Đề kiểm tra Chương 2: Khái quát chung về pháp luật

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo nội dung, phát biểu nào mô tả đầy đủ nhất bản chất của pháp luật?

    • A.

      Là tập hợp các quy tắc tự nguyện, mang tính đạo đức và tập quán.

    • B.

      Là hệ thống quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, có tính bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội.

    • C.

      Chỉ là các văn bản do cơ quan lập pháp ban hành, không bao gồm các quy tắc được Nhà nước thừa nhận.

    • D.

      Chỉ là biện pháp xử lý các hành vi trái pháp và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

  2. Q 2.

    Một hiệp định do các tổ chức tư nhân ký, chỉ áp dụng nội bộ và không được Nhà nước thừa nhận có phải là quy phạm pháp luật không?

    • A.

      Có, vì hiệp định có tính bắt buộc đối với các thành viên.

    • B.

      Không, vì quy phạm pháp luật phải thể hiện ý chí Nhà nước và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    • C.

      Có, vì hiệp định có thể điều chỉnh một số quan hệ trong tổ chức.

    • D.

      Không, vì quy phạm pháp luật chỉ cần có sẵn chế tài xử phạt là được.

  3. Q 3.

    Trong định nghĩa về pháp luật, ý chí của giai cấp thống trị được xác lập trên cơ sở nào?

    • A.

      Ý chí và nguyện vọng cá nhân của các nhà hoạt động pháp luật.

    • B.

      Việc ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn xã hội.

    • C.

      Tập quán và truyền thống đạo đức của cộng đồng.

    • D.

      Áp lực từ các tổ chức quốc tế đối với Nhà nước.

  4. Q 4.

    Tính giai cấp của pháp luật thể hiện rõ nhất ở đâu?

    • A.

      Ở những chuẩn mực đạo đức và tập quán do cộng đồng duy trì.

    • B.

      Ở ý chí cá nhân của người xây dựng và áp dụng pháp luật.

    • C.

      Ở sự phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong văn bản pháp luật và hoạt động áp dụng pháp luật của Nhà nước.

    • D.

      Ở mọi quy tắc xã hội có tính bắt buộc đối với thành viên cộng đồng.

  5. Q 5.

    Vì sao tính giai cấp của pháp luật bị chi phối bởi cơ sở kinh tế của giai cấp cầm quyền?

    • A.

      Vì pháp luật phải ghi nhận những đòi hỏi của quan hệ kinh tế thống trị xã hội.

    • B.

      Vì pháp luật chỉ sao chép mô hình pháp luật của các nước khác.

    • C.

      Vì truyền thống đạo đức quyết định toàn bộ nội dung pháp luật.

    • D.

      Vì công nghệ quyết định mức độ bắt buộc chung của quy phạm.

  6. Q 6.

    Khi định hướng cho quan hệ xã hội phát triển, pháp luật phải kết hợp với điều gì?

    • A.

      Chỉ với ý chí của giai cấp thống trị.

    • B.

      Chỉ với các chuẩn mực tôn giáo.

    • C.

      Chỉ với lợi ích của cơ quan hành chính.

    • D.

      Ý chí và đường lối phát triển của giai cấp thống trị với điều kiện khách quan của mỗi quốc gia.

  7. Q 7.

    Phát biểu nào phản ánh đúng về mức độ thể hiện tính giai cấp của pháp luật?

    • A.

      Mọi hệ thống pháp luật đều thể hiện tính giai cấp giống hệt nhau.

    • B.

      Chỉ pháp luật của các nước xã hội chủ nghĩa mới có tính giai cấp.

    • C.

      Tính giai cấp chỉ phụ thuộc vào đạo đức của người thực hiện pháp luật.

    • D.

      Pháp luật đều mang tính giai cấp, nhưng mức độ, cách thức thể hiện và thực hiện có thể khác nhau theo kiểu pháp luật và thời đại.

  8. Q 8.

    Vai trò xã hội của pháp luật được thể hiện đầy đủ nhất qua phát biểu nào?

    • A.

      Pháp luật chỉ thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

    • B.

      Pháp luật chỉ là bộ quy tắc đạo đức và tập quán của cộng đồng.

    • C.

      Pháp luật vừa thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, vừa ghi nhận, bảo vệ lợi ích của các giai cấp và tầng lớp khác để ổn định, phát triển xã hội.

    • D.

      Pháp luật là sự thỏa thuận tự nhiên giữa các cá nhân, không gắn với Nhà nước.

  9. Q 9.

    Tính xã hội của pháp luật có đặc điểm nào?

    • A.

      Là thuộc tính khách quan, tất yếu và phổ biến của mọi nhà nước và pháp luật.

    • B.

      Chỉ xuất hiện ở pháp luật của các nước xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Là thuộc tính chủ quan, tùy thuộc hoàn toàn vào ý chí cá nhân.

    • D.

      Mọi hệ thống pháp luật đều thể hiện tính xã hội ở mức độ hoàn toàn giống nhau.

  10. Q 10.

    Mức độ thể hiện tính xã hội của pháp luật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế.

    • B.

      Chỉ phụ thuộc vào mô hình pháp luật được sao chép từ nước ngoài.

    • C.

      Chỉ phụ thuộc vào số lượng dân số và độ tuổi trung bình.

    • D.

      Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, truyền thống đạo đức, tập quán và xu thế phát triển của quốc gia, quốc tế.

  11. Q 11.

    Xu hướng dân chủ hóa và các đòi hỏi về tự do, công bằng, hài hòa lợi ích có ý nghĩa gì đối với pháp luật?

    • A.

      Là những trở ngại làm chậm quá trình xây dựng pháp luật.

    • B.

      Là động lực thúc đẩy tiến bộ xã hội và đặt ra yêu cầu với nhà lập pháp.

    • C.

      Chỉ liên quan đến tổ chức bộ máy hành chính, không liên quan đến nội dung pháp luật.

    • D.

      Chỉ có tác động đến các nước có thể chế độ dân chủ.

  12. Q 12.

    Một hệ thống pháp luật tốt, hiệu quả phụ thuộc phần lớn vào việc gì?

    • A.

      Ưu tiên tuyệt đối lợi ích của cá nhân trước mọi lợi ích khác.

    • B.

      Chỉ tăng số lượng văn bản quy phạm pháp luật.

    • C.

      Giải quyết hài hòa, tối ưu nhất lợi ích cá nhân với lợi ích cộng đồng, xã hội.

    • D.

      Hạn chế mọi sự tham gia của công chúng vào đời sống xã hội.

  13. Q 13.

    Khi các vấn đề xã hội phức tạp phát sinh và yêu cầu thực tiễn thay đổi, Nhà nước có thể thực hiện những biện pháp nào đối với văn bản pháp luật?

    • A.

      Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc hủy bỏ các văn bản, quy định cho phù hợp.

    • B.

      Chỉ tăng số lượng cơ quan thanh tra mà không thay đổi quy định.

    • C.

      Không thay đổi vì mọi quy định ban hành từ trước đều vẫn có hiệu lực tối đa.

    • D.

      Chỉ áp dụng biện pháp kỷ luật đối với người thực hiện.

  14. Q 14.

    Đặc điểm nổi bật của pháp luật chủ nô là gì?

    • A.

      Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động.

    • B.

      Công khai xác định quyền lực tuyệt đối của chủ nô và tình trạng vô quyền của người nô lệ, phục vụ bóc lột.

    • C.

      Bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp tư sản.

    • D.

      Chủ yếu bảo vệ lợi ích của giai cấp địa chủ phong kiến.

  15. Q 15.

    Pháp luật phong kiến có đặc điểm cơ bản nào?

    • A.

      Quy định sự vô quyền tuyệt đối của người nô lệ.

    • B.

      Bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    • C.

      Không sử dụng các chế tài trừng phạt trong việc thực hiện.

    • D.

      Công khai bảo vệ lợi ích của giai cấp địa chủ phong kiến, sử dụng các chế tài dã man, vô nhân đạo.

  16. Q 16.

    Phát biểu nào đúng về pháp luật tư sản?

    • A.

      Đó là một bước tiến bộ vượt bậc về nội dung và hình thức so với các kiểu pháp luật trước, nhưng vẫn bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản trước hết và chủ yếu.

    • B.

      Nó xác lập quyền lực tuyệt đối của chủ nô đối với người nô lệ.

    • C.

      Nó không mang tính giai cấp vì tồn tại ở nhiều quốc gia khác nhau.

    • D.

      Nó bảo vệ trực tiếp lợi ích của đông đảo nông dân và công nhân.

  17. Q 17.

    Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp, nhóm nào?

    • A.

      Giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động.

    • B.

      Giai cấp địa chủ phong kiến.

    • C.

      Giai cấp tư sản.

    • D.

      Giai cấp thống trị duy nhất trong mọi trường hợp.

  18. Q 18.

    Điểm khác biệt căn bản giữa pháp luật xã hội chủ nghĩa và các kiểu pháp luật trước đó là gì?

    • A.

      Các kiểu pháp luật trước đó cũng thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động.

    • B.

      Pháp luật xã hội chủ nghĩa không có tính giai cấp.

    • C.

      Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là số đông, thay vì ý chí của thiểu số giai cấp bóc lột như các kiểu pháp luật trước.

    • D.

      Pháp luật xã hội chủ nghĩa không còn được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

  19. Q 19.

    Vì sao pháp luật xã hội chủ nghĩa có điều kiện được đông đảo quần chúng tôn trọng và thực hiện đầy đủ, tự giác?

    • A.

      Vì pháp luật này bảo vệ lợi ích của một thiểu số giai cấp bóc lột.

    • B.

      Vì pháp luật này thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là số đông chiếm tuyệt đại số dân cư.

    • C.

      Vì mọi quy phạm pháp luật đều không cần sự thực hiện tự nguyện.

    • D.

      Vì pháp luật xã hội chủ nghĩa không có các chế tài cưỡng chế.

  20. Q 20.

    Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu được nêu trong nội dung, ngoài tính giai cấp và vai trò xã hội, pháp luật còn mang hai tính chất nào?

    • A.

      Tính quyền lực và tính cưỡng chế.

    • B.

      Tính dân tộc và tính nhân loại.

    • C.

      Tính kinh tế và tính tài chính.

    • D.

      Tính tôn giáo và tính đạo đức.

  21. Q 21.

    Tính dân tộc của pháp luật thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Mọi quốc gia có cùng kiểu pháp luật đều phải sử dụng một hệ thống quy phạm hoàn toàn giống nhau.

    • B.

      Pháp luật chỉ phản ánh điều kiện của quốc gia, không phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.

    • C.

      Các điều kiện quốc gia không có ảnh hưởng đến cách thể hiện pháp luật.

    • D.

      Ngay các quốc gia có cùng kiểu nhà nước, pháp luật giống nhau, hệ thống pháp luật vẫn phản ánh điều kiện, đường lối phát triển và ý chí riêng của mỗi nước.

  22. Q 22.

    Quy phạm pháp luật được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Là lời khuyên đạo đức tự nguyện của cộng đồng.

    • B.

      Là quy tắc xử sự chung do Nhà nước hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội, hướng đến những mục đích nhất định.

    • C.

      Là mệnh lệnh chỉ dành riêng cho một cá nhân trong một tình huống cụ thể.

    • D.

      Là thỏa thuận riêng giữa các bên không có sự tham gia của Nhà nước.

  23. Q 23.

    Điểm phân biệt rõ nhất giữa quy phạm pháp luật với quy tắc đạo đức, tôn giáo và tập quân là gì?

    • A.

      Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí Nhà nước và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    • B.

      Quy phạm pháp luật luôn mang tính tùy chọn đối với mọi chủ thể.

    • C.

      Quy phạm pháp luật không hướng đến việc điều chỉnh hành vi của con người.

    • D.

      Các quy tắc đạo đức, tôn giáo và tập quân đều do Nhà nước bảo đảm thực hiện.

  24. Q 24.

    Những nội dung nào sau đây đều có thể là hình thức thể hiện của quy phạm pháp luật?

    • A.

      Chỉ điều cấm.

    • B.

      Chỉ điều cho phép.

    • C.

      Điều cấm, điều cho phép và điều bắt buộc thực hiện nghĩa vụ.

    • D.

      Chỉ điều bắt buộc thực hiện nghĩa vụ.

  25. Q 25.

    Một quy tắc không do Nhà nước trực tiếp ban hành nhưng được Nhà nước phê chuẩn hoặc thừa nhận có còn thể hiện ý chí Nhà nước không?

    • A.

      Không, vì chỉ văn bản do Nhà nước ban hành mới có hiệu lực.

    • B.

      Không, vì quy tắc đó chỉ có giá trị trong nội bộ tổ chức.

    • C.

      Có, nhưng chỉ vì Nhà nước đã sử dụng biện pháp cưỡng chế.

    • D.

      Có, vì sự phê chuẩn hoặc thừa nhận của Nhà nước làm quy tắc đó mang tính quyền lực của Nhà nước.

  26. Q 26.

    Tính phổ biến của quy phạm pháp luật được thể hiện qua đặc điểm nào?

    • A.

      Chỉ áp dụng cho một cá nhân được nêu đích danh.

    • B.

      Áp dụng cho các chủ thể không xác định trong những trường hợp thuộc quan hệ xã hội mà quy phạm điều chỉnh.

    • C.

      Chỉ có hiệu lực trong một lần xử lý duy nhất.

    • D.

      Không thể áp dụng đồng thời cho nhiều chủ thể.

  27. Q 27.

    Ví dụ nào thể hiện đầy đủ tính phổ biến, bắt buộc chung của quy phạm pháp luật?

    • A.

      Quy định bắt mọi người tham gia giao thông trên đường bộ phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

    • B.

      Nội quy chỉ áp dụng cho các thành viên của một câu lạc bộ được ghi tên trong danh sách.

    • C.

      Lời khuyên mọi người nên sống tử tế trong cộng đồng.

    • D.

      Mệnh lệnh một lần của cảnh sát yêu cầu một người cụ thể dời xe khỏi vị trí đang đậu.

  28. Q 28.

    Vì sao quy phạm pháp luật được coi là quy tắc dự liệu trước?

    • A.

      Vì quy phạm chỉ có thể được ban hành sau khi sự việc đã xảy ra.

    • B.

      Vì quy phạm không thể áp dụng cho nhiều lần.

    • C.

      Vì quy phạm được ban hành trước và có thể áp dụng cho mọi trường hợp thuộc điều kiện đã quy định.

    • D.

      Vì mọi quy phạm đều chỉ dành cho một tổ chức duy nhất.

  29. Q 29.

    Khi mọi chủ thể rơi vào hoàn cảnh, điều kiện mà pháp luật dự liệu đều phải hành xử theo quy định, điều đó thể hiện nguyên lý nào?

    • A.

      Nguyên lý tự do tuyệt đối của cá nhân.

    • B.

      Nguyên lý pháp quyền, pháp chế của pháp luật.

    • C.

      Nguyên lý không thể xử lý vi phạm.

    • D.

      Nguyên lý không cần bảo đảm thực hiện của Nhà nước.

  30. Q 30.

    Phát biểu nào thể hiện đầy đủ các đặc điểm cốt lõi của một quy phạm pháp luật?

    • A.

      Một lời khuyên tự nguyện về đạo đức, áp dụng cho cộng đồng nhưng không cần Nhà nước bảo đảm.

    • B.

      Một quy tắc chỉ dành cho một cá nhân được nêu đích danh trong một tình huống cụ thể.

    • C.

      Một quy tắc do Nhà nước ban hành nhưng không nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội.

    • D.

      Một quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, có tính bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội.

Answers and explanations are in mode.

Similar Pháp luật đại cương exams