Đề kiểm tra Chương 2: Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

50 questions
55 min
Answer key

Exam info

Subject
Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
50
Duration
55 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Điều nào làm phân biệt quy phạm pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

    • A.

      Được cộng đồng sử dụng và tự thay đổi theo thói quen.

    • B.

      Do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, kể cả bằng cưỡng chế.

    • C.

      Chỉ mang tính khuyến khích và không áp dụng bắt buộc.

    • D.

      Chỉ do một tổ chức xã hội ban hành theo nội quy của tổ chức đó.

  2. Q 2.

    Quy phạm pháp luật có thể tồn tại dưới những hình thức nào?

    • A.

      Chỉ có hình thức thành văn.

    • B.

      Có thể thành văn hoặc không thành văn.

    • C.

      Chỉ do cơ quan trung ương ban hành.

    • D.

      Chỉ áp dụng một lần cho một trường hợp cụ thể.

  3. Q 3.

    Tính chất phổ biến của quy phạm pháp luật được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Chỉ áp dụng cho những cá nhân được xác định trước.

    • B.

      Áp dụng cho mọi chủ thể thuộc quan hệ điều chỉnh trong mọi trường hợp có hoàn cảnh dự kiến.

    • C.

      Chỉ được dùng sau khi có yêu cầu của cơ quan thực hiện.

    • D.

      Chỉ có hiệu lực trong nội bộ một cơ quan.

  4. Q 4.

    Nội dung của quy phạm pháp luật thể hiện điều gì?

    • A.

      Ý chí tập thể của mọi thành viên xã hội trong từng trường hợp cụ thể.

    • B.

      Ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp thống trị.

    • C.

      Chủ ý tự phát của các cá nhân tham gia quan hệ pháp lý.

    • D.

      Quy tắc tự nhiên áp dụng đối với mọi hành vi mà không cần Nhà nước thừa nhận.

  5. Q 5.

    Tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật có nghĩa là gì?

    • A.

      Chỉ ràng buộc các bên trong một hợp đồng tự do giao kết.

    • B.

      Ràng buộc mọi chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm điều chỉnh.

    • C.

      Có thể không tuân thủ nếu chủ thể không đồng ý.

    • D.

      Được thực hiện hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của chủ thể.

  6. Q 6.

    Vì sao quy phạm pháp luật đồng thời là quy phạm xã hội?

    • A.

      Vì nó luôn kèm theo một biện pháp cưỡng chế cụ thể.

    • B.

      Vì nó chỉ được áp dụng khi có tranh chấp.

    • C.

      Vì nó là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người.

    • D.

      Vì nội dung của nó không bao giờ được sửa đổi.

  7. Q 7.

    Cấu trúc của quy phạm pháp luật có dạng nào?

    • A.

      Mệnh lệnh – chế tài – khoản bồi thường.

    • B.

      Giả định – quy định – chế tài.

    • C.

      Điều kiện – chủ thể – trách nhiệm.

    • D.

      Quyền – nghĩa vụ – trình tự thủ tục.

  8. Q 8.

    Trong quy phạm “Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng quy định thì chủ thể phải nộp lại hồ sơ trong 05 ngày”, phần nào là giả định?

    • A.

      Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

    • B.

      Doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng quy định.

    • C.

      Doanh nghiệp nộp lại hồ sơ trong 05 ngày.

    • D.

      Thời điểm ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

  9. Q 9.

    Trong quy phạm “Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng quy định thì chủ thể phải nộp lại hồ sơ trong 05 ngày”, phần nào là quy định?

    • A.

      Doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng quy định.

    • B.

      Chủ thể phải nộp lại hồ sơ trong 05 ngày.

    • C.

      Hình thức và thẩm quyền ban hành văn bản.

    • D.

      Biện pháp xử lý dành cho người vi phạm.

  10. Q 10.

    Chế tài là bộ phận nào của quy phạm pháp luật?

    • A.

      Bộ phận mô tả chủ thể được quy phạm điều chỉnh.

    • B.

      Bộ phận nêu mệnh lệnh bắt buộc của Nhà nước.

    • C.

      Bộ phận nêu biện pháp Nhà nước dự kiến áp dụng khi chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh.

    • D.

      Bộ phận đánh giá mức độ hợp pháp của một hành vi.

  11. Q 11.

    Trong quy định về giao thông đường bộ rằng người tham gia giao thông phải đi bên phải, đi đúng làn đường và chấp hành báo hiệu, giả định là gì?

    • A.

      Người tham gia giao thông đường bộ.

    • B.

      Phải đi bên phải theo chiều đi của mình.

    • C.

      Đi đúng làn đường, phần đường quy định.

    • D.

      Chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông khác.

  12. Q 12.

    Trong quy định về giao thông đường bộ rằng người tham gia giao thông phải đi bên phải, đi đúng làn đường và chấp hành báo hiệu, phần quy định là gì?

    • A.

      Người tham gia giao thông đường bộ.

    • B.

      Báo hiệu đường bộ.

    • C.

      Làn đường bên phải của mọi tuyến đường.

    • D.

      Phải đi bên phải, đi đúng phần đường và chấp hành báo hiệu.

  13. Q 13.

    Trong quy định xử phạt người điều khiển xe máy không đi bên phải, biện pháp “phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng” thuộc bộ phận nào?

    • A.

      Chế tài.

    • B.

      Giả định.

    • C.

      Quy định.

    • D.

      Hiệu lực không gian.

  14. Q 14.

    Theo đặc điểm của các ngành luật, quy phạm pháp luật được phân thành những loại nào?

    • A.

      Quy phạm định nghĩa, quy phạm điều chỉnh, quy phạm cấm đoán và quy phạm cho phép.

    • B.

      Quy phạm bắt buộc, quy phạm cấm đoán và quy phạm cho phép.

    • C.

      Quy phạm pháp luật hình sự, dân sự, hành chính và các ngành luật khác.

    • D.

      Quy phạm trung ương, quy phạm địa phương và quy phạm của tổ chức xã hội.

  15. Q 15.

    Căn cứ nội dung, quy phạm pháp luật được chia thành hai loại nào?

    • A.

      Quy phạm bắt buộc và quy phạm cho phép.

    • B.

      Quy phạm pháp luật định nghĩa và quy phạm pháp luật điều chỉnh.

    • C.

      Quy phạm hình sự và quy phạm dân sự.

    • D.

      Quy phạm nội bộ và quy phạm bên ngoài.

  16. Q 16.

    Loại quy phạm cho phép chủ thể thực hiện một hành vi nhất định được xác định như thế nào?

    • A.

      Chủ thể bắt buộc phải thực hiện hành vi đó trong mọi trường hợp.

    • B.

      Chủ thế bị cấm thực hiện hành vi đó dưới mọi hình thức.

    • C.

      Chủ thể buộc phải chịu trách nhiệm nếu không thực hiện hành vi đó.

    • D.

      Chủ thể có quyền thực hiện hành vi đó trong điều kiện quy phạm cho phép.

  17. Q 17.

    Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

    • A.

      Là văn bản chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục theo quy định.

    • B.

      Là mọi văn bản có nội dung liên quan đến pháp luật.

    • C.

      Là văn bản do các bên tự thỏa thuận trong một giao dịch.

    • D.

      Là quyết định cá nhân của một người có chức vụ.

  18. Q 18.

    Văn bản quy phạm pháp luật phải được ban hành như thế nào?

    • A.

      Do bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có chức vụ ban hành.

    • B.

      Do chủ thể có thẩm quyền hoặc phối hợp có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định.

    • C.

      Theo nguyên tắc tự do của các chủ thể trong quan hệ.

    • D.

      Không cần tuân thủ hình thức và trình tự ban hành.

  19. Q 19.

    Đặc điểm nào cho thấy văn bản quy phạm pháp luật có tính chung và được áp dụng nhiều lần?

    • A.

      Chỉ áp dụng đúng một lần cho đối tượng được nêu tên.

    • B.

      Chỉ có hiệu lực trong một giao dịch cụ thể.

    • C.

      Chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc và được áp dụng mỗi khi có sự kiện pháp lý phù hợp.

    • D.

      Được bảo mật và chỉ công bố khi được cơ quan đặc biệt cho phép.

  20. Q 20.

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là gì?

    • A.

      Tập hợp tất cả văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp theo trật tự thang bậc giá trị pháp lý từ cao đến thấp.

    • B.

      Tập hợp các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành trong cùng một năm.

    • C.

      Tập hợp các quy phạm đạo đức, tập quán và quy phạm pháp luật.

    • D.

      Toàn bộ các văn bản hành chính, dân sự và hình sự của các cơ quan.

  21. Q 21.

    Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND cấp tỉnh ban hành thuộc nhóm nào và có tên gọi nào?

    • A.

      Văn bản trung ương – Nghị định.

    • B.

      Văn bản trung ương – Thông tư.

    • C.

      Văn bản địa phương – Quyết định.

    • D.

      Văn bản địa phương – Nghị quyết.

  22. Q 22.

    Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những phương diện nào?

    • A.

      Chỉ phạm vi áp dụng về thời gian.

    • B.

      Phạm vi tác động về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.

    • C.

      Chỉ giá trị pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật.

    • D.

      Chỉ các biện pháp bảo đảm thực hiện do Nhà nước áp dụng.

  23. Q 23.

    Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương và của chính quyền địa phương có thời điểm có hiệu lực sớm nhất tương ứng là bao lâu kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành?

    • A.

      Trung ương tối thiểu 10 ngày; địa phương tối thiểu 15 ngày.

    • B.

      Trung ương tối thiểu 15 ngày; địa phương tối thiểu 03 ngày.

    • C.

      Trung ương tối thiểu 45 ngày; địa phương tối thiểu 10 ngày.

    • D.

      Cả trung ương và địa phương đều tối thiểu 45 ngày.

  24. Q 24.

    Trong trường hợp đặc biệt, văn bản được xây dựng và ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có thể có hiệu lực từ thời điểm nào?

    • A.

      Từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, với điều kiện phải đăng tải ngay và đưa tin theo quy định.

    • B.

      Từ ngày thông qua hoặc ký ban hành mà không cần công bố.

    • C.

      Không sớm hơn 45 ngày sau ngày ban hành trong mọi trường hợp.

    • D.

      Sau khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

  25. Q 25.

    Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành theo nguyên tắc nào về thời điểm có hiệu lực?

    • A.

      Phải có hiệu lực sau ít nhất 45 ngày kể từ ký ban hành.

    • B.

      Phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm với văn bản được giao quy định chi tiết hoặc nội dung được giao.

    • C.

      Có thể có hiệu lực trước văn bản được giao quy định chi tiết.

    • D.

      Hiệu lực hoàn toàn tùy thuộc vào ngày người sử dụng lần đầu.

  26. Q 26.

    Văn bản quy phạm pháp luật được đăng tải đầy đủ trên công báo điện tử có giá trị pháp lý như thế nào?

    • A.

      Chỉ là bản sao tham khảo, không có giá trị áp dụng.

    • B.

      Chỉ có giá trị sau khi được cơ quan thực hiện xác nhận riêng.

    • C.

      Chỉ áp dụng đối với cơ quan nhà nước.

    • D.

      Có giá trị như văn bản gốc.

  27. Q 27.

    Văn phòng UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải văn bản quy phạm pháp luật trên công báo điện tử cấp tỉnh trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được văn bản?

    • A.

      03 ngày.

    • B.

      07 ngày.

    • C.

      10 ngày.

    • D.

      15 ngày.

  28. Q 28.

    Theo nguyên tắc, khi văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực trở về trước thì văn bản điều chỉnh các quan hệ xã hội trong giai đoạn nào?

    • A.

      Chỉ trong giai đoạn sau khi văn bản phát sinh hiệu lực.

    • B.

      Trong toàn bộ thời gian trước và sau khi ban hành.

    • C.

      Kể từ ngày dự thảo văn bản được công bố.

    • D.

      Chỉ trong thời gian giữa ngày ký và ngày công bố.

  29. Q 29.

    Theo tài liệu, văn bản của chủ thể nào sau đây được phép quy định hiệu lực trở về trước?

    • A.

      Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

    • B.

      HĐND cấp xã.

    • C.

      HĐND cấp tỉnh.

    • D.

      UBND cấp xã.

  30. Q 30.

    Trường hợp nào văn bản quy phạm pháp luật không được quy định hiệu lực trở về trước?

    • A.

      Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà khi thực hiện, pháp luật chưa quy định trách nhiệm pháp lý.

    • B.

      Quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đã thực hiện.

    • C.

      Quy định thời hạn áp dụng bắt đầu từ một ngày ở tương lai.

    • D.

      Công bố lại toàn văn văn bản trên công báo điện tử.

  31. Q 31.

    Lý do có thể làm cơ sở cho việc quy định hiệu lực trở về trước là gì?

    • A.

      Thuận tiện cho cơ quan ban hành trong việc lập hồ sơ.

    • B.

      Bảo đảm lợi ích chung của xã hội và thực hiện các quyền, lợi ích được pháp luật bảo đảm.

    • C.

      Khắc phục mọi sai sót hình thức của văn bản.

    • D.

      Đáp ứng yêu cầu công bố trên phương tiện truyền thông.

  32. Q 32.

    Trong trường hợp nào cơ quan, người có thẩm quyền có thể quyết định tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản?

    • A.

      Khi cần kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    • B.

      Bất cứ khi nào cá nhân thấy văn bản chưa thuận tiện cho mình.

    • C.

      Khi văn bản chỉ mới được đăng tải lại trên công báo điện tử.

    • D.

      Khi thời hạn hiệu lực của văn bản sắp kết thúc.

  33. Q 33.

    Khi văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần, phần bị đình chỉ được xử lý thế nào?

    • A.

      Tự động hết hiệu lực vĩnh viễn.

    • B.

      Tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ban hành.

    • C.

      Tạm ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền.

    • D.

      Được áp dụng nhưng không cần tuân thủ trình tự ban hành.

  34. Q 34.

    Văn bản tạm ngưng hiệu lực phải được đăng tải và đưa tin chậm nhất trong thời hạn nào kể từ ngày ban hành?

    • A.

      01 ngày.

    • B.

      05 ngày.

    • C.

      07 ngày.

    • D.

      03 ngày.

  35. Q 35.

    Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp nào sau đây?

    • A.

      Khi hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản.

    • B.

      Khi văn bản được đăng tải trên công báo điện tử lần đầu tiên.

    • C.

      Khi có người thực hiện một hành vi được quy định trong văn bản.

    • D.

      Khi cơ quan ban hành tạm ngưng một phần văn bản.

  36. Q 36.

    Khi một văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan có thẩm quyền ban hành, văn bản cũ có kết quả gì?

    • A.

      Tự động tạm ngưng hiệu lực vô thời hạn.

    • B.

      Hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần tùy theo nội dung của văn bản mới.

    • C.

      Tiếp tục có hiệu lực bất kể văn bản mới có nội dung gì.

    • D.

      Chuyển thành văn bản hành chính.

  37. Q 37.

    Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo tiêu chí nào?

    • A.

      Theo thời gian ban hành và thời hạn áp dụng.

    • B.

      Theo loại đối tượng mà văn bản điều chỉnh.

    • C.

      Theo lãnh thổ quốc gia, vùng hoặc địa phương mà văn bản tác động.

    • D.

      Theo mức độ nghiêm khắc của biện pháp cưỡng chế.

  38. Q 38.

    Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương có hiệu lực về không gian trong phạm vi nào?

    • A.

      Trên toàn quốc, trừ khi có quy định cụ thể khác hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.

    • B.

      Chỉ trong địa giới của tỉnh nơi cơ quan trung ương đặt trụ sở.

    • C.

      Chỉ trong phạm vi các tổ chức trực thuộc cơ quan ban hành.

    • D.

      Chỉ trong từng giao dịch cụ thể.

  39. Q 39.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND hoặc Chủ tịch UBND tại một đơn vị hành chính có hiệu lực về không gian trong phạm vi nào?

    • A.

      Toàn quốc.

    • B.

      Phạm vi liên tỉnh do các địa phương có văn bản cùng loại thống nhất.

    • C.

      Chỉ tại nơi có cơ quan hành chính cấp cao nhất đặt trụ sở.

    • D.

      Trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể trong văn bản.

  40. Q 40.

    Nếu một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị cũ tiếp tục có hiệu lực như thế nào?

    • A.

      Mất toàn bộ hiệu lực kể từ ngày chia.

    • B.

      Tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị mới cho đến khi chủ thể có thẩm quyền của đơn vị mới quyết định khác.

    • C.

      Chỉ tiếp tục có hiệu lực tại đơn vị có dân số đông nhất.

    • D.

      Chỉ được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đến khi ban hành văn bản mới.

  41. Q 41.

    Nếu nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị bị nhập xử lý thế nào?

    • A.

      Tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị mới cho đến khi có văn bản hành chính quyết định áp dụng hoặc bãi bỏ.

    • B.

      Mất hiệu lực ngay kể từ ngày ký quyết định nhập.

    • C.

      Chỉ văn bản của đơn vị có quy mô dân số lớn nhất được giữ lại.

    • D.

      Tự động trở thành văn bản của đơn vị mới trong toàn bộ nội dung.

  42. Q 42.

    Khi một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác, văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị cũ có hiệu lực thế nào đối với phần địa giới bị điều chỉnh?

    • A.

      Mất hiệu lực ngay lập tức tại phần địa giới bị điều chỉnh.

    • B.

      Chỉ được xem xét lại sau khi có án pháp lý của Tòa án.

    • C.

      Được mở rộng hiệu lực đối với phần địa giới được điều chỉnh.

    • D.

      Chỉ có hiệu lực sau khi được đăng tải lại toàn văn.

  43. Q 43.

    Đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

    • A.

      Chỉ các cơ quan nhà nước.

    • B.

      Các cá nhân, tổ chức và những mối quan hệ mà văn bản cần phát huy hiệu lực.

    • C.

      Chỉ những hành vi đã được xử lý xong.

    • D.

      Chỉ các quan hệ tài sản giữa các bên.

  44. Q 44.

    Khi văn bản quy phạm pháp luật không ghi rõ đối tượng áp dụng, cần xác định đối tượng đó bằng cách nào?

    • A.

      Chỉ căn cứ vào tên loại văn bản.

    • B.

      Chỉ căn cứ vào thời hạn có hiệu lực.

    • C.

      Chỉ căn cứ vào địa giới của cơ quan ban hành.

    • D.

      Xét đến hiệu lực thời gian, hiệu lực không gian và các quy định của văn bản liên quan khác.

  45. Q 45.

    Hệ thống pháp luật theo nghĩa chung nhất được hiểu là gì?

    • A.

      Một chỉnh thể các hiện tượng pháp luật có sự liên kết, ràng buộc, thống nhất và tác động qua lại để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    • B.

      Tập hợp riêng lẻ các văn bản pháp luật được ban hành trong cùng một năm.

    • C.

      Chỉ những quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành bằng văn bản.

    • D.

      Toàn bộ các quy phạm đạo đức, tập quán và pháp luật trong xã hội.

  46. Q 46.

    Quan điểm nào giải thích tính khách quan trong quá trình hình thành hệ thống pháp luật?

    • A.

      Các thành tố của hệ thống pháp luật hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí cá nhân của chủ thể ban hành.

    • B.

      Hệ thống pháp luật tồn tại độc lập với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước.

    • C.

      Các thành tố được xác lập từ chính những quan hệ xã hội mà chúng điều chỉnh.

    • D.

      Mọi thay đổi trong hệ thống pháp luật đều do ý chí chủ quan quyết định.

  47. Q 47.

    Sự thống nhất nội tại của hệ thống pháp luật được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Các thành tố tồn tại tách biệt và không có mối liên hệ với nhau.

    • B.

      Các quy định, nguồn pháp luật và thành tố khác gắn bó, thống nhất, phù hợp và hỗ trợ nhau.

    • C.

      Chỉ các văn bản cùng một cấp có hiệu lực đồng nhất với nhau.

    • D.

      Mọi quy phạm trong hệ thống đều có cùng nội dung và cùng mức áp dụng.

  48. Q 48.

    Vì sao hệ thống pháp luật được mô tả là một tập hợp động?

    • A.

      Vì nó luôn vận động, thay đổi và phát triển theo điều kiện, nhu cầu điều chỉnh của xã hội, trong khi tính ổn định chỉ tương đối.

    • B.

      Vì các thành tố của nó luôn thay đổi theo hướng không thể kiểm soát.

    • C.

      Vì nó chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và không có tính ổn định.

    • D.

      Vì mọi quy định trong hệ thống đều được sửa đổi cùng một ngày.

  49. Q 49.

    Cách hiểu nào về hệ thống cấu trúc bên trong và bên ngoài của pháp luật là chính xác?

    • A.

      Cấu trúc bên trong là tổng thể văn bản quy phạm pháp luật; cấu trúc bên ngoài là tổng thể quy phạm pháp luật.

    • B.

      Cả hai cấu trúc đều chỉ được xác định theo trình tự thang bậc giá trị pháp lý của văn bản.

    • C.

      Cấu trúc bên trong là các ngành luật; cấu trúc bên ngoài là các chế định pháp luật.

    • D.

      Cấu trúc bên trong là tổng thể quy phạm pháp luật, gồm ngành luật, chế định và quy phạm; cấu trúc bên ngoài là tổng thể văn bản quy phạm pháp luật.

  50. Q 50.

    Nhóm văn bản nào được xếp vào văn bản luật trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?

    • A.

      Hiến pháp, Luật, mọi Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    • B.

      Hiến pháp, Luật, Bộ luật và Nghị quyết do Quốc hội ban hành.

    • C.

      Nghị định, Thông tư và Quyết định của Chính phủ.

    • D.

      Chỉ các Bộ luật hình sự và Bộ luật dân sự.

Answers and explanations are in mode.

Similar Pháp luật đại cương exams