Bài kiểm tra đánh giá: Tâm lý học đại cương (Chương 1-3)

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tâm lý học đại cương
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Tâm lý học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu về:

    • A.

      Hoạt động của bộ máy sinh học cơ thể

    • B.

      Hành vi và các hiện tượng tâm lý của con người và động vật

    • C.

      Các quy luật kinh tế - xã hội

    • D.

      Cấu tạo giải phẫu của hệ thần kinh

  2. Câu 2.

    Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là:

    • A.

      Chỉ tâm lý của người trưởng thành

    • B.

      Tâm lý con người và tâm lý động vật

    • C.

      Chỉ hành vi bên ngoài của con người

    • D.

      Hoạt động thần kinh bậc cao

  3. Câu 3.

    Ai được xem là người sáng lập ra tâm lý học với việc mở phòng thí nghiệm tâm lý đầu tiên tại Leipzig (1879)?

    • A.

      Sigmund Freud

    • B.

      Wilhelm Wundt

    • C.

      B.F. Skinner

    • D.

      John B. Watson

  4. Câu 4.

    Phương pháp nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu tâm lý học?

    • A.

      Phương pháp quan sát

    • B.

      Phương pháp thực nghiệm

    • C.

      Phương pháp phỏng vấn

    • D.

      Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

  5. Câu 5.

    Trường phái tâm lý học do W. Wundt sáng lập, tập trung phân tích nội dung ý thức thành các yếu tố cơ bản là:

    • A.

      Cấu trúc luận (Structuralism)

    • B.

      Chức năng luận (Functionalism)

    • C.

      Hành vi luận (Behaviorism)

    • D.

      Phân tâm học (Psychoanalysis)

  6. Câu 6.

    Đơn vị cấu trúc cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh là:

    • A.

      Nơron (tế bào thần kinh)

    • B.

      Tế bào cơ vân

    • C.

      Hồng cầu

    • D.

      Tế bào biểu bì

  7. Câu 7.

    Thùy nào của vỏ não chịu trách nhiệm chủ yếu cho các chức năng như lập kế hoạch, ra quyết định và kiểm soát hành vi?

    • A.

      Thùy trán (Frontal lobe)

    • B.

      Thùy chẩm (Occipital lobe)

    • C.

      Thùy đỉnh (Parietal lobe)

    • D.

      Thùy thái dương (Temporal lobe)

  8. Câu 8.

    Hệ thần kinh ở người được phân chia thành hai phần chính là:

    • A.

      Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên

    • B.

      Hệ giao cảm và hệ phó giao cảm

    • C.

      Hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh cảm giác

    • D.

      Hệ thần kinh tự chủ và không tự chủ

  9. Câu 9.

    Chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter) có chức năng chính là:

    • A.

      Cung cấp năng lượng cho cơ thể

    • B.

      Truyền tín hiệu hóa học giữa các nơron tại synapse

    • C.

      Bảo vệ não khỏi các tác nhân gây hại

    • D.

      Là thành phần chính cấu tạo nên xương

  10. Câu 10.

    Hai vùng nào của vỏ não đóng vai trò quan trọng trong khả năng ngôn ngữ (hiểu và sản xuất ngôn ngữ)?

    • A.

      Vùng Broca và vùng Wernicke

    • B.

      Vùng vận động chính và vùng cảm giác chính

    • C.

      Hồi hải mã và tiểu não

    • D.

      Đồi thị và hạch nền

  11. Câu 11.

    Cảm giác (sensation) được định nghĩa là:

    • A.

      Sự phản ánh trực tiếp từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật khi có tác động lên các giác quan

    • B.

      Sự phản ánh tổng thể sự vật trong bộ não

    • C.

      Quá trình ghi nhớ thông tin dài hạn

    • D.

      Hoạt động tư duy trừu tượng

  12. Câu 12.

    Tri giác (perception) là:

    • A.

      Sự phản ánh tổng thể các thuộc tính của sự vật/hiện tượng thông qua sự kết hợp nhiều cảm giác

    • B.

      Sự phản ánh một thuộc tính đơn lẻ của sự vật

    • C.

      Một loại phản xạ có điều kiện

    • D.

      Trạng thái cảm xúc mạnh

  13. Câu 13.

    Ngưỡng cảm giác tuyệt đối là:

    • A.

      Cường độ kích thích tối thiểu có thể gây ra cảm giác

    • B.

      Cường độ kích thích tối đa mà cơ quan cảm giác chịu được

    • C.

      Sự khác biệt nhỏ nhất giữa hai kích thích

    • D.

      Thời gian tối đa mà kích thích tác động lên giác quan

  14. Câu 14.

    Luật Weber-Fechner phát biểu về mối quan hệ giữa:

    • A.

      Mối quan hệ giữa cường độ kích thích và cường độ cảm giác (cảm giác tăng theo hàm logarit của kích thích)

    • B.

      Quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ

    • C.

      Các giai đoạn phát triển nhận thức của trẻ em

    • D.

      Cấu trúc giải phẫu của vỏ não

  15. Câu 15.

    Đâu KHÔNG phải là đặc tính cơ bản của cảm giác?

    • A.

      Tính chủ thể

    • B.

      Tính khách quan

    • C.

      Tính nhất thể hoàn toàn không thay đổi

    • D.

      Tính trung thành (phản ánh đúng hiện thực trong điều kiện nhất định)

  16. Câu 16.

    Ảo giác (hallucination) được hiểu là:

    • A.

      Tri giác có kích thích thực tế nhưng sai lệch

    • B.

      Tri giác xuất hiện khi không có kích thích tương ứng từ bên ngoài

    • C.

      Trạng thái mơ khi ngủ

    • D.

      Một dạng trí nhớ sai

  17. Câu 17.

    Ngoài phương pháp quan sát và thực nghiệm, hãy kể tên ba phương pháp nghiên cứu tâm lý học khác (viết cách nhau bằng dấu phẩy).

  18. Câu 18.

    Phân biệt cảm giác và tri giác. Cho MỘT ví dụ minh họa cụ thể trong đời sống.

  19. Câu 19.

    Phân tích vai trò của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý học. Trình bày một thí nghiệm tâm lý cụ thể và chỉ rõ cách thí nghiệm đó đảm bảo tính khoa học.

  20. Câu 20.

    Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở sinh học (não bộ, hệ thần kinh) và các hiện tượng tâm lý (cảm giác, tri giác). Lấy ví dụ minh họa.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Tâm lý học đại cương tương tự