạn, làm rõ cơ chế hợp chủng, tác động của tiếp xúc văn hóa và sự chia tách dần dần. Nêu thời gian ước định của từng giai đoạn.

  15. Câu 15.

    Vì sao nói chính nguồn gốc chung Indonésien đã tạo nên "tính thống nhất trong sự đa dạng" của con người và văn hóa Việt Nam nói riêng, Đông Nam Á nói chung? Hãy làm rõ khái niệm "tính thống nhất bộ phận" trong lòng sự đa dạng.

  16. Câu 16.

    Vì sao không gian văn hóa bao giờ cũng rộng hơn không gian lãnh thổ? Hãy giải thích và nêu hệ quả của đặc điểm này đối với nghiên cứu văn hóa Việt Nam (chú ý hiện tượng chồng lấn, miền giáp ranh).

  17. Câu 17.

    Hãy mô tả hai hình tam giác dùng để hình dung không gian gốc của văn hóa Việt Nam (trong phạm vi hẹp và trong phạm vi rộng hơn), nêu rõ đỉnh – đáy của mỗi tam giác và ý nghĩa văn hóa của chúng.

  18. Câu 18.

    Có thể chứng minh tính thống nhất của khu vực văn hóa Đông Nam Á qua hiện tượng ngôn ngữ - địa danh như thế nào? Hãy phân tích hiện tượng các tên sông, địa danh đều là biến âm của cùng một từ gốc Nam-Á cổ đại và cho ví dụ.

  19. Câu 19.

    Vì sao các nhà Đông Nam Á học nói một cách hình ảnh rằng Việt Nam là "một Đông Nam Á thu nhỏ"? Hãy chứng minh bằng danh sách những đặc điểm chung của khu vực văn hóa Đông Nam Á do G. Coedès (1948) liệt kê.

  20. Câu 20.

    Hãy làm rõ vai trò của tính đa dạng tộc người trong việc hình thành các vùng văn hóa khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam. Trình bày cách phân vùng văn hóa (6 vùng) và phân tích vùng văn hóa Tây Bắc làm ví dụ.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Cơ sở văn hóa Việt Nam tương tự