Đề cương ôn tập giữa kì I – Môn Địa lí 10

35 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
High school
Questions
35
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations
School
Tc3

Structure (5 parts)

  1. 1.

    Phần II (1 Q)

    Câu 5. Cho bảng số liệu:

  2. 2.

    Phần II (1 Q)

    Câu 1: Cho thông tin sau:

  3. 3.

    Phần II (1 Q)

    Câu 2: Cho thông tin sau:

  4. 4.

    Phần II (1 Q)

    Câu 3: Cho thông tin sau:

  5. 5.

    Phần II (1 Q)

    Câu 4: Cho thông tin sau:

Questions (35)

  1. Q 1.

    Môn Địa lí ở trường phổ thông bao gồm hai bộ phận kiến thức chính nào sau đây?

    • A.

      Dân số và đô thị.

    • B.

      Công nghệ và du lịch.

    • C.

      Tự nhiên và kinh tế - xã hội.

    • D.

      Kinh tế ngành và kinh tế vùng.

  2. Q 2.

    Môn học nào sau đây thuộc nhóm môn khoa học xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với môn Địa lí?

    • A.

      Lịch sử.

    • B.

      Vật lí.

    • C.

      Hóa học.

    • D.

      Sinh học.

  3. Q 3.

    Trong quá trình hình thành Trái Đất, các hạt bụi và khí chuyển động quanh Mặt Trời dần ngưng tụ thành các hành tinh chủ yếu nhờ

    • A.

      lực ma sát.

    • B.

      lực Coriolit.

    • C.

      lực quán tính.

    • D.

      lực hấp dẫn.

  4. Q 4.

    Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?

    • A.

      Sa thạch.

    • B.

      Đá vôi.

    • C.

      Đá gơ-nai.

    • D.

      Đá badan.

  5. Q 5.

    Các nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hóa học xuất hiện do kết quả của các quá trình địa chất được gọi là

    • A.

      khoáng vật.

    • B.

      hóa thạch.

    • C.

      tầng đất phủ.

    • D.

      khí quyển.

  6. Q 6.

    Trong cấu tạo vỏ Trái Đất, tầng granit được tạo thành chủ yếu bởi các loại đá có đặc tính nào sau đây?

    • A.

      Quánh dẻo cao.

    • B.

      Tương đối nhẹ.

    • C.

      Rất nặng nhưng mềm.

    • D.

      Dễ hòa tan trong nước.

  7. Q 7.

    Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau, ở khu vực ranh giới giữa chúng thường hình thành

    • A.

      dãy núi ngầm rất cao.

    • B.

      dãy núi uốn nếp cao.

    • C.

      đồng bằng châu thổ.

    • D.

      vết nứt lớn và macma trào lên.

  8. Q 8.

    Nguyên nhân chính sinh ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy, động đất và núi lửa là do

    • A.

      sự tác động của ngoại lực.

    • B.

      sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.

    • C.

      sự thay đổi góc chiếu ánh sáng mặt trời.

    • D.

      sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

  9. Q 9.

    Các mảng kiến tạo thuộc thạch quyển có thể di chuyển và trượt lên nhau chủ yếu nhờ tiếp xúc ở ranh giới phía dưới với

    • A.

      tầng trầm tích.

    • B.

      tầng granit.

    • C.

      lớp quánh dẻo manti.

    • D.

      nhân ngoài lỏng.

  10. Q 10.

    Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân sinh ra nội lực trong lòng Trái Đất?

    • A.

      Nguồn năng lượng bức xạ mặt trời.

    • B.

      Tác động trực tiếp của các loài sinh vật.

    • C.

      Sự phân hủy của các chất phóng xạ.

    • D.

      Hoạt động dòng chảy của các sông lớn.

  11. Q 11.

    Việc kết hợp GPS với bản đồ số trên điện thoại thông minh mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây khi người dùng chụp ảnh ngoài thực địa?

    • A.

      Tăng dung lượng lưu trữ của thẻ nhớ thiết bị.

    • B.

      Tự động điều chỉnh độ phân giải của hình ảnh.

    • C.

      Đánh dấu chính xác địa điểm chụp bức ảnh.

    • D.

      Thay đổi màu sắc và ánh sáng của bức ảnh.

  12. Q 12.

    Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở nước ta có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến việc

    • A.

      phân bố thời gian lao động và sinh hoạt.

    • B.

      lựa chọn vật liệu xây dựng tại địa phương.

    • C.

      xác định chế độ bán nhật triều ở khu vực ven biển.

    • D.

      điều chỉnh hướng di chuyển của các luồng gió mùa.

  13. Q 13.

    Nội dung kiến thức của môn Địa lí ở trường phổ thông bao gồm cả hai lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Khoa học kĩ thuật và nông nghiệp.

    • B.

      Toán học đại cương và công nghệ.

    • C.

      Ngôn ngữ học và văn học nghệ thuật.

    • D.

      Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

  14. Q 14.

    Môn Địa lí ở trường phổ thông mang đặc điểm nổi bật là tính chất

    • A.

      thực nghiệm kĩ thuật.

    • B.

      trừu tượng đại số.

    • C.

      thuần túy lý thuyết.

    • D.

      tổng hợp kiến thức.

  15. Q 15.

    Nguồn gốc hình thành Trái Đất có liên quan chặt chẽ nhất với sự hình thành của

    • A.

      Dải Ngân Hà.

    • B.

      Hệ Mặt Trời.

    • C.

      các chòm sao.

    • D.

      các lỗ đen.

  16. Q 16.

    Lớp vỏ đại dương của Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào sau đây?

    • A.

      Đá badan.

    • B.

      Đá trầm tích.

    • C.

      Đá vôi.

    • D.

      Đá gơ-nai.

  17. Q 17.

    Ranh giới tự nhiên nằm giữa vỏ Trái Đất và lớp manti được gọi là

    • A.

      mặt phân cách nhân.

    • B.

      thạch quyển ngoài.

    • C.

      quyển si-al.

    • D.

      mặt Mô-hô.

  18. Q 18.

    Bộ phận chủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật được gọi là

    • A.

      đất trồng.

    • B.

      đá.

    • C.

      nhân.

    • D.

      sinh quyển.

  19. Q 19.

    Mảng kiến tạo nào sau đây chỉ bao gồm phần đáy đại dương?

    • A.

      Âu - Á.

    • B.

      Bắc Mỹ.

    • C.

      Thái Bình Dương.

    • D.

      Nam Cực.

  20. Q 20.

    Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo trên Trái Đất thường là nơi xuất hiện các hiện tượng tự nhiên nào sau đây?

    • A.

      Động đất và núi lửa.

    • B.

      Sương mù và triều cường.

    • C.

      Mưa rào và lốc xoáy.

    • D.

      Sạt lở và xói mòn.

  21. Q 21.

    Lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất nằm ngay phía trên lớp quánh dẻo của manti được gọi là

    • A.

      sinh quyển.

    • B.

      thạch quyển.

    • C.

      khí quyển.

    • D.

      thủy quyển.

  22. Q 22.

    Ngoại lực là lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?

    • A.

      Sự phân hủy của các chất phóng xạ.

    • B.

      Gió, mưa, nước chảy, sóng biển.

    • C.

      Sự sắp xếp vật chất theo tỉ trọng.

    • D.

      Các phản ứng hóa học tỏa nhiệt.

  23. Q 23.

    Tiện ích nổi bật nhất mà sự kết hợp giữa GPS và bản đồ số mang lại cho các ứng dụng gọi xe công nghệ hiện nay là

    • A.

      xác định vị trí, giám sát lộ trình và tính cước phí.

    • B.

      tự động điều khiển phương tiện di chuyển trên đường.

    • C.

      thay thế các công trình hạ tầng giao thông đường bộ.

    • D.

      loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.

  24. Q 24.

    Ở nước ta, hiện tượng chênh lệch độ dài ngày đêm giữa mùa hạ và mùa đông diễn ra rõ rệt nhất ở các tỉnh khu vực phía Bắc chủ yếu do khu vực này

    • A.

      chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc.

    • B.

      có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc - đông nam.

    • C.

      nằm ở vĩ độ cao hơn và xa Xích đạo hơn.

    • D.

      giáp với khu vực Biển Đông rộng lớn và sâu.

  25. Q 25.

    Trên Hình 1. Sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất, vỏ Trái Đất ở vị trí có kí hiệu chữ cái

    • A.

      D.

    • B.

      C.

    • C.

      B.

    • D.

      A.

  26. Q 26.

    Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

    • A.

      phần trên của lớp Man-ti.

    • B.

      phần dưới của lớp Man-ti.

    • C.

      nhân ngoài của Trái Đất.

    • D.

      nhân trong của Trái Đất.

  27. Q 27.

    Đá macma được hình thành

    • A.

      từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

    • B.

      ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

    • C.

      từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

    • D.

      từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

  28. Q 28.

    Đá trầm tích được hình thành

    • A.

      từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

    • B.

      ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

    • C.

      từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

    • D.

      từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

  29. Q 29.

    Đá biến chất được hình thành

    • A.

      từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

    • B.

      ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

    • C.

      từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

    • D.

      từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

  30. Q 30.

    Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

    • A.

      Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

    • B.

      Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

    • C.

      Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

    • D.

      Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

  31. Phần II

    Câu 1: Cho thông tin sau:

    Trong quá trình chuyển động tự quay quanh trục từ tây sang đông, Trái Đất đồng thời chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi hướng. Sự kết hợp giữa hình khối cầu và các chuyển động này đã tạo nên những hệ quả địa lí quan trọng đối với thiên nhiên và cuộc sống con người như sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, các mùa trong năm và hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

  32. Q 31.

    Hệ quả địa lí của Trái Đất hình khối cầu và các chuyển động của Trái Đất (đọc thông tin ở trên).

    • A)

      Hiện tượng luân phiên ngày đêm sinh ra do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục.

    • B)

      Tại một thời điểm, các địa điểm nằm trên cùng một vĩ tuyến có giờ địa phương giống nhau.

    • C)

      Các bán cầu nhận được lượng nhiệt và ánh sáng trái ngược nhau theo mùa.

    • D)

      Biên độ chênh lệch độ dài ngày đêm trong năm có xu hướng tăng dần khi đi từ Xích đạo về phía cực.

  33. Phần II

    Câu 2: Cho thông tin sau:

    Ngoại lực là các lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất, có nguồn gốc chủ yếu từ năng lượng bức xạ mặt trời. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất diễn ra thông qua các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Xu hướng chung của ngoại lực là phá hủy, san bằng sự gồ ghề, mấp mô, làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.

  34. Q 32.

    Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (đọc thông tin ở trên).

    • A)

      Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng bức xạ từ Mặt Trời.

    • B)

      Quá trình phong hóa làm phá hủy và thay đổi đá, khoáng vật nhưng không làm thay đổi vị trí của chúng.

    • C)

      Xu hướng chung của tác động ngoại lực là làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề và mấp mô hơn.

    • D)

      Việc trồng rừng phòng hộ và xây dựng hệ thống đê điều ở vùng ven biển là giải pháp nhằm hạn chế tác động bóc mòn của sóng biển và xói mòn do nước chảy.

  35. Phần II

    Câu 3: Cho thông tin sau:

    Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, sinh ra hiện tượng luân phiên ngày đêm. Đồng thời, trong chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng nên độ dài ngày đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ.

  36. Q 33.

    Hiện tượng luân phiên ngày đêm và ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ (đọc thông tin ở trên).

    • A)

      Hiện tượng luân phiên ngày đêm sinh ra do Trái Đất có hình khối cầu và luôn đứng yên.

    • B)

      Ở Xích đạo, quanh năm luôn có độ dài ngày và đêm bằng nhau.

    • C)

      Càng đi về phía hai cực, độ chênh lệch thời gian giữa ngày và đêm trong năm càng giảm dần.

    • D)

      Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa diễn ra rõ rệt nhất ở khu vực Xích đạo do nhận được lượng bức xạ mặt trời ổn định quanh năm.

  37. Phần II

    Câu 4: Cho thông tin sau:

    Địa hình bề mặt Trái Đất là kết quả tác động đồng thời và liên tục của nội lực và ngoại lực. Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau; chúng xảy ra đồng thời nhưng luôn mâu thuẫn, đối kháng nhau. Trong khi nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn thì ngoại lực lại có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề đó.

  38. Q 34.

    Tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (đọc thông tin ở trên).

    • A)

      Nội lực và ngoại lực là hai lực tác động đồng thời và liên tục đến sự hình thành địa hình Trái Đất.

    • B)

      Nội lực có xu hướng san bằng bề mặt Trái Đất, làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.

    • C)

      Các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ là biểu hiện của tác động nội lực.

    • D)

      Ở vùng núi đá vôi nước ta, các hang động kì vĩ được hình thành chủ yếu là kết quả của quá trình phong hóa hóa học.

  39. Phần II

    Câu 5. Cho bảng số liệu:

    Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm)

    Vĩ độ 00-100 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 700-800
    Lượng mưa trung bình năm 1677 763 513 501 561 510 340 194
  40. Q 35.

    Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.

    • A)

      Lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.

    • B)

      Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất.

    • C)

      Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá nhiều.

    • D)

      Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams