Đề trắc nghiệm vận dụng: Tổng khởi nghĩa năm 1945
Exam info
- Subject
- Lịch sử Việt Nam
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 15 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Khi tin Nhật đầu hàng xuất hiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang còn chính quyền Trần Trọng Kim tê liệt. Nhận định nào phản ánh đúng ý nghĩa của tình huống này đối với Tổng khởi nghĩa?
- A.
Tổng khởi nghĩa là sự kiện do Nhật tự quyết định và tiến hành.
- B.
Sự sụp đổ của phát xít Nhật làm suy yếu quyền kiểm soát của Nhật, tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
- C.
Tình huống này chứng minh nguyên nhân chủ quan là yếu tố duy nhất quyết định thắng lợi.
- D.
Chính quyền bù nhìn và quân Nhật đã chủ động chuyển giao quyền lực cho Việt Minh.
- A.
- Q 2.
Giả sử lực lượng Việt Minh đã được chuẩn bị chu đáo nhưng chỉ tiến hành Tổng khởi nghĩa sau khi quân Nhật rút hết. Đánh giá nào là hợp lý nhất?
- A.
Đây là cách bảo đảm an toàn tuyệt đối vì không phải đối mặt với quân Nhật.
- B.
Lực lượng đã chuẩn bị tốt nên việc chờ đợi chắc chắn không ảnh hưởng đến cơ hội hành động.
- C.
Việc chờ đợi có thể làm mất thời cơ, vì Tổng khởi nghĩa cần chớp được thời cơ và phát huy tính linh hoạt.
- D.
Tổng khởi nghĩa không cần sự tham gia của quần chúng nếu đã có lực lượng vũ trang.
- A.
- Q 3.
Sự kiện tại Đại hội Quốc dân ở Tân Trào ngày 16-17/8/1945 có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
- B.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- C.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy đội quân đầu tiên tiến về giải phóng Thái Nguyên.
- D.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.
- A.
- Q 4.
Chọn dãy sự kiện được sắp xếp đúng theo trình tự thời gian.
- A.
Đọc Tuyên ngôn Độc lập, thành lập Ủy ban Khởi nghĩa, Đại hội Quốc dân Tân Trào, giành chính quyền tại Hà Nội.
- B.
Đại hội Quốc dân Tân Trào, thành lập Ủy ban Khởi nghĩa, giành chính quyền tại Hà Nội, thắng lợi trên cả nước.
- C.
Giải phóng Thái Nguyên, Đại hội Quốc dân Tân Trào, giành chính quyền tại Huế, vua Bảo Đại thoái vị.
- D.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa và ban hành Quân lệnh số 1, Đại hội Quốc dân Tân Trào, giành chính quyền tại Hà Nội, thắng lợi trên cả nước.
- A.
- Q 5.
Việc Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất vào ngày 18/8/1945 cho thấy điều gì?
- A.
Tất cả các tỉnh và thành phố đều giành chính quyền vào cùng một ngày.
- B.
Tổng khởi nghĩa phát triển nhanh chóng, diễn ra không đồng thời nhưng có xu hướng mở rộng trên phạm vi cả nước.
- C.
Thắng lợi ở các địa phương hoàn toàn là kết quả của chiến thắng của Liên Xô, không có sự tham gia của nhân dân.
- D.
Tổng khởi nghĩa mang tính quân sự hoàn toàn, không gắn với đấu tranh chính trị của nhân dân.
- A.
- Q 6.
Việc Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chuẩn bị lực lượng trong suốt 15 năm, từ 1930 đến 1945, được xếp vào nhóm nguyên nhân nào?
- A.
Nguyên nhân khách quan, vì đây là hoạt động được thực hiện trong nước.
- B.
Nguyên nhân chủ quan, nhưng chỉ vì nó liên quan đến việc Bảo Đại thoái vị.
- C.
Nguyên nhân chủ quan, thể hiện sự chuẩn bị chủ động về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa.
- D.
Nguyên nhân khách quan, vì hoạt động này phụ thuộc vào việc Mỹ ném bom nguyên tử.
- A.
- Q 7.
Nếu đánh giá tác động của Tổng khởi nghĩa đối với tiến trình cách mạng thế giới, nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ các phong trào giải phóng dân tộc và góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
- B.
Mọi hệ thống thực dân trên thế giới đều mất thể chống trị ngay trong năm 1945.
- C.
Việt Nam trực tiếp thành lập Liên Hợp Quốc sau khi giành chính quyền.
- D.
Tổng khởi nghĩa trực tiếp làm chấm dứt Chiến tranh Lạnh.
- A.
- Q 8.
Một tổ chức muốn vận dụng bài học của Tổng khởi nghĩa khi hoàn cảnh thuận lợi xuất hiện. Phương án nào thể hiện tư tưởng toàn diện nhất?
- A.
Chờ đến khi mọi điều kiện đều hoàn toàn chín muồi rồi mới hành động, chỉ sử dụng sức mạnh quân sự.
- B.
Tổ chức một cuộc khởi nghĩa tự phát, không cần lãnh đạo và chuẩn bị trước.
- C.
Tập trung tối đa vào việc giành thắng lợi quân sự, không cần mở rộng quần chúng và giành chính quyền.
- D.
Dưới sự lãnh đạo rõ ràng, chớp thời cơ, huy động sức mạnh nhân dân và kết hợp với sức mạnh của thời đại.
- A.
- Q 9.
Mối quan hệ giữa nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan của thắng lợi Tổng khởi nghĩa được thể hiện hợp lý nhất qua phát biểu nào?
- A.
Nguyên nhân khách quan quyết định toàn bộ thắng lợi, còn nguyên nhân chủ quan chỉ có tác dụng phụ.
- B.
Nguyên nhân khách quan tạo điều kiện thuận lợi; sự lãnh đạo và sự chuẩn bị chủ quan là nhân tố quyết định biến thời cơ thành thắng lợi.
- C.
Nguyên nhân chủ quan hoàn toàn quyết định thắng lợi, còn hoàn cảnh quốc tế không có ý nghĩa.
- D.
Hai nhóm nguyên nhân có giá trị ngang nhau và có thể thay thế hoàn toàn cho nhau.
- A.
- Q 10.
Một địa phương có lực lượng Việt Minh và sự ủng hộ của quần chúng nhưng thiếu sự chỉ hạo thống nhất, đồng thời chọn thời điểm hành động chậm. Rủi ro chủ yếu là gì?
- A.
Nguyên nhân chủ quan chưa được bảo đảm đầy đủ nên có thể bỏ lỡ thời cơ dù điều kiện bên ngoài thuận lợi.
- B.
Không có rủi ro vì điều kiện khách quan thuận lợi luôn bảo đảm thắng lợi.
- C.
Rủi ro nằm ở chỗ quần chúng chưa được Liên Xô hỗ trợ trực tiếp.
- D.
Việc hành động chậm không gây hậu quả vì lực lượng đã được chuẩn bị.
- A.
- Q 11.
Giả sử phát xít Nhật chưa sụp đổ, quân Nhật vẫn duy trì tổ chức và kiểm soát chặt. Điều kiện khách quan thay đổi như vậy có ý nghĩa gì?
- A.
Tổng khởi nghĩa chắc chắn vẫn thắng lợi đúng thời điểm và với quy mô như tháng 8/1945.
- B.
Điều kiện khách quan không có vai trò nào; lực lượng trong nước hoàn toàn quyết định mọi kết quả.
- C.
Bối cảnh thuận lợi nâng cao khả năng thành công, nhưng không có sự lãnh đạo và chuẩn bị chủ quan thì thắng lợi không được bảo đảm.
- D.
Chỉ cần yếu tố khách quan là đủ để quyết định thắng lợi.
- A.
- Q 12.
Kết luận nào thể hiện đầy đủ nhất ý nghĩa đối với dân tộc của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
- A.
Chỉ chấm dứt hoạt động của quân đội Nhật tại Đông Dương.
- B.
Chấm dứt sự thống trị của thực dân, phát xít và chế độ phong kiến, xác lập quyền làm chủ của nhân dân, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội.
- C.
Chỉ hình thành một Chính phủ lâm thời trong thời gian ngắn, chưa tạo ra thay đổi căn bản.
- D.
Làm chấm dứt mọi chế độ phong kiến trên thế giới.
- A.
- Q 13.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và Quân lệnh số 1 được thành lập, ban hành trước khi diễn ra Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Việc vua Bảo Đại thoái vị ngày 30/8/1945 vừa đánh dấu sự chấm dứt chế độ phong kiến, vừa cho thấy thắng lợi Tổng khởi nghĩa mang tính chính trị.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Mục tiêu độc lập dân tộc trong Tổng khởi nghĩa được thực hiện hoàn toàn tách biệt khỏi định hướng chủ nghĩa xã hội.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và lực lượng Đồng minh là nguyên nhân duy nhất của Tổng khởi nghĩa, còn sự chuẩn bị trong nước không có vai trò.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Việc Hà Nội, Huế và Sài Gòn lần lượt giành chính quyền thể hiện quá trình Tổng khởi nghĩa lan rộng dần trên phạm vi cả nước.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Tính linh hoạt của nghệ thuật khởi nghĩa được thể hiện ở việc lựa chọn thời cơ phù hợp, không nhất thiết phải chờ đến khi mọi điều kiện đều hoàn toàn chín muồi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Nếu chỉ dựa vào điều kiện khách quan thuận lợi mà thiếu sự lãnh đạo, tổ chức và chuẩn bị trong nước thì cơ hội cách mạng khó được chuyển hóa thành thắng lợi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Việc Đại hội Quốc dân tại Tân Trào cử ra Chính phủ lâm thời chứng tỏ Tổng khởi nghĩa không chỉ mang tính quân sự mà còn hình thành một quyền lực chính trị mới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử Việt Nam exams
Đề luyện tập - Cách mạng tháng 8/1945
2026 · 20 Q
Kiểm tra Chương III: Xây dựng CNXH và Đổi mới (1975–2018)
20 Q
Bài kiểm tra Chương II: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến (1945–1975)
20 Q
Bài kiểm tra Chương I: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo giành chính quyền (1930–1945)
20 Q
Kiểm tra Lịch sử Việt Nam: Phong trào cách mạng 1930–1931 và khôi phục 1932–1935
20 Q
Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay - Chương 3 (tiếp): Việt Nam từ 1975 đến nay và Công cuộc đổi mới
30 Q