Đề kiểm tra Chương 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

50 questions
55 min
Answer key

Exam info

Subject
Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
50
Duration
55 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Theo nội dung giáo trình, thực hiện pháp luật được hiểu chủ yếu là gì?

    • A.

      Quá trình soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

    • B.

      Quá trình có mục đích làm cho quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể.

    • C.

      Việc xác định mức độ nguy hiểm của một hành vi trái pháp luật.

    • D.

      Việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định làm phát sinh hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý.

  2. Q 2.

    Mối quan hệ giữa xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật được thể hiện hợp lý nhất như thế nào?

    • A.

      Xây dựng pháp luật tạo ra hành vi, còn thực hiện pháp luật biến hành vi thành quy tắc.

    • B.

      Hai giai đoạn này hoàn toàn tách biệt và không có ảnh hưởng lẫn nhau.

    • C.

      Xây dựng pháp luật mô hình hóa hành vi thành quy tắc, còn thực hiện pháp luật đưa quy tắc vào hành vi thực tiễn.

    • D.

      Thực hiện pháp luật chỉ có thể diễn ra sau khi mọi quy phạm pháp luật đã được ban hành.

  3. Q 3.

    Một người tham gia giao thông dừng lại tại đèn đỏ thay vì vượt qua. Hành vi này thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Thi hành pháp luật.

    • C.

      Sử dụng pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

  4. Q 4.

    Công dân chủ động kê khai thuế và nộp đủ số tiền theo quy định. Đây là ví dụ điển hình của hình thức nào?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Thi hành pháp luật.

    • C.

      Sử dụng pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

  5. Q 5.

    Doanh nghiệp được phép lựa chọn mô hình kinh doanh, quy mô và ngành nghề kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Hình thức thực hiện pháp luật được thể hiện là gì?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Thi hành pháp luật.

    • C.

      Sử dụng pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

  6. Q 6.

    Tòa án ra quyết định giải quyết tranh chấp giữa hai cá nhân, làm phát sinh hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Đây là hình thức nào?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Thi hành pháp luật.

    • C.

      Sử dụng pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

  7. Q 7.

    Điểm khác biệt căn bản giữa sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật là gì?

    • A.

      Sử dụng pháp luật luôn gắn với quyền, còn thi hành pháp luật luôn gắn với nghĩa vụ.

    • B.

      Sử dụng pháp luật dựa trên quyền được pháp luật cho phép và có tính tùy chọn, còn thi hành pháp luật là việc thực hiện nghĩa vụ bắt buộc.

    • C.

      Cả hai hình thức đều chỉ có thể thực hiện bởi cơ quan nhà nước.

    • D.

      Sử dụng pháp luật luôn kéo dài, còn thi hành pháp luật chỉ diễn ra một lần.

  8. Q 8.

    Theo giáo trình, đặc điểm nào khẳng định tính chất công quyền của hình thức áp dụng pháp luật?

    • A.

      Chỉ do các cơ quan nhà nước thực hiện.

    • B.

      Có thể do bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào thực hiện theo thỏa thuận riêng.

    • C.

      Chỉ áp dụng khi xảy ra hành vi trái pháp luật.

    • D.

      Luôn mang tính tùy chọn đối với chủ thể được áp dụng.

  9. Q 9.

    Cảnh sát giao thông xử phạt người tham gia giao thông vi phạm luật. Việc này thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật.

    • B.

      Sử dụng pháp luật.

    • C.

      Thi hành pháp luật.

    • D.

      Áp dụng pháp luật.

  10. Q 10.

    Quan hệ pháp luật được hiểu chính xác nhất là gì?

    • A.

      Mọi mối liên hệ giữa người với người hoặc giữa người với tự nhiên.

    • B.

      Quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi phong tục, tập quán và quy tắc đạo đức.

    • C.

      Hình thức pháp lý của quan hệ xã hội xuất hiện dưới sự tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật.

    • D.

      Quan hệ kinh tế giữa các chủ thể sản xuất và trao đổi.

  11. Q 11.

    Đặc điểm nào thể hiện tính ý chí của quan hệ pháp lý?

    • A.

      Quan hệ pháp lý phát sinh từ hành vi có ý chí của một hoặc cả hai bên chủ thể trên cơ sở quy phạm pháp luật.

    • B.

      Quan hệ pháp lý chỉ xuất hiện khi có hiện tượng tự nhiên.

    • C.

      Mọi quan hệ giữa các tổ chức đều là quan hệ pháp lý.

    • D.

      Ý chí của các bên không có vai trò trong việc xác định quan hệ pháp lý.

  12. Q 12.

    Theo đặc điểm của quan hệ pháp lý, nhận định nào đúng?

    • A.

      Quan hệ pháp lý là quan hệ vật chất thuộc cơ sở hạ tầng.

    • B.

      Quan hệ pháp lý có tính chất ngẫu nhiên và không phụ thuộc điều kiện xã hội.

    • C.

      Mọi quan hệ pháp lý đều tồn tại bất biến trong mọi thời kỳ xã hội.

    • D.

      Quan hệ pháp lý thuộc kiến trúc thượng tầng, phụ thuộc cơ sở hạ tầng và phục vụ quan hệ sản xuất.

  13. Q 13.

    Nội dung của quan hệ pháp lý được cấu thành bởi những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ quyền của chủ thể.

    • B.

      Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.

    • C.

      Lợi ích vật chất và tinh thần của chủ thể.

    • D.

      Chỉ nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.

  14. Q 14.

    Đặc điểm nào làm cho quan hệ pháp lý khác các quan hệ xã hội thông thường?

    • A.

      Chỉ được duy trì bằng biện pháp giáo dục.

    • B.

      Các bên có thể tự áp dụng biện pháp cưỡng chế với nhau.

    • C.

      Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng cả biện pháp giáo dục, tổ chức và cưỡng chế.

    • D.

      Mọi quan hệ xã hội đều có cùng tính chất cưỡng chế như quan hệ pháp lý.

  15. Q 15.

    Tính xác định của quan hệ pháp lý được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Quan hệ pháp lý chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý và các chủ thể tham gia.

    • B.

      Quan hệ pháp lý tồn tại ngay khi hai chủ thể gặp nhau, bất kể có sự kiện pháp lý hay không.

    • C.

      Chỉ cần có quy phạm pháp luật là quan hệ pháp lý đã xuất hiện.

    • D.

      Quan hệ pháp lý chỉ có hiệu lực sau khi Nhà nước xác nhận bằng văn bản.

  16. Q 16.

    Chủ thể của quan hệ pháp lý là gì?

    • A.

      Mọi cá nhân tồn tại trong xã hội, không cần điều kiện gì.

    • B.

      Cá nhân hoặc tổ chức có khả năng tham gia quan hệ pháp lý và được pháp luật ghi nhận quyền, nghĩa vụ pháp lý.

    • C.

      Chỉ cơ quan nhà nước có thể là chủ thể của quan hệ pháp lý.

    • D.

      Các giá trị vật chất hoặc tinh thần làm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

  17. Q 17.

    Năng lực pháp lý của chủ thể được hiểu là gì?

    • A.

      Khả năng tự xác lập và thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ pháp lý của mình.

    • B.

      Khả năng chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi trái pháp luật.

    • C.

      Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước trừng phạt chủ thể khác.

    • D.

      Khả năng có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định theo quy định của pháp luật.

  18. Q 18.

    Năng lực hành vi của chủ thể thể hiện điểm nào?

    • A.

      Khả năng bằng hành vi của mình xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý.

    • B.

      Khả năng được pháp luật ghi nhận có quyền và nghĩa vụ dù chưa đủ tuổi thực hiện.

    • C.

      Khả năng của riêng tổ chức tham gia quan hệ pháp lý.

    • D.

      Khả năng được cơ quan tố tụng công nhận trước khi vi phạm pháp luật.

  19. Q 19.

    Mối quan hệ giữa năng lực pháp lý và năng lực hành vi được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Hai năng lực này hoàn toàn độc lập với nhau.

    • B.

      Năng lực hành vi là điều kiện tiên quyết để có năng lực pháp lý.

    • C.

      Năng lực pháp lý là tiền đề để chủ thể có năng lực hành vi và tham gia tích cực vào quan hệ pháp lý.

    • D.

      Mọi chủ thể có năng lực hành vi đều tự động có năng lực pháp lý tương ứng.

  20. Q 20.

    Nhận định nào phù hợp với việc xác định người nước ngoài là chủ thể quan hệ pháp lý tại Việt Nam?

    • A.

      Người nước ngoài không thể là chủ thể của bất kỳ quan hệ pháp lý nào.

    • B.

      Mọi người nước ngoài đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp lý giống công dân Việt Nam.

    • C.

      Người nước ngoài chỉ có thể là khách thể, không thể là chủ thể của quan hệ pháp lý.

    • D.

      Họ có thể là chủ thể tùy điều kiện áp dụng; đồng thời không có quyền bầu cử và không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

  21. Q 21.

    Đặc điểm nào được nêu đúng khi nói về chủ thể tổ chức trong quan hệ pháp lý?

    • A.

      Mọi tổ chức đều tham gia quan hệ pháp lý bằng chính mọi cá nhân trong tổ chức.

    • B.

      Tổ chức tham gia thông qua người đại diện; năng lực pháp lý và năng lực hành vi thường xuất hiện cùng lúc với việc thành lập.

    • C.

      Tổ chức chỉ có năng lực pháp lý, không có năng lực hành vi.

    • D.

      Tổ chức không phải là chủ thể quan hệ pháp lý.

  22. Q 22.

    Quyền chủ thể trong quan hệ pháp lý được định nghĩa là gì?

    • A.

      Khả năng của chủ thể tham gia quan hệ được pháp luật quy định trước và được Nhà nước bảo vệ bằng sự cưỡng chế.

    • B.

      Mong muốn cá nhân của chủ thể về một lợi ích trong tương lai.

    • C.

      Khả năng chủ thể tự thi hành án phạt đối với người khác.

    • D.

      Nghĩa vụ mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo lệnh của cơ quan nhà nước.

  23. Q 23.

    Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế để bảo vệ quyền hợp pháp thể hiện điểm nào?

    • A.

      Giới hạn của quyền chủ thể.

    • B.

      Điều kiện để quan hệ pháp lý có tính xác định.

    • C.

      Một đặc điểm của quyền chủ thể.

    • D.

      Tiêu chí xác định năng lực pháp lý của tổ chức.

  24. Q 24.

    Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể được hiểu là gì?

    • A.

      Mong muốn cá nhân được Nhà nước chấp nhận.

    • B.

      Khả năng lựa chọn hoặc không lựa chọn một hành vi theo ý chí.

    • C.

      Giá trị vật chất hoặc tinh thần mà chủ thể hướng tới trong quan hệ pháp lý.

    • D.

      Cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.

  25. Q 25.

    Khách thể của quan hệ pháp lý là gì?

    • A.

      Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ.

    • B.

      Các giá trị vật chất, tinh thần hoặc giá trị xã hội có thể thỏa mãn lợi ích, nhu cầu của chủ thể và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý.

    • C.

      Cá nhân và tổ chức tham gia quan hệ pháp lý.

    • D.

      Sự kiện pháp lý làm phát sinh hoặc chấm dứt quan hệ.

  26. Q 26.

    Sự kiện pháp lý là gì?

    • A.

      Mọi sự việc xảy ra trong đời sống tự nhiên.

    • B.

      Hành vi của cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực công quyền.

    • C.

      Sự kiện, tình huống, hiện tượng hoặc quá trình trong đời sống có liên quan đến việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý.

    • D.

      Mọi hành vi vi phạm pháp luật.

  27. Q 27.

    Quan hệ pháp lý phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dưới tác động của ba điều kiện nào?

    • A.

      Quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể và sự kiện pháp lý.

    • B.

      Quy phạm đạo đức, năng lực chủ thể và khách thể quan hệ.

    • C.

      Hành vi chủ thể, mục đích của chủ thể và hậu quả tâm lý.

    • D.

      Quy phạm pháp luật, khách thể quan hệ và biện pháp cưỡng chế.

  28. Q 28.

    Vì sao sự kiện pháp lý được coi là cầu nối giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp lý?

    • A.

      Vì sự kiện pháp lý luôn mang tính công quyền.

    • B.

      Vì sự kiện pháp lý quy định trực tiếp nội dung quyền và nghĩa vụ của từng chủ thể.

    • C.

      Vì sự kiện pháp lý luôn là hành vi có lỗi.

    • D.

      Vì sự kiện pháp lý được pháp luật quy định và tạo ra hậu quả làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý.

  29. Q 29.

    Một hiện tượng trong đời sống chỉ trở thành sự kiện pháp lý khi đáp ứng điều kiện nào?

    • A.

      Chỉ cần được nhiều người biết đến.

    • B.

      Được quy phạm pháp luật quy định rõ và tạo ra hậu quả pháp lý xác định.

    • C.

      Do một cơ quan nhà nước ghi nhận bằng văn bản.

    • D.

      Luôn do chủ thể thực hiện với ý thức cố ý.

  30. Q 30.

    Căn cứ tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được phân loại thành những loại nào?

    • A.

      Sự kiện đơn giản và sự kiện phức tạp.

    • B.

      Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.

    • C.

      Sự biến và hành vi.

    • D.

      Sự kiện tự nhiên và sự kiện xã hội.

  31. Q 31.

    Sự kiện pháp lý đơn giản và sự kiện pháp lý phức tạp khác nhau như thế nào?

    • A.

      Sự kiện đơn giản gồm một sự kiện thực tế; sự kiện phức tạp gồm nhiều sự kiện chỉ khi xuất hiện đồng thời mới tạo ra hậu quả pháp lý.

    • B.

      Sự kiện đơn giản do người thực hiện, còn sự kiện phức tạp do tự nhiên gây ra.

    • C.

      Sự kiện đơn giản luôn có hậu quả bất lợi, còn sự kiện phức tạp luôn có hậu quả thuận lợi.

    • D.

      Hai loại này hoàn toàn không có sự khác biệt.

  32. Q 32.

    Trường hợp một người chết và pháp luật gắn việc khai tử với sự kiện đó, đây là ví dụ nào?

    • A.

      Sự kiện pháp lý phức tạp.

    • B.

      Sự kiện pháp lý không có hậu quả pháp lý.

    • C.

      Sự kiện pháp lý đơn giản.

    • D.

      Hành vi bất hợp pháp.

  33. Q 33.

    Quan hệ pháp lý về ly hôn trong trường hợp một người mất tích được mô tả là gì?

    • A.

      Sự kiện pháp lý đơn giản vì chỉ cần xác nhận người đó mất tích.

    • B.

      Sự kiện pháp lý phức tạp vì cần có quyết định tuyên bố mất tích và quyết định cho phép ly hôn.

    • C.

      Không phải sự kiện pháp lý vì người mất tích không thể trực tiếp tham gia thủ tục.

    • D.

      Sự kiện pháp lý chỉ có thể là hành vi hợp pháp.

  34. Q 34.

    Dấu hiệu thứ nhất của vi phạm pháp luật là gì?

    • A.

      Vi phạm pháp luật phải do một tổ chức thực hiện.

    • B.

      Vi phạm pháp luật chỉ thể hiện qua suy nghĩ nội tâm.

    • C.

      Vi phạm pháp luật phải gây thiệt hại thực tế chắc chắn.

    • D.

      Vi phạm pháp luật được thể hiện bằng hành vi, có thể là hành động hoặc không hành động.

  35. Q 35.

    Một hành vi vi phạm quy tắc đạo đức nhưng không trái pháp luật và không xâm phạm quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ có được coi là vi phạm pháp luật không?

    • A.

      Không, vì vi phạm pháp luật phải là hành vi trái pháp luật.

    • B.

      Có, vì mọi hành vi đáng chê trách về mặt đạo đức đều là vi phạm pháp luật.

    • C.

      Có, nếu hành vi đó gây thiệt hại về tinh thần.

    • D.

      Không, vì pháp luật không bao giờ điều chỉnh hành vi của con người.

  36. Q 36.

    Hành vi trái pháp luật được coi là nguy hiểm cho xã hội khi đã gây hoặc có khả năng gây những hậu quả nào?

    • A.

      Chỉ thiệt hại về tài sản.

    • B.

      Chỉ hậu quả đã xảy ra trên thực tế.

    • C.

      Thiệt hại cho xã hội đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra.

    • D.

      Chỉ những hậu quả do Nhà nước công nhận bằng văn bản.

  37. Q 37.

    Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật được hiểu là gì?

    • A.

      Hậu quả vật chất do hành vi vi phạm gây ra.

    • B.

      Trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

    • C.

      Nguyên nhân khách quan bắt buộc chủ thể thực hiện hành vi.

    • D.

      Động cơ làm thúc chủ thể thực hiện hành vi vi phạm.

  38. Q 38.

    Trong trường hợp nào hành vi trái pháp luật không bị coi là vi phạm pháp luật?

    • A.

      Khi hành vi đó không gây thiệt hại thực tế.

    • B.

      Khi hành vi đó được nhiều người thực hiện.

    • C.

      Khi chủ thể không bị xử phạt theo quy định của cơ quan nhà nước.

    • D.

      Khi chủ thể không có lỗi hoặc hành vi được thực hiện trong điều kiện không có tự do ý chí đến mức không thể lựa chọn cách xử sự.

  39. Q 39.

    Dấu hiệu thứ năm của vi phạm pháp luật là gì?

    • A.

      Chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý.

    • B.

      Chủ thể phải có tài sản lớn hơn giá trị thiệt hại.

    • C.

      Hành vi phải gây thiệt hại về tinh thần.

    • D.

      Hành vi phải được nhiều người chứng kiến.

  40. Q 40.

    Khái niệm vi phạm pháp luật được diễn đạt đầy đủ nhất là gì?

    • A.

      Mọi hành vi không thực hiện đúng ý chí của chủ thể.

    • B.

      Mọi hành vi gây thiệt hại về tài sản.

    • C.

      Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện và xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

    • D.

      Hành vi có lỗi của chủ thể, không cần xem xét tính trái pháp luật.

  41. Q 41.

    Những yếu tố nào thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật?

    • A.

      Lỗi cố ý, động cơ và mục đích của chủ thể.

    • B.

      Hành vi trái pháp luật, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi với hậu quả.

    • C.

      Năng lực pháp lý của chủ thể.

    • D.

      Loại trách nhiệm pháp lý sẽ được áp dụng.

  42. Q 42.

    Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm những thành phần nào?

    • A.

      Hậu quả xâm hại xã hội và mối quan hệ nhân quả.

    • B.

      Thời gian, địa điểm và cách thức vi phạm.

    • C.

      Hành vi trái pháp luật và chủ thể vi phạm.

    • D.

      Lỗi của chủ thể, động cơ vi phạm và mục đích vi phạm.

  43. Q 43.

    Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật được phân loại thành những loại nào?

    • A.

      Lỗi cố ý và lỗi vô ý.

    • B.

      Lỗi khách quan và lỗi chủ quan.

    • C.

      Lỗi trực tiếp và lỗi gián tiếp.

    • D.

      Động cơ và mục đích.

  44. Q 44.

    Sự khác biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp nằm ở điểm nào?

    • A.

      Lỗi cố ý trực tiếp không nhận thức được hậu quả, còn lỗi cố ý gián tiếp có nhận thức.

    • B.

      Lỗi cố ý trực tiếp chỉ có thể xảy ra với hành vi không hành động.

    • C.

      Lỗi cố ý trực tiếp mong muốn hậu quả xảy ra, còn lỗi cố ý gián tiếp thấy trước hậu quả nhưng chấp nhận để hậu quả xảy ra.

    • D.

      Lỗi cố ý gián tiếp là trường hợp chủ thể hoàn toàn không nhận thức hậu quả.

  45. Q 45.

    Hai hình thức lỗi vô ý được phân biệt như thế nào?

    • A.

      Lỗi vô ý vì quá tự tin là do không nhận thấy hậu quả, còn lỗi vô ý do cẩu thả là do hy vọng hậu quả không xảy ra.

    • B.

      Lỗi vô ý vì quá tự tin xảy ra khi chủ thể thấy trước hậu quả nhưng tin rằng có thể ngăn chặn; lỗi vô ý do cẩu thả xảy ra khi không thấy trước hậu quả dù lẽ ra phải thấy.

    • C.

      Cả hai loại đều đòi hỏi chủ thể mong muốn hậu quả xảy ra.

    • D.

      Lỗi vô ý do cẩu thả chỉ xảy ra với hành động, còn lỗi vô ý vì quá tự tin chỉ xảy ra với không hành động.

  46. Q 46.

    Phân biệt động cơ vi phạm với mục đích vi phạm như thế nào?

    • A.

      Động cơ là hậu quả cuối cùng, còn mục đích là cái thúc ban đầu.

    • B.

      Động cơ và mục đích đều là yếu tố khách quan.

    • C.

      Động cơ là trạng thái tâm lý cố ý hoặc vô ý, còn mục đích là cách thức thực hiện hành vi.

    • D.

      Động cơ là cái thúc thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi, còn mục đích là kết quả cuối cùng chủ thể muốn đạt được.

  47. Q 47.

    Một cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm tài sản phát sinh trong quan hệ hợp đồng. Theo nội dung giáo trình, đây thuộc nhóm vi phạm nào?

    • A.

      Vi phạm dân sự.

    • B.

      Vi phạm hình sự.

    • C.

      Vi phạm hành chính.

    • D.

      Vi phạm kỷ luật.

  48. Q 48.

    Trách nhiệm pháp lý được hiểu chính xác nhất là gì?

    • A.

      Mọi hậu quả bất lợi xảy ra đối với chủ thể trong đời sống.

    • B.

      Việc chủ thể tự nguyện bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

    • C.

      Sự trừng phạt mang tính quyền lực nhà nước đối với chủ thể vi phạm, khiến chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi theo pháp luật.

    • D.

      Quan hệ giữa hai cá nhân cùng tham gia giao dịch tài sản.

  49. Q 49.

    Nội dung nào vừa phản ánh đúng đặc điểm, vừa nêu đúng mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý?

    • A.

      Trách nhiệm pháp lý chỉ nhằm bồi thường thiệt hại và không liên quan đến phòng ngừa hoặc răn đe.

    • B.

      Trách nhiệm pháp lý gắn với vi phạm pháp luật, luôn bất lợi đối với chủ thể và được Nhà nước bảo đảm; việc truy cứu vừa trừng phạt vừa phòng ngừa, cải tạo, giáo dục và răn đe.

    • C.

      Trách nhiệm pháp lý là biện pháp giáo dục hoàn toàn tùy chọn, không có tính bắt buộc.

    • D.

      Trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh đối với hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng.

  50. Q 50.

    Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước vi phạm nguyên tắc kỷ luật sẽ chịu trách nhiệm kỷ luật do ai áp dụng?

    • A.

      Thủ trưởng cơ quan, tổ chức của Nhà nước.

    • B.

      Tòa án trong quá trình xét xử vụ án hình sự.

    • C.

      Cơ quan thuế đối với mọi cá nhân và tổ chức.

    • D.

      Bên bị thiệt hại trong quan hệ dân sự.

Answers and explanations are in mode.

Similar Pháp luật đại cương exams