Đề thi Pháp luật đại cương: Hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Exam info
- Subject
- Pháp luật đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào mô tả đầy đủ nhất về hệ thống pháp luật?
- A.
Là tập hợp các văn bản còn hiệu lực được lưu giữ trong cơ quan ban hành.
- B.
Là tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, được thống nhất về nội dung, hình thức và thứ bậc, có khả năng bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của Nhà nước.
- C.
Là toàn bộ các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.
- D.
Là hệ thống cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
- A.
- Q 2.
Nếu một quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cấp thấp xung đột với Hiến pháp thì phải xử lý theo nguyên tắc nào?
- A.
Văn bản cấp thấp tự động được ưu tiên nếu được ban hành sau Hiến pháp.
- B.
Áp dụng văn bản cấp thấp cho đến khi cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Hiến pháp.
- C.
Hiến pháp là văn bản pháp luật cao nhất; văn bản xung đột phải được điều chỉnh hoặc sửa đổi theo thẩm quyền và không được áp dụng.
- D.
Cơ quan ban hành có thể lựa chọn văn bản để áp dụng tùy theo vấn đề cụ thể.
- A.
- Q 3.
Điều kiện nào làm phân biệt quy phạm pháp luật với quy tắc đạo đức thông thường?
- A.
Quy tắc đạo đức chỉ áp dụng đối với thành viên của một tổ chức.
- B.
Quy phạm pháp luật được ban hành theo thẩm quyền, trình tự và hình thức luật định, đồng thời có khả năng được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- C.
Quy phạm pháp luật luôn áp dụng cho mọi cá nhân trên lãnh thổ của Nhà nước.
- D.
Quy phạm pháp luật chỉ quy định quyền, không quy định nghĩa vụ hoặc điều cấm.
- A.
- Q 4.
Quan hệ giữa quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật được hiểu đúng nhất theo phát biểu nào?
- A.
Hai khái niệm này đồng nhất với nhau.
- B.
Một văn bản có thể chứa nhiều quy phạm; một quy phạm có thể được quy định trong nhiều văn bản có liên quan.
- C.
Văn bản chỉ là hình thức bên ngoài của quy phạm, không có nội dung pháp lý riêng.
- D.
Mỗi quy phạm pháp luật chỉ có thể được thể hiện dưới dạng quy tắc cấm.
- A.
- Q 5.
A mua điện thoại của B với giá 5 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Quan hệ giữa A và B trong trường hợp này là quan hệ nào?
- A.
Quan hệ tự nhiên, chỉ mang tính thực tế.
- B.
Quan hệ pháp luật, vì giữa A và B có quyền, nghĩa vụ được pháp luật công nhận.
- C.
Quan hệ đạo đức do lương tâm và tập quán điều chỉnh.
- D.
Quan hệ hành chính vì các bên phải đến cơ quan nhà nước để ghi nhận.
- A.
- Q 6.
Một văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành đúng thẩm quyền, đúng hình thức và công bố đầy đủ nhưng chưa đến ngày hiệu lực. Kết luận nào phù hợp nhất?
- A.
Văn bản vô hiệu vĩnh viễn vì chưa đến ngày hiệu lực.
- B.
Văn bản có hiệu lực ngay vì đã được công bố.
- C.
Văn bản chưa phát sinh hiệu lực áp dụng và không được dùng làm căn cứ xử lý trước ngày hiệu lực, trừ quy định chuyển tiếp nếu có.
- D.
Văn bản tự động bị thay thế nếu không được áp dụng trong thời gian chờ hiệu lực.
- A.
- Q 7.
Phát biểu nào phân biệt đúng pháp nhập hóa và pháp điển hóa?
- A.
Pháp nhập hóa làm rõ và cập nhật quy phạm cũ trong điều kiện mới; pháp điển hóa hợp nhất các quy phạm thành một bộ luật có hệ thống.
- B.
Pháp nhập hóa hợp nhất quy phạm thành bộ luật; pháp điển hóa chỉ làm rõ quy phạm cũ.
- C.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất.
- D.
Pháp điển hóa chỉ lặp lại các văn bản đã có mà không làm thay đổi nội dung quy phạm.
- A.
- Q 8.
Ý thức pháp luật của chủ thể bao gồm những nội dung cốt lõi nào?
- A.
Kiến thức pháp luật, giá trị pháp luật và kỹ năng thực hiện pháp luật.
- B.
Chỉ kiến thức về các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm.
- C.
Thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật, không cần kiến thức pháp luật.
- D.
Ý chí tuân thủ pháp luật vì sợ bị xử phạt, không cần hiểu biết pháp luật.
- A.
- Q 9.
Ý thức pháp luật và văn hóa pháp luật có quan hệ như thế nào?
- A.
Hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất.
- B.
Văn hóa pháp luật chỉ là một phần nhỏ của ý thức pháp luật.
- C.
Ý thức pháp luật là một thành tốu của văn hóa pháp luật, thể hiện nhận thức, thái độ và đánh giá của chủ thể về pháp luật.
- D.
Ý thức pháp luật chỉ là kiến thức pháp luật, không có thái độ và giá trị.
- A.
- Q 10.
Phát biểu nào mô tả đúng nhất vai trò của ý thức pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật?
- A.
Ý thức pháp luật chỉ có vai trò cung cấp kiến thức pháp lý.
- B.
Ý thức pháp luật quyết định hoàn toàn mức độ chấp hành pháp luật của mọi chủ thể.
- C.
Ý thức pháp luật định hướng lựa chọn hành vi hợp pháp, ảnh hưởng đến đánh giá và tham gia thực hiện pháp luật, đồng thời chịu ảnh hưởng của điều kiện thực tiễn.
- D.
Chỉ cần có ý thức pháp luật tốt thì mọi quy phạm đều tự động được thực hiện.
- A.
- Q 11.
Quá trình thực hiện pháp luật được thể hiện qua những giai đoạn nào?
- A.
Ban hành quy phạm, tổ chức thực hiện và bảo đảm thực hiện.
- B.
Tuyên truyền pháp luật, giáo dục pháp luật và xử lý vi phạm.
- C.
Soạn thảo, thông qua và công bố.
- D.
Nhận thức, chấp hành và vi phạm.
- A.
- Q 12.
Hành vi nào thuộc hình thức thi hành pháp luật do cơ quan nhà nước thực hiện?
- A.
Công ty tự áp dụng nội quy đối với nhân viên.
- B.
Doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn khi không có kiểm tra.
- C.
Cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế để buộc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế quá hạn.
- D.
Người dân sử dụng tài sản hợp pháp theo quy định.
- A.
- Q 13.
Trong pháp luật, chủ thể và đối tượng của quan hệ pháp luật được xác định theo phát biểu nào?
- A.
Chủ thể chỉ là cá nhân; đối tượng chỉ là tài sản.
- B.
Chủ thể là hành vi; đối tượng là chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.
- C.
Chủ thể là cơ quan nhà nước; đối tượng là các quy phạm pháp luật.
- D.
Chủ thể là cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước có năng lực trách nhiệm pháp lý; đối tượng là lợi ích, giá trị và quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.
- A.
- Q 14.
Để một hành vi được xác định là hành vi pháp lý, hành vi đó cần đáp ứng điều kiện nào?
- A.
Chỉ cần mang lại lợi ích về mặt vật chất cho chủ thể.
- B.
Chủ thể có năng lực chủ thể, thể hiện ý chị nhằm tạo hoặc điều chỉnh hậu quả pháp lý và thực hiện theo thẩm quyền, hình thức luật định.
- C.
Mọi hành vi có liên quan đến lĩnh vực pháp luật đều là hành vi pháp lý.
- D.
Hành vi pháp lý chỉ có thể được thực hiện bằng văn bản.
- A.
- Q 15.
Những dấu hiệu khách quan của vi phạm pháp luật bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý và động cơ của chủ thể.
- B.
Gồm hành vi trái pháp luật hoặc không thực hiện nghĩa vụ, tính chất và mức độ tổn hại, quan hệ nhân quả khi xảy ra hậu quả.
- C.
Chỉ gồm thiệt hại thực tế đã xảy ra.
- D.
Gồm hành vi, ý thức pháp lý và biện pháp xử lý.
- A.
- Q 16.
Dấu hiệu chủ quan của vi phạm pháp luật được thể hiện chủ yếu qua những yếu tố nào?
- A.
Lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý và, khi có, mục đích hoặc động cơ của người vi phạm.
- B.
Hành vi không thực hiện nghĩa vụ và mức độ thiệt hại.
- C.
Nguy cơ gây hại và khả năng ngăn chặn hậu quả.
- D.
Hình thức xử lý và mức phạt được áp dụng.
- A.
- Q 17.
Khi nào một vi phạm pháp luật được coi là đã hoàn thành?
- A.
Chỉ khi thiệt hại thực tế đã xảy ra.
- B.
Khi các dấu hiệu khách quan cấu thành vi phạm đã xuất hiện; hậu quả chỉ bắt buộc nếu quy phạm quy định hậu quả là điều kiện cấu thành.
- C.
Khi chủ thể có ý định vi phạm, chưa cần xuất hiện hành vi.
- D.
Khi cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định xử lý.
- A.
- Q 18.
Cách phân loại vi phạm pháp luật theo tính chất pháp lý được thể hiện đúng trong phương án nào?
- A.
Hành vi, tội phạm, vi phạm và hậu quả.
- B.
Cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước và xã hội.
- C.
Tội phạm, vi phạm hành chính, vi phạm kỷ luật và vi phạm pháp luật dân sự.
- D.
Cố ý, vô ý, cẩu thả và sơ suất.
- A.
- Q 19.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là điều kiện chung bắt buộc của trách nhiệm hình sự?
- A.
Hành vi mang tính cấu thành tội phạm.
- B.
Lỗi của người phạm tội.
- C.
Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả đối với những tội phạm đòi hỏi hậu quả.
- D.
Thiệt hại tài sản trong mọi trường hợp.
- A.
- Q 20.
Giữa hành vi gây hại và hậu quả xảy ra có một sự kiện trung gian bất thường, không thể lường trước và độc lập với hành vi ban đầu. Điều nào cần được làm rõ khi xác định quan hệ nhân quả?
- A.
Sự kiện trung gian luôn bị loại trừ khỏi quan hệ nhân quả.
- B.
Hậu quả xảy ra sau sự kiện trung gian không bao giờ liên quan đến hành vi ban đầu.
- C.
Nếu sự kiện trung gian là bất thường, không thể lường trước và độc lập với hành vi ban đầu thì có thể cắt quan hệ nhân quả; nếu là kết quả có thể lường trước thì hậu quả thường vẫn được quy kết cho hành vi đó.
- D.
Quan hệ nhân quả được xác định chỉ dựa vào trình tự thời gian.
- A.
- Q 21.
Đối với người 16 tuổi, phát biểu nào về trách nhiệm hình sự phù hợp nhất?
- A.
Tuyệt đối miễn mọi trách nhiệm hình sự vì chưa đủ 18 tuổi.
- B.
Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với những tội phạm mà pháp luật quy định cho người từ 14 đến chưa 18 tuổi; đồng thời không bị áp dụng hình phạt tử hình.
- C.
Từ 12 đến dưới 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự với mọi tội phạm.
- D.
Chịu trách nhiệm hình sự như người thành niên đối với mọi tội phạm.
- A.
- Q 22.
Nguyên tắc có nghi ngờ thì giải trong lợi người bị cáo được thể hiện đúng qua phát biểu nào?
- A.
Không đủ căn cứ xác định tội thì không được kết luận người bị cáo có tội; tội danh không được suy diễn từ dự đoán hoặc hành vi.
- B.
Chỉ cần xác định được khả năng xảy ra hành vi là có thể kết luận người bị cáo có tội.
- C.
Người bị cáo phải chứng minh mình không có tội nếu có chứng cứ chưa đủ.
- D.
Mọi hành vi có dấu hiệu vi phạm đều mặc nhiên bị kết luận là tội phạm.
- A.
- Q 23.
Phát biểu nào mô tả đúng điều kiện phát sinh trách nhiệm hành chính đối với cá nhân?
- A.
Chỉ cần có hành vi vi phạm, không cần xem xét lỗi của cá nhân.
- B.
Phải có hành vi vi phạm hành chính và lỗi, trừ trường hợp pháp luật quy định rõ trách nhiệm không cần lỗi.
- C.
Chỉ tổ chức mới có thể bị xử phạt hành chính.
- D.
Mức xử phạt không phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và lỗi của người vi phạm.
- A.
- Q 24.
Biện pháp nào sau đây không phải là hình thức xử phạt hành chính?
- A.
Cảnh cáo.
- B.
Phạt tiền.
- C.
Tịch thu, tước quyền hoặc bắt giữ đối với các trường hợp luật quy định.
- D.
Khiến khuyến nghị.
- A.
- Q 25.
Nội dung chủ yếu của trách nhiệm dân sự là gì?
- A.
Cảnh cáo, kỷ luật và phạt tiền.
- B.
Bồi thường thiệt hại, hoàn trả và bù đắp tài sản, lợi ích bị vi phạm.
- C.
Tước quyền, bắt giữ và trục xuất.
- D.
Kỷ luật, bãi nhiệm hoặc cách chức.
- A.
- Q 26.
Trách nhiệm dân sự không cần có lỗi được áp dụng trong trường hợp nào?
- A.
Mọi trường hợp gây thiệt hại tài sản.
- B.
Khi người gây thiệt hại chưa đủ 18 tuổi.
- C.
Khi pháp luật quy định rõ một trường hợp trách nhiệm dân sự không cần chứng minh lỗi.
- D.
Khi bên bị thiệt hại không trình bày được chứng cứ.
- A.
- Q 27.
Một hành vi vi phạm kỷ luật đồng thời gây thiệt hại tài sản và có dấu hiệu vi phạm hành chính. Kết luận nào phù hợp?
- A.
Có thể phải chịu trách nhiệm kỷ luật, hành chính và dân sự nếu mỗi loại trách nhiệm có căn cứ và điều kiện riêng được xác định.
- B.
Chỉ bị xử lý kỷ luật vì đó là trách nhiệm gắn với chức vụ.
- C.
Chỉ bị xử phạt hành chính vì trách nhiệm kỷ luật không có tính chất pháp lý.
- D.
Chỉ bồi thường thiệt hại vì thiệt hại tài sản là hậu quả nặng nhất.
- A.
- Q 28.
Khi nào hành vi phòng công được coi là tự vệ đúng pháp luật?
- A.
Khi người phòng công chỉ cần chứng minh mình có lỗi, chưa cần xét tính cần thiết của việc gây hại.
- B.
Khi chống lại xâm phạm đang diễn ra, không có cách khác ngăn chặn hợp pháp và việc gây hại không vượt quá mức cần thiết.
- C.
Khi xâm phạm đã kết thúc nhưng người phòng công vẫn gây hại để trừng phạt.
- D.
Khi người phòng công gây thiệt hại lớn hơn mức cần thiết nhưng vì lý do chính đáng.
- A.
- Q 29.
Đối với một vụ án hình sự chưa được xét xử, sau khi hết thời hạn truy cứu theo quy định, kết luận nào đúng?
- A.
Không được khởi tố hoặc tiếp tục truy cứu vụ án đó, nhưng thời hạn này không tự động xóa nghĩa vụ bồi thường thiệt hại dân sự phát sinh từ hành vi.
- B.
Mọi trách nhiệm pháp lý của người phạm tội đều tự động mất hiệu lực.
- C.
Không được khởi tố vụ án, nhưng vẫn có thể áp dụng xử phạt hành chính cho cùng hành vi.
- D.
Cơ quan thực hiện truy cứu có thể tiếp tục truy cứu nếu xét thấy vụ án nghiêm trọng.
- A.
- Q 30.
Một quy định pháp luật đã được ban hành đúng thủ tục, có hiệu lực và được phổ biến rộng rãi nhưng tỷ lệ chấp hành vẫn thấp do điều kiện thực tế bất lợi, thanh tra yếu và một bộ phận người dân thiếu ý thức. Đánh giá nào làm đúng nhất?
- A.
Hiệu lực thực tiễn của pháp luật thấp là do kết hợp giữa điều kiện khách quan, năng lực bảo đảm thực hiện và ý thức chủ thể; điều này không có nghĩa quy phạm tự động mất hiệu lực.
- B.
Quy phạm không được áp dụng đồng đều nên phải tuyên bố vô hiệu.
- C.
Vì đã được phổ biến nên quy định chắc chắn sẽ được chấp hành đầy đủ.
- D.
Chỉ cần tăng mức xử phạt là bảo đảm mọi người chấp hành quy định.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Pháp luật đại cương exams
Đề kiểm tra Chương 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Pháp luật đại cương: Nhà nước và pháp luật
50 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Khái quát chung về pháp luật
30 Q
Đề kiểm tra: Luật Dân sự, Luật Tố tụng dân sự và Phòng, chống tham nhũng
20 Q
Đề kiểm tra Luật hành chính, Luật tố tụng hành chính, Luật hình sự và Luật tố tụng hình sự
20 Q