Thông tin đề
- Môn
- Vật liệu xây dựng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Dựa vào môi trường rắn chắc, chất kết dính vô cơ được phân thành mấy loại chính?
- A.
1 loại: chất kết dính vô cơ nói chung
- B.
2 loại: chất kết dính vô cơ rắn trong không khí và chất kết dính vô cơ rắn trong nước
- C.
3 loại: rắn trong không khí, rắn trong nước và rắn trong môi trường axit
- D.
4 loại dựa vào dạng tồn tại: dạng bột, dạng lỏng, dạng cục và dạng keo
- A.
- Câu 2.
Đâu là đặc điểm chung của chất kết dính vô cơ?
- A.
Chỉ tồn tại ở dạng bột và luôn cần nước để rắn chắc
- B.
Khi nhào trộn với nước (hoặc dung dịch thích hợp) sẽ tạo thành vữa dẻo, qua quá trình hóa-lý sẽ rắn chắc thành đá nhân tạo có khả năng kết dính các vật liệu rời rạc
- C.
Chỉ có khả năng kết dính các vật liệu trong môi trường khô
- D.
Có nguồn gốc hoàn toàn từ polime hữu cơ tổng hợp
- A.
- Câu 3.
Khi nung đá thạch cao CaSO₄.2H₂O, nhiệt độ nung thích hợp để sản xuất thạch cao xây dựng là bao nhiêu?
- A.
Dưới 150⁰C
- B.
Từ 150⁰C đến 170⁰C
- C.
Từ 200⁰C đến 300⁰C
- D.
Trên 500⁰C
- A.
- Câu 4.
Phản ứng hóa học xảy ra khi thạch cao xây dựng rắn chắc trong không khí là:
- A.
CaSO₄.2H₂O → CaSO₄.0,5H₂O + 1,5H₂O
- B.
CaSO₄.0,5H₂O + 1,5H₂O → CaSO₄.2H₂O + tỏa nhiệt
- C.
CaCO₃ → CaO + CO₂
- D.
CaO + H₂O → Ca(OH)₂
- A.
- Câu 5.
Lượng nước tiêu chuẩn khi trộn thạch cao trong thực tế là bao nhiêu?
- A.
Khoảng 18,6% so với khối lượng thạch cao
- B.
Từ 30% đến 40%
- C.
Từ 50% đến 70%
- D.
Trên 100%
- A.
- Câu 6.
Vôi non lửa là gì?
- A.
Vôi có hàm lượng CaO rất cao, trên 95%
- B.
CaCO₃ chưa kịp phân ly hết thành CaO do nhiệt độ nung chưa đạt yêu cầu hoặc kích thước cục đá quá lớn
- C.
Vôi bị nung ở nhiệt độ quá cao, tạp chất sét bị cháy và bao bọc quanh hạt vôi
- D.
Vôi đã được tôi với lượng nước dư thừa trên 100%
- A.
- Câu 7.
Phương trình phản ứng tôi vôi là:
- A.
CaCO₃ → CaO + CO₂↑
- B.
CaO + H₂O → Ca(OH)₂ + Q
- C.
Ca(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃ + H₂O
- D.
CaSO₄.0,5H₂O + 1,5H₂O → CaSO₄.2H₂O
- A.
- Câu 8.
Sự hóa rắn của vôi trong không khí xảy ra do đồng thời hai quá trình nào?
- A.
Quá trình oxi hóa và quá trình khử
- B.
Sự mất nước của vữa làm Ca(OH)₂ chuyển từ trạng thái keo sang kết tinh, và sự cacbonat hóa dưới tác dụng của khí CO₂
- C.
Quá trình hidrat hóa và quá trình thủy nhiệt
- D.
Quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc lại
- A.
- Câu 9.
Chất kết dính manhê khi nhào trộn với nước thì quá trình rắn chắc xảy ra như thế nào?
- A.
Rắn chắc rất nhanh, cho cường độ rất cao ngay từ đầu
- B.
Rắn chắc rất chậm, cần trộn thêm dung dịch MgCl₂ hoặc MgSO₄ để rút ngắn quá trình và tăng cường độ
- C.
Không thể rắn chắc trong bất kỳ điều kiện nào
- D.
Chỉ rắn chắc khi ngâm trong nước biển ở nhiệt độ cao
- A.
- Câu 10.
Thủy tinh lỏng (Na₂O.nSiO₂) được sản xuất bằng cách nung nguyên liệu nào ở nhiệt độ 1300-1400⁰C?
- A.
Đá vôi CaCO₃ với đất sét
- B.
Cát thạch anh SiO₂ với Na₂CO₃ hoặc Na₂SO₄ + C
- C.
Đá manhezit MgCO₃
- D.
Đá thạch cao CaSO₄.2H₂O
- A.
- Câu 11.
Vôi hỗn hợp được tạo thành bằng cách nào?
- A.
Nung đá vôi chứa hàm lượng sét 6-20% ở nhiệt độ 900-1200⁰C
- B.
Trộn vôi sống/vôi nhuyễn với phụ gia vô cơ hoạt tính chứa nhiều SiO₂ vô định hình
- C.
Tôi vôi cục sống với lượng nước lớn hơn 70%
- D.
Nghiền mịn clinker xi măng Portland với thạch cao
- A.
- Câu 12.
Vôi thủy được sản xuất từ nguyên liệu nào?
- A.
Đá vôi có hàm lượng sét < 6%
- B.
Đá manhezit MgCO₃
- C.
Đá vôi chứa hàm lượng sét từ 6% đến 20% (đá macro), nung ở 900-1200⁰C
- D.
Đá thạch cao thiên nhiên CaSO₄.2H₂O
- A.
- Câu 13.
Trong sản xuất xi măng Portland, tỉ lệ phối liệu đá vôi : đất sét thường là bao nhiêu theo khối lượng?
- A.
1 : 3
- B.
3 : 1
- C.
1 : 1
- D.
10 : 1
- A.
- Câu 14.
Khoáng C₃S (Alit) trong clinker xi măng Portland có đặc điểm gì?
- A.
Rắn chắc chậm, cường độ đạt cao ở tuổi muộn, tỏa nhiệt ít, ít bị ăn mòn
- B.
Tốc độ hóa rắn nhanh, có cường độ chịu lực cao nhất trong các khoáng, tỏa nhiệt tương đối lớn, dễ bị ăn mòn
- C.
Rắn chắc rất nhanh nhưng cường độ rất thấp, tỏa nhiệt rất nhiều, rất dễ bị ăn mòn
- D.
Có tính chất trung bình về mọi mặt: tốc độ hóa rắn, cường độ, nhiệt tỏa và chống ăn mòn
- A.
- Câu 15.
Vì sao khi nghiền clinker xi măng Portland cần cho thêm 3-5% thạch cao?
- A.
Để tăng cường độ chịu nén của xi măng
- B.
Để làm chậm quá trình ninh kết của xi măng, đảm bảo đủ thời gian thi công
- C.
Để tăng độ trắng của xi măng
- D.
Để giảm giá thành sản phẩm xi măng
- A.
- Câu 16.
Trong các khoáng tạo thành sau khi xi măng thủy hóa, thành phần nào là nguyên nhân chính gây mất ổn định thể tích?
- A.
CaO tự do và MgO tự do, muối canđiốt C₃A.3CaSO₄.31H₂O
- B.
C₂S.nH₂O và CF.nH₂O
- C.
C₃A.6H₂O và Ca(OH)₂
- D.
SiO₂ hoạt tính và phụ gia trơ
- A.
- Câu 17.
Ăn mòn xi măng Portland trong nước có chứa H₂SO₄ xảy ra theo cơ chế nào?
- A.
Ca(OH)₂ + H₂SO₄ → CaSO₄ + H₂O; sau đó CaSO₄ hút nước tạo CaSO₄.2H₂O nở thể tích gây nứt nẻ
- B.
Ca(OH)₂ + H₂SO₄ → CaSO₄ + H₂O; CaSO₄ tan hoàn toàn trong nước và bị rửa trôi
- C.
Ca(OH)₂ không phản ứng với H₂SO₄ trong điều kiện bình thường
- D.
H₂SO₄ chỉ tác dụng với C₃S chứ không tác dụng với Ca(OH)₂
- A.
- Câu 18.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG phù hợp để đề phòng ăn mòn xi măng Portland?
- A.
Hạ hàm lượng C₃A trong clinker
- B.
Trộn phụ gia hoạt tính SiO₂ để giảm nồng độ CaO tự do
- C.
Dùng xi măng có mác càng cao càng tốt cho mọi công trình bê tông khối lớn trong môi trường nước biển
- D.
Làm cho bề mặt vật liệu nhẵn bóng, đặc sít để tác nhân ăn mòn không xâm nhập
- A.
- Câu 19.
Xi măng Portland bền sunphat (PCs) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Hàm lượng C₃A < 5% và các thành phần khoáng được quy định chặt chẽ hơn, giúp chống ăn mòn sunphat tốt hơn
- B.
Được sản xuất bằng cách nghiền chung clinker với lượng lớn phụ gia puzolan (15-40%)
- C.
Clinker được sản xuất từ đá vôi và đất sét trắng, không chứa oxyt sắt, oxyt mangan
- D.
Hàm lượng C₃S rất thấp, dưới 5%, để chống tỏa nhiệt
- A.
- Câu 20.
Xi măng Portland Puzolan (PCPUZ) thích hợp sử dụng cho loại công trình nào?
- A.
Các công trình dưới nước như hải cảng, kênh mương, đê đập và kết cấu bê tông khối lớn
- B.
Các công trình trong môi trường khô, nóng, yêu cầu chịu lực sớm
- C.
Các công trình trang trí đòi hỏi độ trắng và màu sắc cao
- D.
Các công trình chịu axit mạnh như bể chứa hóa chất
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .