Đề thi Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử - Giáo trình…

Tất cả đề
Triết học Mác - Lênin University

Đề thi Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử - Giáo trình Triết học Mác - Lênin (hệ không chuyên)

40 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
40 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng quyết định sự vận động và phát triển của xã hội là:

    • A.

      Ý thức xã hội với tính độc lập tương đối của nó

    • B.

      Tồn tại xã hội thông qua hoạt động thực tiễn sản xuất của con người

    • C.

      Các nhân vật lịch sử kiệt xuất với ý chí cá nhân

    • D.

      Ý chí chính trị của giai cấp thống trị

  2. Câu 2.

    Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng nhất quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

    • A.

      Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, vì ý thức có trước và định hướng hoạt động thực tiễn

    • B.

      Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội

    • C.

      Tồn tại xã hội và ý thức xã hội quyết định lẫn nhau theo nguyên tắc ngang hàng

    • D.

      Tồn tại xã hội hoàn toàn trùng khít với ý thức xã hội, không có sự khác biệt

  3. Câu 3.

    Lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) có mối quan hệ biện chứng như thế nào theo chủ nghĩa duy vật lịch sử?

    • A.

      QHSX luôn đi trước và quyết định LLSX

    • B.

      LLSX quyết định QHSX; QHSX tác động trở lại LLSX; sự vận động của chúng tạo ra sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội

    • C.

      LLSX và QHSX tồn tại tách rời nhau, không có sự tác động qua lại

    • D.

      QHSX hoàn toàn thụ động, chỉ phản ánh LLSX mà không có tính độc lập

  4. Câu 4.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của LLSX thể hiện tính cách mạng ở chỗ:

    • A.

      LLSX luôn được bảo tồn nguyên vẹn qua các hình thái kinh tế - xã hội

    • B.

      LLSX không ngừng phát triển, đòi hỏi phải có QHSX mới tương ứng, làm thay đổi xã hội

    • C.

      LLSX chỉ phát triển theo ý muốn chủ quan của con người

    • D.

      LLSX đứng yên khi QHSX đã ổn định

  5. Câu 5.

    Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất phản ánh:

    • A.

      Sự tác động của kiến trúc thượng tầng lên cơ sở hạ tầng

    • B.

      Sự phù hợp mang tính tất yếu giữa QHSX và LLSX, là quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội

    • C.

      Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội

    • D.

      Tính bất biến của các hình thái kinh tế - xã hội

  6. Câu 6.

    Cơ sở hạ tầng của xã hội được hiểu là:

    • A.

      Toàn bộ hệ thống các tư tưởng, học thuyết, tôn giáo, nghệ thuật của xã hội

    • B.

      Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

    • C.

      Các công cụ lao động và đối tượng lao động

    • D.

      Hệ thống chính trị - pháp luật của xã hội

  7. Câu 7.

    Kiến trúc thượng tầng của xã hội xã hội chủ nghĩa bao gồm:

    • A.

      Chỉ hệ thống chính trị của Đảng cộng sản và nhà nước

    • B.

      Hệ thống chính trị - pháp luật và hệ tư tưởng - văn hóa phù hợp với cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa

    • C.

      Chỉ gồm hệ tư tưởng của giai cấp cầm quyền

    • D.

      Toàn bộ quan hệ sản xuất

  8. Câu 8.

    Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ với LLSX mới được giải quyết bằng:

    • A.

      Cải cách hành chính

    • B.

      Cách mạng xã hội

    • C.

      Tự nó được giải quyết trong hòa bình tuyệt đối

    • D.

      Sự thỏa hiệp giữa các giai cấp đối kháng

  9. Câu 9.

    Cách mạng xã hội khác với cải cách xã hội ở chỗ:

    • A.

      Cách mạng chỉ thay đổi một phần QHSX, còn cải cách thay đổi toàn bộ

    • B.

      Cách mạng thay đổi toàn bộ QHSX và kiến trúc thượng tầng, làm thay đổi căn bản và toàn diện xã hội; cải cách chỉ thay đổi từng phần, không thay đổi bản chất xã hội

    • C.

      Cách mạng và cải cách là hai khái niệm đồng nhất

    • D.

      Cải cách thay đổi bản chất xã hội, còn cách mạng không

  10. Câu 10.

    Trong các hình thức ý thức xã hội, hình thức nào có tính giai cấp rõ nét nhất và phản ánh trực tiếp nhất QHSX và lợi ích kinh tế của giai cấp cầm quyền?

    • A.

      Nghệ thuật

    • B.

      Ý thức chính trị và pháp luật

    • C.

      Tôn giáo

    • D.

      Khoa học tự nhiên

  11. Câu 11.

    Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội KHÔNG bao gồm biểu hiện nào sau đây?

    • A.

      Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

    • B.

      Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

    • C.

      Ý thức xã hội hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của tồn tại xã hội

    • D.

      Ý thức xã hội có tính kế thừa và tác động qua lại giữa các hình thức

  12. Câu 12.

    Giai cấp, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, là:

    • A.

      Tập đoàn người phân biệt giàu nghèo

    • B.

      Tập đoàn người có vị trí khác nhau trong hệ thống sản xuất xã hội, quan hệ với tư liệu sản xuất khác nhau, có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động, do đó có cách thức hưởng thụ khác nhau

    • C.

      Tập đoàn người cùng dân tộc, cùng ngôn ngữ

    • D.

      Tập đoàn người cùng chung một tôn giáo

  13. Câu 13.

    Nguồn gốc sâu xa của sự phân chia giai cấp là:

    • A.

      Sự phân chia tôn giáo và tín ngưỡng

    • B.

      Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, xuất hiện từ khi LLSX phát triển đến trình độ có sản phẩm dư thừa

    • C.

      Bản chất con người vốn có tính tư lợi

    • D.

      Sự khác biệt về trí tuệ giữa các cá nhân

  14. Câu 14.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, đấu tranh giai cấp là:

    • A.

      Hiện tượng nhất thời, chỉ tồn tại trong xã hội có đối kháng giai cấp

    • B.

      Động lực trực tiếp của sự phát triển xã hội trong thời kỳ có giai cấp

    • C.

      Hoàn toàn có thể tránh khỏi trong xã hội tư bản

    • D.

      Chỉ tồn tại dưới hình thức bạo lực

  15. Câu 15.

    Nhà nước, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, có bản chất là:

    • A.

      Tổ chức đại diện cho toàn thể dân tộc

    • B.

      Sản phẩm và biểu hiện của sự không thể tự giải quyết các mâu thuẫn giai cấp

    • C.

      Tổ chức trung gian hòa giải các mâu thuẫn xã hội không giai cấp tính

    • D.

      Tổ chức do lực lượng tinh hoa xây dựng và điều hành

  16. Câu 16.

    Chức năng cơ bản của nhà nước tư sản là:

    • A.

      Bảo vệ lợi ích chung của toàn dân

    • B.

      Trấn áp giai cấp vô sản và nhân dân lao động

    • C.

      Xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng xã hội

    • D.

      Xây dựng xã hội không còn giai cấp ngay lập tức

  17. Câu 17.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân đối với lịch sử được khẳng định là:

    • A.

      Lực lượng thụ động, chỉ chịu sự tác động của các nhân vật kiệt xuất

    • B.

      Người sáng tạo ra lịch sử, quyết định nội dung và phương hướng phát triển của xã hội

    • C.

      Chỉ có ý nghĩa khi tổ chức thành giai cấp

    • D.

      Là lực lượng cản trở tiến bộ xã hội

  18. Câu 18.

    Vai trò của cá nhân lịch sử trong chủ nghĩa duy vật lịch sử được đánh giá như thế nào?

    • A.

      Hoàn toàn phủ nhận vai trò của cá nhân

    • B.

      Cá nhân lịch sử có thể đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội, nhưng không thể thay đổi quy luật khách quan

    • C.

      Cá nhân lịch sử quyết định toàn bộ tiến trình lịch sử

    • D.

      Cá nhân lịch sử không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến xã hội

  19. Câu 19.

    Quy luật phủ định của phủ định trong lịch sử xã hội thể hiện ở:

    • A.

      Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác, trong đó có sự kế thừa những yếu tố tích cực của hình thái cũ

    • B.

      Xã hội quay trở lại chính xác trạng thái ban đầu

    • C.

      Mọi cái cũ đều bị hủy diệt hoàn toàn

    • D.

      Xã hội đứng yên không thay đổi

  20. Câu 20.

    Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố cơ bản nào?

    • A.

      Các quan điểm chính trị, triết học, đạo đức của xã hội

    • B.

      Điều kiện sinh hoạt vật chất, phương thức sản xuất và các quan hệ xã hội khác

    • C.

      Các tư tưởng, lý luận khoa học

    • D.

      Các hình thái ý thức xã hội như tôn giáo, nghệ thuật

  21. Câu 21.

    Ý thức xã hội có tính giai cấp hay không có tính giai cấp, phụ thuộc vào:

    • A.

      Trình độ nhận thức của từng cá nhân

    • B.

      Bản chất của hình thức ý thức đó phản ánh trực tiếp hay gián tiếp QHSX

    • C.

      Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật

    • D.

      Chủ trương của giai cấp cầm quyền

  22. Câu 22.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội là:

    • A.

      Chỉ ra rằng muốn thay đổi ý thức xã hội phải thay đổi tồn tại xã hội trước

    • B.

      Khi nghiên cứu bất kỳ hiện tượng xã hội nào phải xuất phát từ cơ sở kinh tế, điều kiện vật chất, đồng thời thừa nhận vai trò năng động của ý thức xã hội

    • C.

      Phủ nhận hoàn toàn vai trò của ý thức xã hội

    • D.

      Chỉ tập trung nghiên cứu điều kiện tự nhiên, địa lý

  23. Câu 23.

    Cơ sở hạ tầng có tính độc lập tương đối thể hiện ở chỗ:

    • A.

      Nó hoàn toàn không bị LLSX quyết định

    • B.

      Nó tác động trở lại LLSX và kiến trúc thượng tầng, có vai trò thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội

    • C.

      Nó hoàn toàn đứng yên không vận động

    • D.

      Nó không chịu ảnh hưởng của kiến trúc thượng tầng

  24. Câu 24.

    Quan hệ giữa dân tộc và giai cấp theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin được hiểu là:

    • A.

      Lợi ích giai cấp đặt lên trên lợi ích dân tộc tuyệt đối

    • B.

      Lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp có sự thống nhất biện chứng; trong điều kiện dân tộc bị áp bức, lợi ích dân tộc là trên hết

    • C.

      Không có mối liên hệ giữa dân tộc và giai cấp

    • D.

      Dân tộc là phạm trù trừu tượng, không có nội dung giai cấp

  25. Câu 25.

    Đặc trưng của cách mạng xã hội chủ nghĩa so với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là:

    • A.

      Cách mạng xã hội chủ nghĩa chỉ thay đổi giai cấp thống trị

    • B.

      Cách mạng xã hội chủ nghĩa xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, giải phóng hoàn toàn con người khỏi áp bức giai cấp

    • C.

      Cách mạng xã hội chủ nghĩa vẫn duy trì chế độ tư hữu

    • D.

      Cách mạng xã hội chủ nghĩa thay thế giai cấp vô sản bằng giai cấp khác

  26. Câu 26.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước sẽ tự tiêu vong khi:

    • A.

      Các cuộc cách mạng bạo lực kết thúc

    • B.

      Khi xã hội phát triển đến mức không còn giai cấp, không còn sự áp bức, bóc lột

    • C.

      Khi nhà nước được cải cách mạnh mẽ

    • D.

      Khi có một nhà lãnh đạo kiệt xuất

  27. Câu 27.

    Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về sự vận động của các hình thái kinh tế - xã hội cho rằng:

    • A.

      Xã hội loài người phát triển theo một mô hình duy nhất, áp dụng cho mọi quốc gia

    • B.

      Xã hội loài người phát triển từ thấp đến cao qua năm hình thái kinh tế - xã hội, nhưng có thể có trình tự khác nhau

    • C.

      Xã hội phát triển ngẫu nhiên, không có quy luật

    • D.

      Mọi quốc gia đều phải trải qua đầy đủ năm hình thái kinh tế - xã hội

  28. Câu 28.

    Trong mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, chủ nghĩa duy vật lịch sử xác lập:

    • A.

      Chính trị quyết định kinh tế tuyệt đối

    • B.

      Kinh tế quyết định chính trị; chính trị có tính độc lập tương đối và tác động trở lại kinh tế

    • C.

      Kinh tế và chính trị không liên quan với nhau

    • D.

      Chính trị hoàn toàn thụ động đối với kinh tế

  29. Câu 29.

    Phạm trù "hình thái kinh tế - xã hội" phản ánh:

    • A.

      Một giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội, là sự thống nhất giữa LLSX, QHSX, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

    • B.

      Chỉ trình độ phát triển của LLSX

    • C.

      Chỉ hệ thống chính trị của xã hội

    • D.

      Chỉ các quan hệ pháp luật

  30. Câu 30.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân trong lịch sử thể hiện ở:

    • A.

      Sáng tạo ra tư liệu sản xuất và sản phẩm vật chất

    • B.

      Sáng tạo ra các giá trị tinh thần, văn hóa, khoa học và tham gia vào mọi hoạt động xã hội

    • C.

      Trực tiếp quyết định phương hướng phát triển xã hội thông qua hoạt động thực tiễn

    • D.

      Tất cả các khía cạnh trên đều đúng

  31. Câu 31.

    Ý thức xã hội, theo nghĩa rộng, bao gồm:

    • A.

      Chỉ ý thức chính trị của giai cấp cầm quyền

    • B.

      Tâm lý xã hội, tư tưởng xã hội và hệ tư tưởng của các giai cấp

    • C.

      Chỉ triết học và khoa học

    • D.

      Chỉ những quan điểm tôn giáo

  32. Câu 32.

    Hình thức ý thức xã hội nào KHÔNG mang tính giai cấp hoặc có tính giai cấp ít rõ nét nhất?

    • A.

      Ý thức chính trị

    • B.

      Khoa học tự nhiên

    • C.

      Pháp luật

    • D.

      Đạo đức

  33. Câu 33.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội được nhìn nhận như thế nào?

    • A.

      Tự nhiên quyết định tuyệt đối đối với xã hội

    • B.

      Xã hội hoàn toàn độc lập với tự nhiên

    • C.

      Tự nhiên là điều kiện cần thiết nhưng không quyết định trực tiếp sự phát triển xã hội; yếu tố quyết định là phương thức sản xuất

    • D.

      Tự nhiên và xã hội không liên quan gì nhau

  34. Câu 34.

    Bản chất của dân tộc, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, được khẳng định bởi bốn đặc trưng cơ bản:

    • A.

      Cộng đồng về lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa tâm lý

    • B.

      Cộng đồng về tôn giáo, ngôn ngữ, lãnh thổ, màu da

    • C.

      Cộng đồng về giới tính, nghề nghiệp, ngôn ngữ, lãnh thổ

    • D.

      Cộng đồng về đảng phái, ngôn ngữ, lãnh thổ, văn hóa

  35. Câu 35.

    Tại sao trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam vẫn tồn tại đấu tranh giai cấp?

    • A.

      Vì các giai cấp cũ vẫn tồn tại đầy đủ

    • B.

      Vì sự tác động của các thế lực thù địch bên ngoài và các phần tử phản cách mạng, đồng thời còn có sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

    • C.

      Vì chính sách của Đảng chưa đúng đắn

    • D.

      Vì nhân dân chưa giác ngộ đầy đủ

  36. Câu 36.

    Phát biểu nào đúng nhất về vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển xã hội?

    • A.

      Sản xuất vật chất chỉ có ý nghĩa trong thời kỳ sơ khai

    • B.

      Sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất, là cơ sở của mọi hoạt động xã hội khác

    • C.

      Sản xuất vật chất là hoạt động thứ yếu so với hoạt động tinh thần

    • D.

      Sản xuất vật chất chỉ là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu cá nhân

  37. Câu 37.

    Quan hệ giữa sự cần thiết khách quan và tự do trong hoạt động lịch sử của con người được hiểu là:

    • A.

      Tự do là tuyệt đối, không bị ràng buộc bởi quy luật khách quan

    • B.

      Tự do là sự hiểu biết và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan trong hoạt động thực tiễn

    • C.

      Con người hoàn toàn bị quy luật khách quan áp đặt, không có tự do

    • D.

      Tự do và quy luật khách quan không liên quan với nhau

  38. Câu 38.

    Một trong những biểu hiện của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là sự không phù hợp giữa ý thức xã hội với tồn tại xã hội. Sự không phù hợp này thể hiện ở:

    • A.

      Chỉ có ý thức xã hội lạc hậu so với tồn tại xã hội

    • B.

      Ý thức xã hội có thể lạc hậu, vượt trước hoặc lệch lạc so với tồn tại xã hội

    • C.

      Ý thức xã hội lúc nào cũng vượt trước tồn tại xã hội

    • D.

      Ý thức xã hội không bao giờ thay đổi

  39. Câu 39.

    Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quan hệ giữa sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng là:

    • A.

      Sản xuất quyết định phân phối, trao đổi, tiêu dùng; ngược lại, các khâu sau tác động trở lại sản xuất

    • B.

      Tiêu dùng quyết định sản xuất

    • C.

      Các khâu này tồn tại độc lập, không liên quan nhau

    • D.

      Phân phối quyết định sản xuất

  40. Câu 40.

    Tại Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết về xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát biểu nào phản ánh đúng quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giá trị văn hóa?

    • A.

      Văn hóa hoàn toàn độc lập với kinh tế

    • B.

      Văn hóa phản ánh đời sống kinh tế - xã hội, đồng thời có tính độc lập tương đối, kế thừa và tác động trở lại sự phát triển kinh tế - xã hội

    • C.

      Văn hóa quyết định sự phát triển kinh tế

    • D.

      Văn hóa không có vai trò gì đối với xã hội

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác - Lênin tương tự