Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ – Địa lí 12

49 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
High school
Questions
49
Duration
50 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (6 parts)

  1. 1.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 1 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

  2. 2.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 2 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

  3. 3.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 3 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

  4. 4.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 4 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

  5. 5.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 5 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

  6. 6.

    II. Trắc nghiệm đúng - sai (1 Q)

    Câu 6 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

Questions (49)

  1. Q 1.

    Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Lào và Thái Lan.

    • B.

      Campuchia và Trung Quốc.

    • C.

      Lào và Campuchia.

    • D.

      Lào và Trung Quốc.

  2. Q 2.

    Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

    • A.

      Thuộc bán đảo Đông Dương.

    • B.

      Trong vùng ôn đới.

    • C.

      Phía đông của Biển Đông.

    • D.

      Trong vùng ít thiên tai.

  3. Q 3.

    Vị trí địa lí nước ta

    • A.

      ở trung tâm Đông Nam Á.

    • B.

      tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

    • C.

      giáp với nhiều quốc gia.

    • D.

      nằm trên vành đai sinh khoáng.

  4. Q 4.

    Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

    • A.

      Á-Âu và Bắc Băng Dương.

    • B.

      Á-Âu và Đại Tây Dương.

    • C.

      Á-Âu và Ấn Độ Dương.

    • D.

      Á-Âu và Thái Bình Dương.

  5. Q 5.

    Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Cam-pu-chia.

    • C.

      Thái Lan.

    • D.

      Mi-an-ma.

  6. Q 6.

    Lãnh thổ nước ta

    • A.

      có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

    • B.

      có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

    • C.

      nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

    • D.

      chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

  7. Q 7.

    Lãnh thổ nước ta

    • A.

      có biên giới chung với nhiều nước.

    • B.

      nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

    • C.

      có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

    • D.

      có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

  8. Q 8.

    Vị trí địa lí nước ta

    • A.

      thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

    • B.

      là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

    • C.

      trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

    • D.

      nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

  9. Q 9.

    Phần đất liền của nước ta

    • A.

      thu hẹp theo chiều bắc - nam.

    • B.

      giáp với Biển Đông rộng lớn.

    • C.

      rộng gấp nhiều lần vùng biển.

    • D.

      bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

  10. Q 10.

    Vị trí địa lí nước ta

    • A.

      ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

    • B.

      liền kề với các vành đai sinh khoáng.

    • C.

      tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

    • D.

      nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

  11. Q 11.

    Nước ta nằm ở

    • A.

      khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

    • B.

      phía đông của Thái Bình Dương.

    • C.

      rìa phía nam của vùng xích đạo.

    • D.

      vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

  12. Q 12.

    Vị trí địa lí nước ta nằm ở

    • A.

      bờ Tây của Địa Trung Hải.

    • B.

      khu vực có nhiều sa mạc.

    • C.

      trong vùng khí hậu ôn đới.

    • D.

      khu vực gió mùa châu Á.

  13. Q 13.

    Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

    • A.

      giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

    • B.

      phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

    • C.

      thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

    • D.

      cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

  14. Q 14.

    Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

    • A.

      Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

    • B.

      Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

    • C.

      Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

    • D.

      Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

  15. Q 15.

    Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

    • A.

      vị trí trong vùng nội chí tuyến.

    • B.

      địa hình nước ta thấp dần ra biển.

    • C.

      hoạt động của gió phơn Tây Nam.

    • D.

      địa hình nước ta nhiều đồi núi.

  16. Q 16.

    Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

    • A.

      thu hút đầu tư nước ngoài.

    • B.

      bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

    • C.

      thiếu nguồn lao động.

    • D.

      phát triển nền văn hóa.

  17. Q 17.

    Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

    • A.

      diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

    • B.

      liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

    • C.

      nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

    • D.

      có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

  18. Q 18.

    Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

    • B.

      Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

    • C.

      Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

    • D.

      Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

  19. Q 19.

    Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

    • A.

      tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

    • B.

      nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

    • C.

      thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

    • D.

      thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

  20. Q 20.

    Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

    • A.

      hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

    • B.

      gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

    • C.

      tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

    • D.

      một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

  21. Q 21.

    Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

    • A.

      Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

    • B.

      Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

    • C.

      Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

    • D.

      Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

  22. Q 22.

    Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

    • A.

      mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

    • B.

      phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

    • C.

      phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

    • D.

      có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

  23. Q 23.

    Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

    • A.

      lượng mưa trung bình năm lớn.

    • B.

      gió mùa Đông Bắc hoạt động.

    • C.

      số giờ nắng trong năm nhiều.

    • D.

      khí hậu phân mùa sâu sắc.

  24. Q 24.

    Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

    • A.

      tổng bức xạ trong năm rất lớn.

    • B.

      hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

    • C.

      khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

    • D.

      biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

  25. Q 25.

    Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

    • A.

      sông ngòi dày đặc.

    • B.

      địa hình đa dạng.

    • C.

      nhiều khoáng sản.

    • D.

      tổng bức xạ lớn.

  26. Q 26.

    Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

    • A.

      giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

    • B.

      nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

    • C.

      nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

    • D.

      có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

  27. Q 27.

    Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

    • A.

      giữa miền núi với đồng bằng.

    • B.

      giữa miền Bắc với miền Nam.

    • C.

      giữa đồng bằng và ven biển.

    • D.

      giữa đất liền và ven biển.

  28. Q 28.

    Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

    • A.

      phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

    • B.

      bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

    • C.

      phát triển kinh tế nhiều thành phần.

    • D.

      phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

  29. Q 29.

    Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

    • A.

      nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

    • B.

      lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

    • C.

      nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

    • D.

      kinh tuyến 105°Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

  30. Q 30.

    Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

    • A.

      khí hậu và sông ngòi.

    • B.

      vị trí địa lí và hình thể.

    • C.

      khoáng sản và biển.

    • D.

      gió mùa và dòng biển.

  31. Q 31.

    Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

    • A.

      Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.

    • B.

      Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.

    • C.

      Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

    • D.

      Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục.

  32. Q 32.

    Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

    • A.

      hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

    • B.

      gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

    • C.

      tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

    • D.

      một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

  33. Q 33.

    Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

    • A.

      khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

    • B.

      địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

    • C.

      tài nguyên khoáng sản phong phú.

    • D.

      sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

  34. Q 34.

    Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

    • A.

      lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

    • B.

      có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

    • C.

      có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

    • D.

      địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

  35. Q 35.

    Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

    • B.

      Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

    • C.

      Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

    • D.

      Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

  36. Q 36.

    Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

    • A.

      thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

    • B.

      tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

    • C.

      mưa phân hoá theo thời gian và không gian.

    • D.

      đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

  37. Q 37.

    Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

    • A.

      khí hậu có nền nhiệt độ cao.

    • B.

      khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

    • C.

      nguồn sinh vật phong phú.

    • D.

      nguồn khoáng sản đa dạng.

  38. Q 38.

    Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

    • A.

      mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

    • B.

      có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

    • C.

      có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

    • D.

      nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

  39. Q 39.

    Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

    • A.

      nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

    • B.

      nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

    • C.

      tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

    • D.

      nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

  40. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 1 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

  41. Q 40.

    Phần đất liền nước ta nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

    • A)

      Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

    • B)

      Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

    • C)

      Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    • D)

      Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

  42. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 2 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam ở 8°34’B, cực Tây ở 102°09’Đ và cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20’Đ.

  43. Q 41.

    Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

    • A)

      Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

    • B)

      Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

    • C)

      Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

    • D)

      Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

  44. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 3 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

  45. Q 42.

    Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực.

    • A)

      Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

    • B)

      Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

    • C)

      Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

    • D)

      Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

  46. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 4 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

  47. Q 43.

    Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia.

    • A)

      Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

    • B)

      Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

    • C)

      Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

    • D)

      Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

  48. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 5 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

  49. Q 44.

    Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

    • A)

      Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

    • B)

      Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

    • C)

      Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

    • D)

      Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng.

  50. II. Trắc nghiệm đúng - sai

    Câu 6 (đúng - sai): Cho thông tin sau.

    Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

  51. Q 45.

    Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực.

    • A)

      Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.

    • B)

      Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.

    • C)

      Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.

    • D)

      Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

  52. Q 46.

    Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).

  53. Q 47.

    Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

  54. Q 48.

    Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

  55. Q 49.

    Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams