Đề kiểm tra Pháp luật đại cương: Nhà nước và pháp luật

50 questions
55 min
Answer key

Exam info

Subject
Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
50
Duration
55 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Theo thuyết Thần học, nguồn gốc và bản chất của nhà nước được giải thích như thế nào?

    • A.

      Nhà nước do Thượng đế sáng tạo nhằm bảo vệ trật tự xã hội, là lực lượng siêu nhiên có quyền lực vĩnh cửu.

    • B.

      Nhà nước là sản phẩm của khế ước giữa những con người trong trạng thái tự nhiên.

    • C.

      Nhà nước là hình thức phát triển tự nhiên từ gia đình và quyền gia trưởng.

    • D.

      Nhà nước là sản phẩm trực tiếp của sự phân hóa giai cấp trong xã hội.

  2. Q 2.

    Điểm cốt lõi của thuyết khế ước xã hội về nguồn gốc nhà nước là gì?

    • A.

      Nhà nước được tạo ra bởi khế ước giữa các thành viên xã hội để bảo vệ lợi ích chung của họ.

    • B.

      Nhà nước do một vị thần lập ra và trực tiếp nhận quyền tạo pháp luật.

    • C.

      Nhà nước hình thành từ quyền lực gia trưởng được truyền lại qua các thế hệ.

    • D.

      Nhà nước ra đời khi tài sản dư thừa được tích lũy và tư liệu sản xuất được tư hữu hóa.

  3. Q 3.

    Theo học thuyết Mác – Lênin, nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự kiện nào?

    • A.

      Sự xuất hiện của gia đình và chế độ hôn nhân ngoại tộc.

    • B.

      Sự hình thành các tập quán và quy tắc tôn giáo chung.

    • C.

      Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự phân hóa xã hội thành các giai cấp.

    • D.

      Sự ra đời của các tôn giáo tổ chức quyền lực tâm linh.

  4. Q 4.

    Ở xã hội cộng sản nguyên thủy, quyền lực xã hội có đặc điểm nào?

    • A.

      Có bộ máy cưỡng chế riêng biệt, tách rời hoàn toàn khỏi cộng đồng.

    • B.

      Được tổ chức thông qua tộc trưởng và hội đồng, bảo đảm bằng uy tín, dư luận và sức mạnh của số đông.

    • C.

      Mang tính giai cấp và bảo vệ lợi ích của nhóm giàu có trong cộng đồng.

    • D.

      Là quyền lực tối cao thuộc quyền sở hữu của các cá nhân trong tộc.

  5. Q 5.

    Ba lần phân công lao động xã hội lớn làm sâu sắc thêm quá trình tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy gồm:

    • A.

      Chăn nuôi, khai thác khoáng sản và xây dựng.

    • B.

      Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, buôn bán và thương mại phát triển.

    • C.

      Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

    • D.

      Thủ công nghiệp, thương mại và tài chính.

  6. Q 6.

    Sự xuất hiện của sản phẩm dư thừa và quá trình tư hữu hóa tài sản dẫn đến hậu quả xã hội trực tiếp nào?

    • A.

      Mọi thành viên xã hội trở thành chủ sở hữu tư liệu sản xuất như nhau.

    • B.

      Xã hội tiếp tục không có giai cấp vì mọi người đều tự quản lý sản xuất.

    • C.

      Mọi người từ bỏ tư liệu sản xuất để chuyển sang chế độ công hữu.

    • D.

      Hình thành các bộ phận đối lập về lợi ích, mâu thuẫn giai cấp gay gắt và đòi hỏi có quyền lực mới.

  7. Q 7.

    Nhận định nào phù hợp nhất với bản chất giai cấp của nhà nước theo học thuyết Mác – Lênin?

    • A.

      Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt và công cụ duy trì sự thống trị của giai cấp cầm quyền.

    • B.

      Nhà nước là tổ chức quyền lực hoàn toàn độc lập với các giai cấp và lợi ích xã hội.

    • C.

      Mọi nhà nước đều chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp đông đảo nhất.

    • D.

      Vai trò của nhà nước chỉ là công cụ thuần túy của quyền lực tâm linh.

  8. Q 8.

    Nhận định nào thể hiện đúng vai trò xã hội của nhà nước?

    • A.

      Nhà nước chỉ tồn tại để bảo vệ lợi ích tuyệt đối của giai cấp thống trị.

    • B.

      Vai trò xã hội của nhà nước giống nhau ở mọi kiểu nhà nước và mọi giai đoạn.

    • C.

      Nhà nước chỉ là tổ chức hành chính, không phải tổ chức quyền lực công.

    • D.

      Nhà nước vừa duy trì thống trị giai cấp vừa là phương thức bảo đảm lợi ích chung của xã hội.

  9. Q 9.

    Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?

    • A.

      Có quyền lực công cộng đặc biệt, do một tầng lớp chuyên trách thực hiện.

    • B.

      Tổ chức dân cư theo huyết thống, nghề nghiệp và giới tính.

    • C.

      Có lãnh thổ và thực thi quyền lực trên toàn bộ lãnh thổ.

    • D.

      Có quyền quy định và thu các loại thuế bắt buộc.

  10. Q 10.

    Khác với tổ chức thị tộc, nhà nước phân chia dân cư theo tiêu chí nào?

    • A.

      Theo quan hệ huyết thống và tôn giáo.

    • B.

      Theo nghề nghiệp và giới tính của từng người.

    • C.

      Theo tôn giáo và địa vị kinh tế.

    • D.

      Theo các đơn vị hành chính lãnh thổ, không phụ thuộc huyết thống, nghề nghiệp hay giới tính.

  11. Q 11.

    Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chủ quyền quốc gia?

    • A.

      Quyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc yếu tố bên ngoài và có tính tối cao.

    • B.

      Quyền lực tối cao của nhà nước chỉ thuộc về người đứng đầu nhà nước.

    • C.

      Quyền xác định ranh giới lãnh thổ của nhà nước.

    • D.

      Quyền độc quyền thu các khoản thuế bắt buộc.

  12. Q 12.

    Mối liên hệ giữa nhà nước và pháp luật được thể hiện đúng nhất trong phát biểu nào?

    • A.

      Pháp luật tự tạo ra nhà nước và bảo đảm cho mọi hoạt động của nhà nước.

    • B.

      Mọi tổ chức xã hội đều có quyền ban hành văn bản có tính chất pháp luật.

    • C.

      Nhà nước cần pháp luật để quản lý xã hội, còn pháp luật phải thông qua nhà nước để ra đời và được bảo đảm thực hiện.

    • D.

      Pháp luật chỉ có giá trị đối với các cơ quan nhà nước, không áp dụng cho công dân.

  13. Q 13.

    Vì sao việc quy định và thu thuế được xem là một dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?

    • A.

      Vì mọi thiết chế chính trị đều có thể tự quy định và thu thuế.

    • B.

      Vì chỉ nhà nước mới có quyền quy định và thu các khoản thuế bắt buộc để duy trì bộ máy và quản lý đất nước.

    • C.

      Vì thuế là hình thức duy nhất để nhà nước thực hiện quyền lực.

    • D.

      Vì việc thu thuế chứng minh nhà nước không cần sự tham gia của dân chủ.

  14. Q 14.

    Chức năng của nhà nước được hiểu chính xác nhất là gì?

    • A.

      Là các hoạt động thường lệ của từng cơ quan nhà nước trong phạm vi thẩm quyền.

    • B.

      Là mục tiêu cuối cùng mà nhà nước hướng tới trong quản lý xã hội.

    • C.

      Là quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho một cơ quan theo Hiến pháp.

    • D.

      Là những hoạt động cơ bản nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu mà lực lượng cầm quyền đặt ra cho nhà nước.

  15. Q 15.

    Việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm 2007 thể hiện chức năng nào của nhà nước?

    • A.

      Chức năng đối nội.

    • B.

      Chức năng đối ngoại.

    • C.

      Chức năng lập pháp riêng biệt.

    • D.

      Chức năng bảo vệ pháp luật.

  16. Q 16.

    Căn cứ vào hoạt động cụ thể, chức năng của nhà nước được phân loại thành:

    • A.

      Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

    • B.

      Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật.

    • C.

      Chức năng lập pháp, chức năng hành pháp và chức năng tư pháp.

    • D.

      Phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế.

  17. Q 17.

    Bộ ba hình thức pháp lý cơ bản mà nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng là:

    • A.

      Tổ chức bộ máy, cưỡng chế và thu thuế.

    • B.

      Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật.

    • C.

      Lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    • D.

      Đối nội, đối ngoại và bảo vệ quốc phòng.

  18. Q 18.

    Hai phương pháp hoạt động cơ bản mà mọi nhà nước đều sử dụng là:

    • A.

      Kêu gọi tự nguyện và áp dụng biện pháp cưỡng chế.

    • B.

      Hợp tác quốc tế và phòng thủ đất nước.

    • C.

      Lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    • D.

      Thuyết phục và cưỡng chế.

  19. Q 19.

    Sự khác biệt về phương pháp hoạt động giữa nhà nước bóc lột và nhà nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Nhà nước bóc lột thiên về cưỡng chế; nhà nước xã hội chủ nghĩa thiên về thuyết phục nhưng vẫn dùng cưỡng chế khi thuyết phục không hiệu quả.

    • B.

      Cả hai loại nhà nước đều chỉ sử dụng biện pháp cưỡng chế.

    • C.

      Cả hai loại nhà nước đều không sử dụng biện pháp cưỡng chế.

    • D.

      Nhà nước bóc lột thiên về thuyết phục, còn nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ dùng cưỡng chế.

  20. Q 20.

    Hình thức nhà nước được định nghĩa là:

    • A.

      Tổng thể đặc điểm cơ bản của nhà nước trên một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

    • B.

      Những hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng yếu của nhà nước.

    • C.

      Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.

    • D.

      Tổ chức quyền lực công đặc biệt không hòa nhập với dân chúng.

  21. Q 21.

    Chính thể quân chủ tuyệt đối được nhận diện bởi đặc điểm nào?

    • A.

      Người đứng đầu nhà nước nắm toàn bộ quyền lực tối cao, không bị phân chia.

    • B.

      Quyền lực tối cao được thực hiện bởi các cơ quan đại diện được bầu theo thời hạn nhất định.

    • C.

      Chỉ tầng lớp quý tộc có quyền bầu cử cơ quan nhà nước.

    • D.

      Các đơn vị hành chính có quyền tự quyết định mọi vấn đề nội bộ.

  22. Q 22.

    Đặc điểm chung cơ bản của chính thể cộng hòa là gì?

    • A.

      Quyền lực tối cao được truyền theo nguyên tắc truyền ngôi.

    • B.

      Quyền lực tối cao được thực hiện bởi các cơ quan đại diện được bầu theo một thời hạn nhất định.

    • C.

      Một người duy nhất nắm quyền lực không bị kiểm soát.

    • D.

      Không có sự tham gia của nhân dân trong việc thành lập cơ quan quyền lực.

  23. Q 23.

    Nhà nước đơn nhất có đặc điểm cấu trúc nào?

    • A.

      Các bang thành viên giữ hệ thống pháp luật và cơ quan riêng.

    • B.

      Quyền lực trung ương được chia đều cho các bang theo hiến pháp liên bang.

    • C.

      Các nước thành viên có mức độ độc lập cao hơn các bang của nhà nước liên bang.

    • D.

      Có chủ quyền chung, hệ thống pháp luật và cơ quan thống nhất từ trung ương đến địa phương.

  24. Q 24.

    Một đặc điểm quan trọng của nhà nước liên bang là:

    • A.

      Có cơ quan quyền lực chung cho toàn liên bang, trong khi các bang vẫn có cơ quan và pháp luật riêng.

    • B.

      Chỉ có một hệ thống pháp luật duy nhất và các đơn vị địa phương không có cơ quan riêng.

    • C.

      Các bang hoàn toàn không có quyền tự quản lý địa phương.

    • D.

      Quan hệ giữa các thành viên luôn lỏng lẻo hơn quan hệ trong nhà nước liên bang.

  25. Q 25.

    Nhà nước liên minh khác nhà nước liên bang ở điểm nào?

    • A.

      Các thành viên có cơ quan chung chặt chẽ hơn và không có quyền độc lập nào.

    • B.

      Chỉ có một hệ thống pháp luật chung, các nước thành viên không có pháp luật riêng.

    • C.

      Mối liên hệ giữa cơ quan tối cao và các nước thành viên lỏng lẻo hơn, quyền độc lập của các nước thành viên lớn hơn.

    • D.

      Không có cơ quan quyền lực chung cho toàn liên minh.

  26. Q 26.

    Chế độ chính trị được hiểu là tổng thể phương pháp, cách thức và phương tiện mà cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực.

    • A.

      Đúng.

    • B.

      Sai.

    • C.

      Sai, vì chế độ chính trị chỉ là cách lựa chọn người đứng đầu nhà nước.

    • D.

      Sai, vì chế độ chính trị chỉ liên quan đến việc phân chia lãnh thổ hành chính.

  27. Q 27.

    Khái niệm nào diễn đạt đúng về kiểu nhà nước?

    • A.

      Cách thức tổ chức quyền lực và phương pháp thực hiện quyền lực của một nhà nước.

    • B.

      Một tổ chức quyền lực công đặc biệt có lãnh thổ, chủ quyền và bộ máy cai trị.

    • C.

      Những hoạt động cơ bản do bản chất cơ sở kinh tế - xã hội quy định.

    • D.

      Tổng thể những nét đặc thù cơ bản thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trên một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

  28. Q 28.

    Nhà nước chiếm hữu nô lệ có bản chất và nhiệm vụ cơ bản nào?

    • A.

      Là công cụ bạo lực của giai cấp chủ nô, bảo vệ quyền sở hữu của chủ nô và đàn áp sự phản kháng của nô lệ.

    • B.

      Là nhà nước dân chủ dựa trên việc các tầng lớp lao động tham gia bầu cử đầy đủ.

    • C.

      Là nhà nước bảo vệ công hữu toàn bộ tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.

    • D.

      Là nhà nước thực hiện chức năng đối nội trước tiên và không có bộ máy trấn áp giai cấp.

  29. Q 29.

    Cơ sở kinh tế và cấu trúc giai cấp của xã hội phong kiến được mô tả đúng nhất trong phát biểu nào?

    • A.

      Chủ nô sở hữu tư liệu sản xuất và con người; hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ.

    • B.

      Công xã nguyên thủy sở hữu chung tư liệu sản xuất và chưa có giai cấp.

    • C.

      Giai cấp địa chủ sở hữu chủ yếu ruộng đất, còn nông dân phụ thuộc vào địa chủ; hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân.

    • D.

      Giai cấp tư sản sở hữu phần lớn tư liệu sản xuất và công nhân là giai cấp bị bóc lột.

  30. Q 30.

    Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được diễn đạt đúng nhất là:

    • A.

      Nhà nước của một nhóm tầng lớp thống trị, do một cơ quan tối cao đứng đầu.

    • B.

      Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.

    • C.

      Nhà nước đứng ngoài xã hội và chỉ thực hiện chức năng trấn áp.

    • D.

      Nhà nước chỉ có chức năng đại diện, không trực tiếp quản lý các lĩnh vực xã hội.

  31. Q 31.

    Nhân dân, với tư cách chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực thi quyền lực của mình theo hướng nào?

    • A.

      Thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; đồng thời tham gia thanh tra, giám sát và kiểm tra qua Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức thành viên.

    • B.

      Chỉ thông qua các tòa án hành chính.

    • C.

      Thông qua các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

    • D.

      Chỉ thông qua cơ quan chuyên môn hành chính do Chính phủ thành lập.

  32. Q 32.

    Con đường thứ nhất hình thành pháp luật được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Nhà nước thừa nhận hoặc thay đổi các quy phạm phong tục, tập quán có lợi cho giai cấp mình và bảo đảm chúng được thực hiện.

    • B.

      Mọi tập quán tôn giáo tự động trở thành quy phạm pháp luật khi xuất hiện.

    • C.

      Tòa án tự tạo ra quy phạm pháp luật mà không cần sự thừa nhận của nhà nước.

    • D.

      Các tộc trưởng tự quyết định nội dung pháp luật áp dụng chung cho xã hội.

  33. Q 33.

    Con đường thứ hai hình thành pháp luật là gì?

    • A.

      Tập quán thiên về lợi ích chung tự động có hiệu lực bắt buộc đối với mọi người.

    • B.

      Các tổ chức tôn giáo tự ban hành quy phạm pháp luật cho thành viên của mình.

    • C.

      Nhà nước sáng tạo các quy tắc mới, thừa nhận tiền lệ pháp hoặc án lệ và bảo đảm thực hiện bằng bộ máy cưỡng chế.

    • D.

      Tộc trưởng và hội đồng bào tộc tiếp tục ban hành quy phạm bắt buộc cho toàn xã hội.

  34. Q 34.

    Phát biểu nào nêu đúng định nghĩa pháp luật theo tài liệu?

    • A.

      Pháp luật là tập hợp các tập quán do cộng đồng tự xây dựng và bảo đảm thực hiện.

    • B.

      Pháp luật là hệ thống quy phạm do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh quan hệ xã hội, được nhà nước bảo đảm thực hiện và thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

    • C.

      Pháp luật là bộ máy cai trị của nhà nước, không có tính chất xã hội.

    • D.

      Pháp luật chỉ gồm các quy phạm hình sự nhằm bảo vệ trật tự công cộng.

  35. Q 35.

    Vì sao nói ý chí giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là ý muốn chủ quan của một người hoặc nhóm người?

    • A.

      Vì ý chí ấy do một nhà lãnh đạo duy nhất quyết định.

    • B.

      Vì pháp luật không gắn với lợi ích của bất kỳ giai cấp nào.

    • C.

      Vì mọi quy phạm pháp luật đều do tổ chức tôn giáo soạn thảo.

    • D.

      Vì ý chí ấy được quy định bởi lợi ích kinh tế khách quan và các quan hệ sản xuất của giai cấp đó.

  36. Q 36.

    Giá trị xã hội của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào?

    • A.

      Chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.

    • B.

      Thể chế hóa các quy tắc xử sự phát sinh từ nhu cầu chung để áp dụng thống nhất, phổ biến và hiệu quả hơn trong cộng đồng.

    • C.

      Chỉ bảo vệ phong tục truyền thống và từ chối tiếp thu thành tựu pháp lý quốc tế.

    • D.

      Được xác định hoàn toàn bằng biện pháp cưỡng chế.

  37. Q 37.

    Chức năng điều chỉnh của pháp luật được thể hiện trong nội dung nào?

    • A.

      Chỉ áp dụng biện pháp cưỡng chế khi chủ thể vi phạm quy phạm.

    • B.

      Chỉ giáo dục người dân hình thành ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật.

    • C.

      Ghi nhận các quan hệ xã hội cơ bản, phổ biến và hướng dẫn chúng phát triển bằng các quy phạm cho phép, cấm đoán, bắt buộc hoặc gợi ý.

    • D.

      Chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà không điều chỉnh quan hệ xã hội.

  38. Q 38.

    Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật thể hiện chức năng nào?

    • A.

      Chức năng bảo vệ các giá trị mà nhà nước muốn bảo vệ.

    • B.

      Chức năng ghi nhận các quan hệ xã hội cơ bản.

    • C.

      Chức năng hình thành thói quen tuân thủ pháp luật.

    • D.

      Chức năng thu thuế để duy trì bộ máy nhà nước.

  39. Q 39.

    Chức năng giáo dục của pháp luật tác động đến điều gì?

    • A.

      Việc xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật.

    • B.

      Việc quy định các loại thuế bắt buộc đối với dân cư.

    • C.

      Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế khi cá nhân vi phạm pháp luật.

    • D.

      Sự hình thành thói quen, ý thức pháp luật, quan điểm và hành vi hướng tới việc thực hiện pháp luật.

  40. Q 40.

    Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện rõ nhất ở nội dung nào?

    • A.

      Mỗi quy phạm chỉ áp dụng cho một đối tượng và một trường hợp duy nhất.

    • B.

      Quy phạm có tính chung, được áp dụng nhiều lần và xác lập giới hạn hành vi của chủ thể bằng các quy định cho phép, cấm đoán, bắt buộc.

    • C.

      Chỉ cơ quan nhà nước mới có thể hiểu và áp dụng quy phạm.

    • D.

      Quy phạm chỉ có hiệu lực trong thời gian xác định và không thể áp dụng lại.

  41. Q 41.

    Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật đòi hỏi văn bản pháp luật phải có những đặc điểm nào?

    • A.

      Được trình bày chỉ bằng phong tục và tập quán không cần văn bản.

    • B.

      Có thể do bất kỳ tổ chức xã hội nào ban hành nếu được nhiều người chấp nhận.

    • C.

      Có tên gọi xác định, được ban hành đúng thẩm quyền và sử dụng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu.

    • D.

      Chỉ cần có chữ ký của người ban hành, không cần nội dung rõ ràng.

  42. Q 42.

    Tính bảo đảm thực hiện bằng nhà nước của pháp luật được hiểu đúng là:

    • A.

      Pháp luật có tính bắt buộc chung và nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế, để bảo đảm thực hiện.

    • B.

      Pháp luật chỉ có hiệu lực với các cơ quan nhà nước.

    • C.

      Chỉ những quy phạm được cơ quan nhà nước ký công bố mới có hiệu lực.

    • D.

      Việc bảo đảm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức tự nguyện của cá nhân.

  43. Q 43.

    Mối liên hệ giữa tính ý chí và tính xã hội của pháp luật được thể hiện đúng nhất trong phát biểu nào?

    • A.

      Pháp luật chỉ thể hiện ý chí chủ quan của cá nhân lãnh đạo nhà nước.

    • B.

      Vì có tính nhà nước nên pháp luật hoàn toàn tách rời điều kiện và nhu cầu xã hội.

    • C.

      Pháp luật chỉ có giá trị khi được ban hành theo ý chí của một cơ quan nhất định.

    • D.

      Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền nhưng nội dung và hiệu lực của nó phải gắn với điều kiện khách quan của xã hội.

  44. Q 44.

    Các kiểu pháp luật trong lịch sử gồm những loại nào?

    • A.

      Chỉ pháp luật chủ nô và pháp luật phong kiến.

    • B.

      Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Chỉ pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    • D.

      Mọi loại pháp luật đều có cùng bản chất và không thể phân biệt theo hình thái kinh tế - xã hội.

  45. Q 45.

    Vai trò của pháp luật đối với kinh tế được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào?

    • A.

      Loại bỏ mọi quyền tự do của doanh nghiệp trong kinh doanh.

    • B.

      Chỉ tập trung quản lý doanh nghiệp nhà nước và không điều chỉnh thị trường tư nhân.

    • C.

      Tạo hành lang pháp lý, loại bỏ yếu tố tùy tiện, ngăn rối loạn và khủng hoảng, góp phần thiết lập quan hệ kinh tế ổn định.

    • D.

      Không cần thiết vì kinh tế tự điều chỉnh và không cần quyền lực nhà nước.

  46. Q 46.

    Phát biểu nào thể hiện đúng vai trò của pháp luật đối với xã hội và hệ thống chính trị?

    • A.

      Pháp luật ghi nhận, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đồng thời là phương tiện thể chế hóa chủ trương của Đảng và cơ sở pháp lý tổ chức, quản lý của nhà nước.

    • B.

      Pháp luật chỉ có vai trò đối với kinh tế, không có vai trò với xã hội và chính trị.

    • C.

      Pháp luật làm cho các tổ chức chính trị - xã hội không còn quyền tham gia quản lý nhà nước.

    • D.

      Pháp luật chỉ bảo vệ giá trị vật chất và không bảo vệ các giá trị nhân văn.

  47. Q 47.

    Vai trò của pháp luật xã hội chủ nghĩa đối với đạo đức được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào?

    • A.

      Pháp luật thay thế toàn bộ quan niệm, tư tưởng chính trị và đạo đức xã hội.

    • B.

      Pháp luật chỉ thể chế hóa quan hệ kinh tế, không liên quan đến đạo đức.

    • C.

      Pháp luật chỉ có tác dụng trừng phạt, không bảo vệ và phát triển văn hóa đạo đức.

    • D.

      Pháp luật thể chế hóa các nguyên tắc căn bản của đạo đức xã hội, bảo vệ và phát triển văn hóa đạo đức, bảo đảm công bằng và quyền lợi hợp pháp của con người.

  48. Q 48.

    Phát biểu nào vừa nêu đúng bản chất quyền con người vừa phân biệt được quyền con người với quyền công dân?

    • A.

      Quyền con người chỉ thuộc về công dân, còn quyền công dân dành cho mọi người không phân biệt quốc tịch.

    • B.

      Quyền con người là quyền và tự do cơ bản thuộc về mọi người, còn quyền công dân gắn với quốc tịch và được quy định chủ yếu trong pháp luật quốc gia.

    • C.

      Quyền con người và quyền công dân hoàn toàn đồng nhất vì cùng do nhà nước ban hành.

    • D.

      Quyền công dân có tính phổ quát, còn quyền con người chỉ có giá trị sau khi được quốc tịch xác nhận.

  49. Q 49.

    Bốn tính chất cơ bản của quyền con người là:

    • A.

      Tính phổ quát, không thể chuyển nhượng, không thể phân chia và liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.

    • B.

      Tính phổ quát, có thể chuyển nhượng, có thể phân chia và độc lập với nhau.

    • C.

      Tính quốc tịch, có thể chuyển nhượng, tuyệt đối hóa nhóm quyền dân sự và không chịu hạn chế.

    • D.

      Tính dân tộc, có thể tước bỏ, có thể tách rời từng quyền và không liên quan đến nhau.

  50. Q 50.

    Phát biểu nào mô tả đúng bản chất, nguồn và vai trò của pháp luật về quyền con người?

    • A.

      Pháp luật về quyền con người tự tạo ra các quyền vốn có và chỉ có nguồn trong pháp luật quốc gia.

    • B.

      Pháp luật về quyền con người chỉ ghi nhận quyền công dân và không thiết lập cơ chế bảo vệ quyền.

    • C.

      Nguồn của pháp luật về quyền con người chỉ là các bản tuyên bố quốc tế, không có giá trị trong pháp luật quốc gia.

    • D.

      Pháp luật về quyền con người pháp lý hóa quyền vốn có, quy định điều kiện thực hiện và hạn chế quyền, xác lập trách nhiệm và cơ chế bảo vệ; nguồn gồm pháp luật quốc tế và quốc gia, trong đó Hiến pháp có giá trị cao nhất trong nước.

Answers and explanations are in mode.

Similar Pháp luật đại cương exams