Đề kiểm tra Luật hiến pháp và Luật hành chính
Exam info
- Subject
- Pháp luật đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 55 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Vì sao luật hiến pháp được xem là nền tảng của toàn bộ hệ thống pháp luật?
- A.
Vì luật hiến pháp quy định chi tiết các quan hệ dân sự thông thường.
- B.
Vì luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ cốt yếu và đặt ra các nguyên tắc chung cho các ngành luật khác.
- C.
Vì luật hiến pháp chỉ quy định nội bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
Vì mọi văn bản khác chỉ có giá trị khi được Quốc hội thông qua trực tiếp.
- A.
- Q 2.
Quan hệ nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp?
- A.
Quan hệ thừa kế tài sản giữa hai cá nhân cùng thông cập.
- B.
Quan hệ xác định nguồn gốc, bản chất quyền lực nhà nước và quan hệ giữa Nhà nước với công dân.
- C.
Quan hệ mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- D.
Quan hệ giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và người nộp hồ sơ về thủ tục hành chính thường lệ.
- A.
- Q 3.
Phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật hiến pháp là gì?
- A.
Phương pháp định nghĩa, bắt buộc và quyền uy.
- B.
Phương pháp thỏa thuận dựa trên sự bình đẳng tuyệt đối của các bên.
- C.
Phương pháp tự nguyện chấp nhận hoàn toàn quyết định của cơ quan nhà nước.
- D.
Phương pháp giải quyết tranh chấp bằng hòa giải và trọng tài thương mại.
- A.
- Q 4.
Văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
- A.
Nghị định của Chính phủ.
- B.
Pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.
- C.
Luật tổ chức Chính phủ.
- D.
Hiến pháp.
- A.
- Q 5.
Hiến pháp năm 2013 có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?
- A.
Gồm 10 chương và 100 điều.
- B.
Gồm 12 chương và 143 điều.
- C.
Gồm 11 chương và 120 điều.
- D.
Gồm 13 chương và 126 điều.
- A.
- Q 6.
Theo nghĩa rộng, chế độ chính trị được hiểu là gì?
- A.
Chỉ là tổng hợp các phương tiện bầu cử do Nhân dân sử dụng.
- B.
Nội dung, phương thức tổ chức và hoạt động của các tổ chức, chủ thể chính trị, trung tâm là Nhà nước.
- C.
Toàn bộ các quan hệ kinh tế, xã hội diễn ra trong một quốc gia.
- D.
Chỉ là những biện pháp cơ quan nhà nước dùng để thực hiện quyền lực.
- A.
- Q 7.
Chế độ chính trị được cấu thành bởi sự kết hợp của những yếu tố nào?
- A.
Chỉ có chính trị và pháp luật.
- B.
Chỉ có kinh tế, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước.
- C.
Chỉ có pháp luật, quyền lực và các tổ chức chính trị.
- D.
Chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng văn hóa và pháp luật.
- A.
- Q 8.
Bản chất của Nhà nước Việt Nam được Hiến pháp khẳng định như thế nào?
- A.
Là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân; là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- B.
Là nhà nước thuộc sở hữu riêng của một giai cấp nhất định.
- C.
Là nhà nước chuyên chế do Chính phủ độc quyền thực hiện.
- D.
Là nhà nước tồn tại tách biệt hoàn toàn khỏi Nhân dân.
- A.
- Q 9.
Ai là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước?
- A.
Cán bộ, công chức thực hiện công vụ.
- B.
Tòa án nhân dân các cấp.
- C.
Nhân dân.
- D.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- A.
- Q 10.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng những hình thức nào?
- A.
Chỉ bằng dân chủ trực tiếp tại các cuộc bầu cử.
- B.
Bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước.
- C.
Chỉ thông qua Chính phủ và chính quyền địa phương.
- D.
Chỉ do các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện thay Nhân dân.
- A.
- Q 11.
Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân phải tuân theo nguyên tắc nào?
- A.
Bầu theo khu vực và tổng số dân.
- B.
Phổ thông, không công khai và theo sự chỉ định của cơ quan điều hành.
- C.
Bình đẳng, gián tiếp và do cơ quan hành chính quyết định.
- D.
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- A.
- Q 12.
Đường lối đối ngoại của Nhà nước Việt Nam được xác định trong Hiến pháp bao gồm những nội dung nào?
- A.
Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
- B.
Độc lập, tự chủ, đồng bằng các cường quốc trong mọi trường hợp.
- C.
Không tham gia bất kỳ tổ chức quốc tế nào.
- D.
Chỉ phát triển quan hệ với các nước có cùng hệ thống chính trị.
- A.
- Q 13.
Theo Điều 1 Hiến pháp năm 2013, quyền dân tộc cơ bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm gì?
- A.
Độc lập, có chủ quyền và thống nhất về tổ chức bộ máy nhà nước.
- B.
Thống nhất và bình đẳng trong phân bổ quyền lực.
- C.
Độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, gồm vùng đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- D.
Có chủ quyền, kinh tế độc lập và tự chủ trong quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 14.
Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam được Hiến pháp xác định là gì?
- A.
Là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân.
- B.
Là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
- C.
Là cơ quan thực hiện quyền hành pháp cao nhất.
- D.
Là cơ quan giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở cấp cao nhất.
- A.
- Q 15.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vị trí và tính chất nào?
- A.
Là cơ quan quyền lực lập pháp của Nhà nước.
- B.
Là tổ chức chuyên trách về tổ chức bầu cử quốc gia.
- C.
Là cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương.
- D.
Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện; do Đảng lãnh đạo và là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
- A.
- Q 16.
Trong Hiến pháp năm 2013, quyền con người và quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân được bố trí như thế nào?
- A.
Trong 36 điều, gồm 21 điều về quyền con người và 15 điều về quyền công dân.
- B.
Trong 21 điều, gồm 15 điều về quyền con người và 6 điều về quyền công dân.
- C.
Trong 30 điều, gồm 18 điều về quyền con người và 12 điều về quyền công dân.
- D.
Chỉ được quy định rời rạc trong các điều về Chính phủ, Tòa án và Viện Kiểm sát.
- A.
- Q 17.
Đặc điểm nào phân biệt quyền con người với quyền công dân?
- A.
Quyền con người chỉ dành cho công dân Việt Nam.
- B.
Quyền công dân là quyền tự nhiên có sẵn đối với mọi người từ khi sinh ra.
- C.
Quyền con người áp dụng cho mọi người, còn quyền công dân được ghi nhận cho công dân của mỗi quốc gia nhất định.
- D.
Quyền công dân có thể bị hạn chế còn quyền con người không thể bị hạn chế.
- A.
- Q 18.
Căn cứ duy nhất để xác định một người là công dân Việt Nam là gì?
- A.
Nơi sinh hoặc nơi cư trú của người đó.
- B.
Quốc tịch Việt Nam.
- C.
Việc thường trú tại Việt Nam.
- D.
Sở hữu tài sản tại Việt Nam.
- A.
- Q 19.
Quyền con người và quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế trong những trường hợp nào?
- A.
Khi có yêu cầu của một tổ chức tư nhân trong nước.
- B.
Khi chính sách của một cơ quan hành chính không còn phù hợp.
- C.
Trong bất kỳ tình huống nào có thể gây bất lợi cho người khác.
- D.
Khi cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.
- A.
- Q 20.
Quyền nào sau đây thuộc quyền con người và được áp dụng đối với mọi người, không phụ thuộc quốc tịch?
- A.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- B.
Quyền bầu cử đại biểu Quốc hội.
- C.
Quyền được bảo đảm an sinh xã hội theo điều kiện công dân.
- D.
Quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân.
- A.
- Q 21.
Theo Hiến pháp năm 2013, điều kiện về độ tuổi đối với quyền bầu cử và quyền ứng cử của công dân được quy định như thế nào?
- A.
Từ 21 tuổi, công dân có cả quyền bầu cử và quyền ứng cử.
- B.
Từ 16 tuổi, công dân có quyền bầu cử; từ 18 tuổi có quyền ứng cử.
- C.
Từ 18 tuổi, công dân có quyền bầu cử; từ 21 tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
- D.
Mọi công dân đều được bầu cử và ứng cử ngay khi đủ 18 tuổi.
- A.
- Q 22.
Nhóm nghĩa vụ nào thuộc nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam?
- A.
Chỉ nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và nghĩa vụ quân sự.
- B.
Học tập, trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuân thủ pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh và nộp thuế.
- C.
Chỉ các quyền về tự do ngôn luận, báo chí và hội họp.
- D.
Chỉ nghĩa vụ nộp thuế và sử dụng tài sản công.
- A.
- Q 23.
Nếu có căn cứ cho rằng quyết định của cấp trên trái pháp luật nhưng người ra quyết định vẫn yêu cầu thi hành, cán bộ, công chức phải xử lý như thế nào?
- A.
Từ chối thi hành ngay và không phải báo cáo ai.
- B.
Chấp hành nhưng đồng thời chịu toàn bộ trách nhiệm về hậu quả.
- C.
Công bố quyết định trái pháp luật trên mạng xã hội rồi không thi hành.
- D.
Chấp hành quyết định, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành.
- A.
- Q 24.
Điều 31 Hiến pháp năm 2013 bảo vệ quyền của công dân trong lĩnh vực nào?
- A.
Không coi là có tội khi chưa được chứng minh và khi chưa có bản án của Tòa án có hiệu lực.
- B.
Được miễn nộp thuế trong mọi trường hợp.
- C.
Có quyền tự do đổi quốc tịch mà không cần điều kiện.
- D.
Được tham gia bầu cử bất kỳ cơ quan đại diện nào ở nước ngoài.
- A.
- Q 25.
Điểm chung nào xuất hiện trong nhiệm vụ của Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân?
- A.
Chỉ Chính phủ có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người và quyền công dân.
- B.
Các cơ quan này chỉ thực hiện chức năng điều hành.
- C.
Cả ba đều có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người và quyền công dân.
- D.
Cả ba chỉ có nhiệm vụ tổ chức bầu cử.
- A.
- Q 26.
Mô hình kinh tế được Hiến pháp năm 2013 xác định là gì?
- A.
Kinh tế kế hoạch tập trung với một thành phần kinh tế duy nhất.
- B.
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- C.
Nền kinh tế thị trường tự do không có định hướng xã hội chủ nghĩa.
- D.
Nền kinh tế tự do chuyển đổi không có sự tham gia của Nhà nước.
- A.
- Q 27.
Hiến pháp năm 2013 bảo vệ tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh như thế nào?
- A.
Chỉ được bảo vệ khi Nhà nước cần sử dụng tài sản đó.
- B.
Có thể bị quốc hữu hóa nếu Nhà nước thấy cần thiết.
- C.
Chỉ được bảo hộ đối với doanh nghiệp nhà nước.
- D.
Được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
- A.
- Q 28.
Nhóm tài sản nào thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu?
- A.
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- B.
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh.
- C.
Mọi tài sản được tặng cho cán bộ, công chức trong quá trình công tác.
- D.
Tài sản của các tổ chức tự quản không có quyền sử dụng đất công.
- A.
- Q 29.
Chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước Việt Nam được Hiến pháp định hướng như thế nào?
- A.
Xây dựng thể chế kinh tế không cần căn cứ vào quy luật thị trường.
- B.
Tập trung mọi quyết định kinh tế vào cấp trung ương.
- C.
Tôn trọng quy luật thị trường, phân công, phân cấp, phân quyền và thúc đẩy liên kết kinh tế vùng.
- D.
Không thực hiện liên kết kinh tế vùng để bảo đảm tính đồng nhất tuyệt đối.
- A.
- Q 30.
Chính sách giáo dục của Nhà nước Việt Nam được xác định theo hướng nào?
- A.
Chỉ tập trung phát triển giáo dục đại học tại các thành phố lớn.
- B.
Không ưu tiên đầu tư cho các vùng miền núi, hải đảo và đồng bào dân tộc thiểu số.
- C.
Áp dụng học phí bắt buộc đối với giáo dục tiểu học.
- D.
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, bảo đảm giáo dục tiểu học miễn phí và ưu tiên vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- A.
- Q 31.
Nhà nước thực hiện chính sách khoa học và công nghệ theo hướng nào?
- A.
Không khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng.
- B.
Ưu tiên đầu tư, khuyến khích tham gia của tổ chức và cá nhân, bảo đảm quyền nghiên cứu và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- C.
Chỉ cho phép các cơ quan nhà nước nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- D.
Không bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các chủ thể hoạt động khoa học.
- A.
- Q 32.
Nội dung nào thuộc chính sách văn hóa của Nhà nước Việt Nam?
- A.
Xây dựng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát triển văn học, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh.
- B.
Loại bỏ các phương tiện thông tin đại chúng khỏi đời sống xã hội.
- C.
Chỉ phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống.
- D.
Không tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- A.
- Q 33.
Bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay được hợp thành từ các thành phần nào?
- A.
Chỉ có Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân.
- B.
Chỉ có các cơ quan quyền lực và các cơ quan tư pháp.
- C.
Ba hệ thống cơ quan quyền lực, quản lý, tư pháp và chế định Chủ tịch nước độc lập.
- D.
Chỉ có Chính phủ, Ủy ban nhân dân và các tổ chức xã hội.
- A.
- Q 34.
Vị trí pháp lý của Quốc hội được xác định như thế nào?
- A.
Quốc hội là cơ quan đại diệu cao nhất của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
- B.
Quốc hội là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
- C.
Quốc hội là cơ quan xét xử cao nhất của Nhà nước.
- D.
Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền công tố.
- A.
- Q 35.
Quyền hạn nào sau đây thuộc Quốc hội?
- A.
Bổ nhiệm trực tiếp tất cả Bộ trưởng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- B.
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật trong toàn bộ hệ thống hành chính.
- C.
Độc quyền quản lý ngân sách nhà nước và xử lý mọi tranh chấp dân sự.
- D.
Lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao và quyết định chính sách cơ bản của đất nước.
- A.
- Q 36.
Trong trường hợp đặc biệt, điều kiện để Quốc hội kéo dài nhiệm kỳ của mình là gì?
- A.
Có ít nhất một nửa tổng số đại biểu tán thành theo đề nghị của Chính phủ.
- B.
Có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành theo đề nghị của UBTVQH; thời gian kéo dài không quá 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.
- C.
Không cần điều kiện tỷ lệ nếu Chủ tịch nước đồng ý.
- D.
Chỉ Chính phủ quyết định và thông báo việc kéo dài.
- A.
- Q 37.
Khi có ý kiến bất đồng với một pháp lệnh, Chủ tịch nước phải thực hiện trình tự nào?
- A.
Tự quyết định bãi bỏ pháp lệnh ngay sau khi thông qua.
- B.
Đưa ra Trung ương để lấy ý kiến trước khi công bố.
- C.
Đề nghị UBTVQH xem xét lại trong 10 ngày; nếu UBTVQH vẫn tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- D.
Tự quyết định trình Chính phủ xử lý trước khi trình Quốc hội.
- A.
- Q 38.
Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng và Bộ trưởng được thực hiện như thế nào?
- A.
Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
- B.
Chủ tịch nước tự bổ nhiệm Phó Thủ tướng và Bộ trưởng không cần Quốc hội thông qua.
- C.
Chính phủ bổ nhiệm rồi báo cáo Chủ tịch nước sau đó.
- D.
UBTVQH bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Thủ tướng.
- A.
- Q 39.
Phó Chủ tịch nước có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Do Chính phủ bầu trong số các Bộ trưởng.
- B.
Không được giúp việc cho Chủ tịch nước trong bất kỳ nhiệm vụ nào.
- C.
Chỉ được thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ giao.
- D.
Do Quốc hội bầu, giúp việc cho Chủ tịch nước và có thể được ủy nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ.
- A.
- Q 40.
Chức năng chính của Chính phủ là gì?
- A.
Thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
- B.
Thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước.
- C.
Giải quyết tranh chấp dân sự và bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
- D.
Đại diện Nhân dân và thực hiện quyền giám sát tối cao.
- A.
- Q 41.
Sau khi Quốc hội kết thúc nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục hoạt động trong trường hợp nào?
- A.
Cho đến khi Chủ tịch nước thành lập Chính phủ mới.
- B.
Chỉ trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc nhiệm kỳ.
- C.
Cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập được Chính phủ.
- D.
Chính phủ tự ngừng hoạt động ngay khi Quốc hội hết nhiệm kỳ.
- A.
- Q 42.
Ủy ban nhân dân cấp chính quyền địa phương có vị trí và trách nhiệm như thế nào?
- A.
Là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính cấp trên.
- B.
Là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân ở địa phương.
- C.
Là cơ quan hành chính do Quốc hội trực tiếp bầu.
- D.
Không chịu trách nhiệm trước bất kỳ cơ quan nhà nước nào.
- A.
- Q 43.
Nhiệm vụ nào sau đây thuộc Tòa án nhân dân?
- A.
Thực hiện quyền công tố.
- B.
Quản lý ngân sách nhà nước.
- C.
Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
- D.
Bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
- A.
- Q 44.
Nguyên tắc nào sau đây không thuộc nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân?
- A.
Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- B.
Xét xử công khai, tập thể, quyết định theo đa số và tôn trọng quyền bào chữa.
- C.
Hội thẩm nhân dân hoặc Hội thẩm quân nhân tham gia xét xử và ngang quyền với Thẩm phán.
- D.
Việc xét xử chỉ được thực hiện tại Tòa án nhân dân tối cao.
- A.
- Q 45.
Vai trò của Tòa án nhân dân tối cao được thể hiện như thế nào?
- A.
Là cơ quan thực hiện quyền công tố và chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân.
- B.
Là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp.
- C.
Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật và giám đốt việc xét xử của các Tòa án khác trừ trường hợp luật quy định.
- D.
Là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân và thực hiện giám sát tối cao.
- A.
- Q 46.
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền gì đối với quyết định trái pháp luật của Viện trưởng cấp dưới?
- A.
Có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định trái pháp luật.
- B.
Chỉ có quyền nhắc nhở bằng văn bản, không được rút hoặc hủy bỏ quyết định.
- C.
Không có quyền đối với quyết định của cấp dưới trong bất kỳ trường hợp nào.
- D.
Tự mình xét xử vụ việc thay cho Viện kiểm sát cấp dưới.
- A.
- Q 47.
Nhóm nguyên tắc nào đúng về tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam?
- A.
Dân chủ tập trung, lãnh đạo Đảng, pháp chế xã hội chủ nghĩa và tôn trọng quyền tư pháp.
- B.
Quyền lực thuộc Nhà nước, tập trung dân chủ, lãnh đạo Đảng và pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- C.
Tập trung dân chủ, quyền lực thuộc Nhà nước, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và không chấp hành pháp luật.
- D.
Quyền lực thuộc Nhân dân, tập trung dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 48.
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính gồm những nhóm quan hệ nào?
- A.
Chỉ quan hệ giữa các cá nhân trong giao dịch dân sự.
- B.
Quan hệ phát sinh trong hoạt động chấp hành - điều hành, công tác nội bộ của cơ quan nhà nước và hoạt động quản lý được Nhà nước trao quyền cho cá nhân, tổ chức.
- C.
Chỉ quan hệ quốc tế giữa Việt Nam và các tổ chức quốc tế.
- D.
Chỉ quan hệ giữa cơ quan hành chính và doanh nghiệp.
- A.
- Q 49.
Phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật hành chính thể hiện qua đặc điểm nào?
- A.
Mệnh lệnh đơn phương dựa trên quyền uy - phục tùng; quyết định của cơ quan nhà nước có tính bắt buộc và được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước.
- B.
Các bên luôn có quyền thỏa thuận như nhau và quyết định chung trong mọi trường hợp.
- C.
Mọi quyết định chỉ có giá trị khi được cả hai bên đồng ý.
- D.
Chỉ áp dụng sau khi có phán quyết của Tòa án nhân dân tối cao.
- A.
- Q 50.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào thuộc khái niệm công chức?
- A.
Giảng viên trường đại học công lập được tuyển dụng theo hợp đồng làm việc.
- B.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ.
- C.
Chuyên viên Sở Tài chính được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan nhà nước, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- D.
Một tổ chức được Nhà nước trao quyền quản lý trong một trường hợp cụ thể.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Pháp luật đại cương exams
Chương 1-2026
40 Q · Đại học Hùng Vương
Đề thi Pháp luật đại cương: Hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
30 Q
Đề kiểm tra Chương 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Pháp luật đại cương: Nhà nước và pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Khái quát chung về pháp luật
30 Q