Chương 1-2026
Exam info
- Subject
- Pháp luật đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Hùng Vương
Questions (40)
- Q 1.
Các học thuyết phi Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước được trình bày trong giáo trình gồm những hướng nào?
- A.
Chỉ có thuyết Thần học và thuyết gia trưởng.
- B.
Thuyết Thần học, thuyết gia trưởng và thuyết khế ước xã hội.
- C.
Các học thuyết dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật về mâu thuẫn giai cấp.
- D.
Thuyết pháp lý thực chứng và thuyết học thuyết quyền lực.
- A.
- Q 2.
Theo thuyết Thần học, nguồn gốc và vị trí của quyền lực nhà nước được giải thích như thế nào?
- A.
Nhà nước là sản phẩm của khế ước giữa các cá nhân.
- B.
Nhà nước do giai cấp thống trị tổ chức khi xuất hiện mâu thuẫn giai cấp.
- C.
Nhà nước do Thượng đế sáng tạo; quyền lực mang tính vĩnh cửu và sự phục tùng là tất yếu.
- D.
Nhà nước là hình thức tự nhiên phát triển từ gia đình và quyền gia trưởng.
- A.
- Q 3.
Đánh giá nào thể hiện đúng cả đóng góp và hạn chế của thuyết khế ước xã hội?
- A.
Học thuyết hoàn toàn duy vật vì đã chỉ ra điều kiện kinh tế sinh ra nhà nước.
- B.
Học thuyết phủ nhận hoàn toàn vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội.
- C.
Học thuyết cho rằng nhà nước do một gia tộc thống trị sáng tạo ra.
- D.
Học thuyết nhìn nhận nhà nước là sản phẩm của khế ước và có vai trò bảo vệ thành viên xã hội, nhưng lý giải vẫn mang tính duy tâm.
- A.
- Q 4.
Hạn chế chung của đa số các học thuyết phi Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước là gì?
- A.
Tách rời điều kiện vật chất, nguyên nhân kinh tế và mô tả nhà nước như lực lượng đứng trên hoặc ngoài xã hội.
- B.
Đều coi trật tự xã hội là kết quả tự nhiên không cần quyền lực.
- C.
Đều khẳng định nhà nước xuất hiện trước khi xã hội phân chia thành giai cấp.
- D.
Đều xác định pháp luật là nguồn gốc duy nhất của nhà nước.
- A.
- Q 5.
Điều kiện kinh tế nào giải thích việc xã hội cộng sản nguyên thủy không có giai cấp?
- A.
Sự tồn tại của chế độ sở hữu tư liệu sản xuất tư nhân.
- B.
Sự phân công lao động xã hội theo nghề nghiệp chuyên môn hóa.
- C.
Chế độ công hữu chung đối với tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
- D.
Việc nhà nước thu các loại thuế bắt buộc.
- A.
- Q 6.
Cơ sở nào khiến quyền lực của thị tộc trong xã hội cộng sản nguyên thủy được gọi là “quyền lực xã hội”?
- A.
Thị tộc có một bộ máy cưỡng chế đặc biệt được tổ chức tách biệt khỏi cộng đồng.
- B.
Quyền lực gắn với lợi ích chung của cộng đồng và được bảo đảm bằng uy tín, dư luận và sức mạnh cộng đồng.
- C.
Thị tộc đã phân chia dân cư thành các giai cấp với lợi ích đối lập.
- D.
Mọi quyết định của thị tộc đều do một vị tù trưởng có quyền lực tối cao tuyệt đối quyết định.
- A.
- Q 7.
Ba lần phân công lao động xã hội lớn diễn ra theo trình tự nào?
- A.
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; buôn bán và thương nghiệp xuất hiện.
- B.
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; buôn bán phát triển.
- C.
Buôn bán xuất hiện; chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
- D.
Nông nghiệp tách khỏi thủ công nghiệp; chăn nuôi phát triển; thương nghiệp xuất hiện.
- A.
- Q 8.
Chuỗi nhân quả nào giải thích sự hình thành của tư hữu tư liệu sản xuất theo học thuyết Mác – Lênin?
- A.
Khi sản phẩm luôn khan hiếm, một số người tranh đoạt tư liệu lao động chung.
- B.
Gia đình xuất hiện trước, sau đó gia trưởng biến thành chủ sở hữu tư liệu sản xuất.
- C.
Nhà nước ban hành pháp luật để bảo vệ tài sản của giai cấp giàu có.
- D.
Sản xuất phát triển tạo dư thừa; một số ít người chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng.
- A.
- Q 9.
Theo học thuyết Mác – Lênin, nhà nước xuất hiện khi nào?
- A.
Khi xã hội chưa có sự phân công lao động lao động tự nhiên.
- B.
Khi các thị tộc bắt đầu hình thành đơn vị hành chính lãnh thổ.
- C.
Khi xã hội đã phân chia thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
- D.
Khi các cá nhân ký một khế ước xã hội và trao quyền cho một đại diện chung.
- A.
- Q 10.
Bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện trước hết ở điều gì?
- A.
Nhà nước là trọng tài trung lập đứng ngoài mọi giai cấp.
- B.
Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt và công cụ duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
- C.
Nhà nước chỉ là tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm.
- D.
Nhà nước là sản phẩm trực tiếp của ý chí chung của mọi thành viên xã hội.
- A.
- Q 11.
Sự thống trị của giai cấp cầm quyền được thể hiện trên ba mặt nào?
- A.
Kinh tế, chính trị và tư tưởng.
- B.
Chính trị, tôn giáo và ngoại giao.
- C.
Quân sự, tôn giáo và hành chính.
- D.
Kinh tế, ngoại giao và tự quản lý địa phương.
- A.
- Q 12.
Vai trò xã hội của nhà nước được hiểu đúng nhất khi nào?
- A.
Nhà nước chỉ tồn tại để bảo vệ tuyệt đối lợi ích của giai cấp thống trị.
- B.
Mọi loại nhà nước đều có cùng một mức độ biểu hiện vai trò xã hội như nhau.
- C.
Ngoài duy trì thống trị giai cấp, nhà nước còn tổ chức quyền lực công và bảo đảm lợi ích chung của xã hội.
- D.
Vai trò xã hội của nhà nước chỉ là vai trò quản lý tài sản của giai cấp cầm quyền.
- A.
- Q 13.
Dấu hiệu đặc trưng nào thể hiện tính chuyên biệt của quyền lực công cộng do nhà nước thiết lập?
- A.
Quyền lực được thực hiện trực tiếp bởi toàn thể dân cư thông quan họp.
- B.
Quyền lực chỉ thuộc về những người đóng góp tài chính nhiều nhất cho quỹ nhà nước.
- C.
Quyền lực được duy trì chỉ bằng uy tín và sức mạnh cộng đồng.
- D.
Quyền lực gần như tách khỏi dân cư và được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn như quân đội, tòa án, cảnh sát.
- A.
- Q 14.
Vì sao lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
- A.
Vì nhà nước chỉ tổ chức những người có cùng huyết thống.
- B.
Vì nhà nước phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, không phụ thuộc huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
- C.
Vì chỉ giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất mới có quyền quản lý một lãnh thổ.
- D.
Vì nhà nước chỉ quản lý những người cùng nghề nghiệp hoặc cùng giới tính.
- A.
- Q 15.
Nội dung nào thể hiện đúng chủ quyền quốc gia của nhà nước?
- A.
Quyền tự quyết chính trị – pháp lý về chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc yếu tố bên ngoài, đồng thời có tính tối cao và độc lập.
- B.
Chỉ quyền quyết định chính sách đối nội, không có quyền quyết định quan hệ đối ngoại.
- C.
Quyền lực nhà nước phải phụ thuộc vào một tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp.
- D.
Quyền lực tối cao chỉ tập trung trong tay người đứng đầu nhà nước.
- A.
- Q 16.
Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ cơ bản của nhà nước được diễn đạt đúng nhất là gì?
- A.
Nhiệm vụ cơ bản là phương tiện, còn chức năng là mục tiêu.
- B.
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản là hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất.
- C.
Chức năng chỉ là biện pháp cưỡng chế do bộ máy nhà nước thực hiện.
- D.
Nhiệm vụ cơ bản là mục tiêu, còn chức năng là những hoạt động cơ bản và phương tiện để thực hiện nhiệm vụ đó.
- A.
- Q 17.
Việc nhà nước ban hành luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm phát triển kinh tế trong nước thuộc chức năng nào của nhà nước?
- A.
Chức năng đối ngoại.
- B.
Chức năng đối nội.
- C.
Chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao.
- D.
Chức năng phòng thủ chống xâm lược từ bên ngoài.
- A.
- Q 18.
Ba hình thức pháp lý cơ bản mà nhà nước thực hiện chức năng là gì?
- A.
Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật.
- B.
Tổ chức bầu cử, xét xử và truyền thông.
- C.
Thuyết phục, cưỡng chế và tự quản lý.
- D.
Phân bổ ngân sách, quy hoạch và kiểm soát.
- A.
- Q 19.
Đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa, cách sử dụng hai phương pháp cơ bản được diễn đạt đúng nhất là gì?
- A.
Thuyết phục là phương pháp chủ yếu; khi thuyết phục không đạt hiệu quả thì áp dụng cưỡng chế.
- B.
Chỉ sử dụng cưỡng chế vì nhà nước có bộ máy cai trị riêng.
- C.
Chỉ sử dụng thuyết phục và tuyệt đối không dùng cưỡng chế.
- D.
Thuyết phục và cưỡng chế không phải là phương pháp hoạt động của nhà nước.
- A.
- Q 20.
Hình thức nhà nước được hiểu đúng là gì?
- A.
Tổng thể đặc trưng cơ bản thể hiện bản chất giai cấp trong một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
- B.
Hai nhóm chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.
- C.
Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
- D.
Ba phương pháp xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật.
- A.
- Q 21.
Đặc điểm nào phân biệt chính thể cộng hòa với chính thể quân chủ?
- A.
Người đứng đầu nhà nước giành quyền lực tối cao theo nguyên tắc truyền ngôi.
- B.
Quyền lực tối cao được thực hiện bởi các cơ quan đại diện được bầu theo một thời hạn nhất định.
- C.
Không có cơ quan đại diện nào tham gia hình thành quyền lực tối cao.
- D.
Mọi quyết định quan trọng đều do một tầng lớp quý tộc độc quyền đưa ra.
- A.
- Q 22.
Đặc điểm nào làm phân biệt nhà nước liên bang với nhà nước đơn nhất?
- A.
Mọi đơn vị hành chính hoạt động theo quy định của chính quyền trung ương.
- B.
Các nước thành viên có quyền độc lập lớn hơn và quan hệ với cơ quan liên bang lỏng lẻo hơn.
- C.
Liên bang có hệ thống pháp luật chung nhưng các thành viên hoàn toàn không có cơ quan riêng.
- D.
Liên bang có cơ quan và pháp luật chung, đồng thời các nước thành viên có cơ quan và pháp luật riêng.
- A.
- Q 23.
Khái niệm kiểu nhà nước được diễn đạt đúng là gì?
- A.
Tổng thể những nét đặc thù cơ bản thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trên một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
- B.
Cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước.
- C.
Những hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng yếu của nhà nước.
- D.
Tổng thể phương pháp và cách thức cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực.
- A.
- Q 24.
Nhà nước chiếm hữu nô lệ có cơ sở kinh tế và bản chất giai cấp như thế nào?
- A.
Cơ sở là chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ; bản chất là công cụ thống trị của địa chủ.
- B.
Cơ sở là chế độ sở hữu tư bản; bản chất là công cụ bảo vệ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- C.
Cơ sở là chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất, sản phẩm và người nô lệ; bản chất là công cụ bạo lực bảo vệ chế độ bóc lột nô lệ.
- D.
Cơ sở là chế độ công hữu; bản chất là công cụ thống trị của giai cấp công nhân.
- A.
- Q 25.
Điểm nào phân biệt rõ nhà nước phong kiến với nhà nước chiếm hữu nô lệ?
- A.
Địa chủ có quyền định đoạt trực tiếp tính mạng của nông dân.
- B.
Nông dân phần lớn không có hoặc có rất ít ruộng, bị địa chủ bóc lột qua tô thuế và cưỡng bức lao động.
- C.
Giai cấp tư sản chiếm giữ tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư.
- D.
Tư liệu sản xuất chủ yếu do công hữu và giai cấp công nhân lãnh đạo nhà nước.
- A.
- Q 26.
Nhà nước tư sản có những đặc điểm nào về cơ sở kinh tế và nguyên tắc tổ chức quyền lực?
- A.
Dựa trên công hữu tư liệu sản xuất và tập trung toàn bộ quyền lực vào một người.
- B.
Dựa trên sở hữu ruộng đất của địa chủ và tổ chức quyền lực theo gia trưởng.
- C.
Dựa trên công hữu và sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
- D.
Dựa trên tư hữu tư bản và bóc lột giá trị thặng dư; bộ máy thường xây dựng theo nguyên tắc phân quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- A.
- Q 27.
Điểm nào làm cho nhà nước XHCN là kiểu nhà nước mới?
- A.
Cơ sở công hữu tư liệu sản xuất, quyền lực thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- B.
Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu của chủ nô đối với người nô lệ.
- C.
Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ.
- D.
Nhà nước bảo đảm tư hữu tư bản và bóc lột giá trị thặng dư.
- A.
- Q 28.
Đặc điểm nào khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
- A.
Là nhà nước phong kiến có chủ quyền lực tập trung vào vua.
- B.
Là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân; nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
- C.
Là nhà nước tư sản đại diện lợi ích của giai cấp tư sản.
- D.
Là nhà nước chủ nô bảo vệ chế độ sở hữu của chủ nô.
- A.
- Q 29.
Pháp luật hình thành qua hai con đường nào?
- A.
Nhà nước thừa nhận hoặc thay đổi tập quân có lợi; và thông qua hoạt động sáng tạo các quy tắc mới, tiền lệ hoặc án lệ.
- B.
Chỉ thông qua việc nhà nước ban hành văn bản mới; mọi tập quân trước đó đều mất hiệu lực.
- C.
Chỉ thông qua đạo đức tự phát và áp lực dư luận xã hội.
- D.
Chỉ khi xã hội phân chia thành các tầng lớp theo tôn giáo.
- A.
- Q 30.
Nhận định nào thể hiện đúng bản chất của pháp luật?
- A.
Pháp luật thể hiện ý muốn chủ quan của một cá nhân hoặc nhóm người cụ thể.
- B.
Pháp luật chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và không có giá trị xã hội.
- C.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, đồng thời phản ánh nhu cầu và quy luật khách quan của xã hội.
- D.
Pháp luật hoàn toàn độc lập với điều kiện kinh tế và sự phát triển của xã hội.
- A.
- Q 31.
Ba chức năng cơ bản của pháp luật là gì?
- A.
Điều chỉnh, bảo vệ và giáo dục.
- B.
Tuyên truyền, tổ chức và tài trợ.
- C.
Hoạch định, điều hành và kiểm soát.
- D.
Ghi nhận, hướng dẫn và bảo đảm.
- A.
- Q 32.
Tổ hợp nào là những thuộc tính cơ bản của pháp luật?
- A.
Tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về hình thức, tính bảo đảm thực hiện bằng nhà nước, tính ý chí và tính xã hội.
- B.
Tính quy phạm phổ biến, tính không chắc chắn, tính tự nguyện và tính phong tục.
- C.
Tính cá biệt, tính không bắt buộc, tính truyền thống và tính tùy tiện.
- D.
Tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về hình thức và tính bảo đảm thực hiện bằng nhà nước.
- A.
- Q 33.
So sánh các kiểu pháp luật trong lịch sử, nhận xét nào là đúng?
- A.
Pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản đều bảo vệ tư hữu tư liệu sản xuất và sự áp bức bóc lột; pháp luật XHCN hướng tới công hữu, xóa bỏ bóc lột và thể hiện ý chí của đại đa số.
- B.
Cả bốn kiểu pháp luật đều bảo vệ yêu cầu bất biến của một giai cấp bóc lột.
- C.
Pháp luật XHCN tiếp tục bảo vệ chế độ tư hữu tư bản và bảo đảm lợi ích của thiểu số.
- D.
Pháp luật XHCN không có tính giai cấp vì người dân đều có quyền bình đẳng.
- A.
- Q 34.
Pháp luật XHCN tạo hành lang pháp lý cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như thế nào?
- A.
Bảo đảm các thành phần kinh tế tự do, bình đẳng sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo trật tự ổn định để Nhà nước quản lý theo định hướng XHCN.
- B.
Loại bỏ mọi quan hệ kinh tế thị trường và thay thế hoàn toàn bằng cơ chế bao cấp.
- C.
Chỉ thể chế hóa chủ trương của Đảng mà không cung cấp chuẩn mực pháp lý cho các chủ thể.
- D.
Chỉ hoạt động sau khi tranh chấp đã được tòa án giải quyết xong.
- A.
- Q 35.
Mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật được thể hiện đúng nhất như thế nào?
- A.
Nhà nước không thể quản lý xã hội nếu không có pháp luật; pháp luật chỉ có thể ra đời và được bảo đảm thực hiện thông qua nhà nước.
- B.
Pháp luật có thể tự sinh ra và tự bảo đảm thực hiện, hoàn toàn độc lập với nhà nước.
- C.
Nhà nước ban hành pháp luật nhưng không có nghĩa vụ bảo đảm thực hiện.
- D.
Pháp luật chỉ là tập quán đạo đức và không liên quan đến quyền lực công.
- A.
- Q 36.
Quyền con người được hiểu đúng là gì?
- A.
Là những quyền và tự do cơ bản gắn với mỗi con người, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có và thuộc về mọi người.
- B.
Là đặc quyền do Nhà nước ban tặng cho công dân tùy theo đóng góp.
- C.
Chỉ là quyền của công dân có quốc tịch của một quốc gia nhất định.
- D.
Chỉ là các lợi ích kinh tế và tài sản của cá nhân được Nhà nước bảo vệ.
- A.
- Q 37.
Sự khác biệt căn bản giữa quyền con người và quyền công dân là gì?
- A.
Quyền con người chỉ được công nhận trong pháp luật quốc gia, còn quyền công dân có hiệu lực quốc tế.
- B.
Quyền công dân rộng hơn quyền con người và bao gồm mọi quyền của người không quốc tịch.
- C.
Quyền con người thuộc về mọi người và có tính phổ quát; quyền công dân gắn với cá nhân có quốc tịch và địa vị pháp lý với Nhà nước.
- D.
Người nước ngoài không phải là chủ thể của quyền con người nếu không có quốc tịch.
- A.
- Q 38.
Bốn tính chất cơ bản của quyền con người là gì?
- A.
Phổ quát, có thể chuyển nhượng, có thể phân chia và độc lập tuyệt đối.
- B.
Phổ quát, không thể chuyển nhượng, không thể phân chia và tùy thuộc vào từng quốc gia.
- C.
Không thể chuyển nhượng, không thể phân chia, liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau nhưng không mang tính phổ quát.
- D.
Phổ quát, không thể chuyển nhượng, không thể phân chia, liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
- A.
- Q 39.
Vai trò của pháp luật về quyền con người được thể hiện đúng nhất là gì?
- A.
Pháp lý hóa các quyền vốn có, xác định nội dung, điều kiện và giới hạn thực hiện quyền, quy định nghĩa vụ của Nhà nước và thiết lập cơ chế bảo vệ, khôi phục quyền khi bị vi phạm.
- B.
Tạo ra các quyền vốn có của con người bằng quyết định của cơ quan nhà nước.
- C.
Chỉ tồn tại ở cấp độ quốc tế và không có vai trò trong pháp luật quốc gia.
- D.
Chỉ xác định trách nhiệm của cá nhân mà không quy định trách nhiệm của Nhà nước.
- A.
- Q 40.
Nguồn của pháp luật về quyền con người bao gồm những gì?
- A.
Chỉ các bộ luật và văn bản quy phạm pháp luật của các nước thành viên Liên hợp quốc.
- B.
Chỉ Hiến pháp quốc gia, không có điều ước quốc tế hay tập quán quốc tế.
- C.
Pháp luật quốc tế, gồm các điều ước nền tảng như UDHR, ICCPR, ICESCR, các điều ước chuyên biệt và tập quán quốc tế; đồng thời pháp luật quốc gia, trước hết là Hiến pháp và các luật chuyên ngành.
- D.
Các quy tắc đạo đức tôn giáo và tập quán dân tộc không cần được thừa nhận bởi nhà nước.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Pháp luật đại cương exams
Đề kiểm tra Luật hiến pháp và Luật hành chính
50 Q · Phú Thọ
Đề thi Pháp luật đại cương: Hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
30 Q
Đề kiểm tra Chương 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Pháp luật đại cương: Nhà nước và pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Khái quát chung về pháp luật
30 Q