Đề thi môn Vật liệu xây dựng - Đại học
Exam info
- Subject
- Vật liệu xây dựng
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Year
- 1900
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (40)
- Q 121.
Mác chống thấm của vật liệu biểu thị:
- A.
Áp lực thủy tĩnh cao nhất mà mẫu vật liệu còn chưa để nước thấm qua
- B.
Lượng nước vật liệu hút được ở điều kiện bình thường
- C.
Tỷ số giữa khối lượng khô và khối lượng ẩm của vật liệu
- D.
Nhiệt lượng cần thiết để nung nóng vật liệu thêm 1°C
- A.
- Q 122.
Độ co ngót ẩm thường được xác định bằng:
- A.
Độ giảm chiều dài của 1 m dài vật liệu khi độ ẩm thay đổi
- B.
Khối lượng nước vật liệu hút được sau khi ngâm nước
- C.
Thể tích nước thấm qua mẫu trong 1 giờ
- D.
Tải trọng phá hoại trên một đơn vị diện tích
- A.
- Q 123.
Một số vật liệu rỗng như gỗ và bê tông khi độ ẩm giảm thường có hiện tượng:
- A.
Trương nở
- B.
Co lại
- C.
Tăng khối lượng riêng
- D.
Tăng cường độ chịu kéo
- A.
- Q 124.
Độ bền hóa học chống ăn mòn là khả năng của vật liệu chịu đựng tác dụng của:
- A.
Nước, khí có chứa axít, oxýt và muối
- B.
Tải trọng nén thẳng đứng
- C.
Nhiệt độ thấp trong thời gian ngắn
- D.
Lực ma sát giữa mẫu và mâm nén
- A.
- Q 125.
Nguyên nhân độ ẩm làm tăng hệ số truyền nhiệt của vật liệu là do:
- A.
Nước có hệ số truyền nhiệt lớn hơn nhiều so với không khí
- B.
Nước làm giảm khối lượng thể tích của vật liệu
- C.
Nước làm giảm nhiệt độ trung bình của vật liệu
- D.
Nước làm vật liệu trở thành vật liệu không cháy
- A.
- Q 126.
Khi độ ẩm của vật liệu tăng, nhiệt dung riêng của vật liệu thường:
- A.
Giảm
- B.
Tăng
- C.
Không thay đổi
- D.
Bằng nhiệt dung riêng của không khí
- A.
- Q 127.
Vật liệu dẻo là vật liệu:
- A.
Trước khi phá hoại có biến dạng dẻo rõ rệt
- B.
Trước khi phá hoại không có biến dạng dẻo rõ rệt
- C.
Chỉ chịu được tác dụng của nhiệt độ cao
- D.
Chỉ làm việc tốt trong môi trường khô
- A.
- Q 128.
Vật liệu giòn là vật liệu:
- A.
Có biến dạng dẻo rất rõ trước khi phá hoại
- B.
Trước khi phá hoại không có hiện tượng biến dạng dẻo rõ rệt
- C.
Luôn có khả năng hồi phục hoàn toàn sau khi bỏ tải
- D.
Chỉ bị phá hoại khi bão hòa nước
- A.
- Q 129.
Ví dụ về vật liệu dẻo là:
- A.
Thép ít cacbon và bitum
- B.
Gang và đá thiên nhiên
- C.
Bê tông và đá thiên nhiên
- D.
Gạch đất sét nung và kính
- A.
- Q 130.
Ví dụ về vật liệu giòn là:
- A.
Thép ít cacbon
- B.
Bitum ở nhiệt độ cao
- C.
Gang, đá thiên nhiên và bê tông
- D.
Đất sét ẩm
- A.
- Q 131.
Chọn đá xây móng nơi ẩm ướt:
- A.
Km = 0,5
- B.
Km = 0,65
- C.
Km = 0,85
- D.
Km = 0,4
- A.
- Q 132.
Lát nền xưởng axit nên dùng:
- A.
Đá hoa
- B.
Đá vôi
- C.
Bazan
- D.
Đá phấn
- A.
- Q 133.
Nếu cần đá chịu lực cao làm mặt đường nên chọn:
- A.
Diatomit
- B.
Bazan
- C.
Đá phấn
- D.
Đá vôi vỏ sò
- A.
- Q 134.
So sánh đá magma xâm nhập và phun xuất về cấu trúc, loại nào đặc chắc hơn?
- A.
Phun xuất
- B.
Xâm nhập
- C.
Như nhau
- D.
Không xác định
- A.
- Q 135.
Nếu đá có nhiều sét, tính bền nước sẽ:
- A.
Tăng
- B.
Không đổi
- C.
Giảm
- D.
Tăng mạnh
- A.
- Q 136.
Khi phân tích độ bền lâu của đá trong môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm, yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự suy giảm cường độ?
- A.
Màu sắc của đá
- B.
Khối lượng riêng tuyệt đối
- C.
Hàm lượng khoáng vật dễ phong hóa và độ rỗng
- D.
Kích thước khối đá
- A.
- Q 137.
Khi phân tích khả năng sử dụng đá sa thạch trong môi trường chịu tải trọng động (đường giao thông), yếu tố nào cần xem xét kỹ nhất?
- A.
Độ bóng bề mặt
- B.
Màu sắc
- C.
Tính thẩm mỹ
- D.
Độ đặc chắc và khả năng chống mài mòn
- A.
- Q 138.
Nếu một loại đá có hệ số mềm Km = 0,6, có thể suy luận điều gì về phạm vi sử dụng của đá?
- A.
Chỉ nên dùng ở nơi khô ráo
- B.
Dùng tốt trong nước
- C.
Dùng được cho móng cầu
- D.
Dùng cho công trình thủy lợi
- A.
- Q 139.
Khi lựa chọn đá ốp mặt ngoài công trình ở khu vực mưa nhiều, nên ưu tiên loại đá nào?
- A.
Đá vôi nhiều tạp chất sét
- B.
Đá phấn
- C.
Đá granit đặc chắc, ít hút nước
- D.
Đá vôi vỏ sò
- A.
- Q 140.
Đổ bê tông khối lớn nên dùng:
- A.
Xi măng rắn nhanh
- B.
Xi măng nhiều C3A
- C.
Xi măng ít tỏa nhiệt
- D.
PC50
- A.
- Q 141.
Môi trường sunfat nên dùng:
- A.
PC thường
- B.
Xi măng bền sunfat
- C.
PCB
- D.
PC rắn nhanh
- A.
- Q 142.
Muốn tăng cường độ sớm cần:
- A.
Giảm độ mịn
- B.
Tăng C3S
- C.
Tăng C2S
- D.
Giảm nhiệt độ
- A.
- Q 143.
Đúc cấu kiện lắp ghép cần:
- A.
Xi măng rắn nhanh
- B.
Xi măng ít C3A
- C.
PCB
- D.
PC30
- A.
- Q 144.
Bảo dưỡng bê tông cần:
- A.
Khô ráo
- B.
Giữ ẩm theo tiêu chuẩn
- C.
Nắng gắt
- D.
Gió mạnh
- A.
- Q 145.
So sánh vai trò của C3S và C2S trong sự phát triển cường độ dài ngày, nhận định nào đúng?
- A.
C3S quyết định hoàn toàn cường độ dài ngày
- B.
C2S góp phần tăng cường độ ở tuổi muộn
- C.
C3A quyết định cường độ dài ngày
- D.
C4AF quyết định cường độ muộn
- A.
- Q 146.
Nếu hàm lượng C3A cao, xi măng sẽ kém bền trong môi trường nào?
- A.
Môi trường sunfat
- B.
Không khí khô
- C.
Nước sạch
- D.
Môi trường lạnh
- A.
- Q 147.
Khi so sánh PCB và PC về nhiệt thủy hóa, loại nào thường tỏa nhiệt thấp hơn?
- A.
PC
- B.
PCB
- C.
Như nhau
- D.
PC50
- A.
- Q 148.
Đánh giá việc sử dụng xi măng rắn nhanh cho bê tông khối lớn:
- A.
Rất phù hợp
- B.
Không phù hợp vì tỏa nhiệt lớn
- C.
Không ảnh hưởng
- D.
Tăng độ bền sunfat
- A.
- Q 149.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG GIÚP tăng khả năng chống thấm của bê tông?
- A.
Tăng mức độ lèn chặt khi thi công
- B.
Dùng phụ gia hoạt tính bề mặt để giảm lượng nước
- C.
Đảm bảo tỷ lệ Nước/Xi măng (N/X) ở mức nhỏ nhất có thể
- D.
Tăng tỷ lệ N/X để bê tông chảy đều vào khuôn
- A.
- Q 150.
Điều gì sẽ xảy ra nếu ta dùng xi măng mác rất cao để chế tạo bê tông mác thấp?
- A.
Bê tông sẽ có cường độ cao hơn thiết kế gấp nhiều lần
- B.
Làm giảm chất lượng và tính lưu động của hỗn hợp
- C.
Hỗn hợp bê tông sẽ dẻo hơn bình thường
- D.
Bê tông sẽ đông kết ngay lập tức
- A.
- Q 151.
Cường độ của đá dăm từ đá gốc phún xuất dùng làm cốt liệu lớn phải thỏa mãn điều kiện gì so với cấp bê tông chịu nén?
- A.
Bằng 1 lần
- B.
Lớn hơn tối thiểu 1,5 lần
- C.
Lớn hơn tối thiểu 2 lần
- D.
Lớn hơn tối thiểu 3 lần
- A.
- Q 152.
Để tránh hiện tượng tắc nghẽn khi đổ khuôn, đường kính hạt lớn nhất (Dmax) của cốt liệu không được vượt quá tỷ lệ nào so với kích thước nhỏ nhất giữa các mặt trong của ván khuôn?
- A.
1/2
- B.
1/3
- C.
1/4
- D.
1/5
- A.
- Q 153.
Khi thi công đổ bê tông bằng máy bơm, đường kính hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) khi dùng đá dăm không được vượt quá tỷ lệ nào so với đường kính trong của ống bơm?
- A.
1/2
- B.
1/3
- C.
1/4
- D.
1/5
- A.
- Q 154.
Khi thi công bê tông khối lớn hoặc thi công vào mùa khô nóng, loại phụ gia nào được ưu tiên sử dụng để tránh nứt do co ngót nhiệt thủy hóa?
- A.
Phụ gia đóng rắn nhanh
- B.
Phụ gia cuốn khí
- C.
Phụ gia siêu dẻo - đóng rắn nhanh (Loại E)
- D.
Phụ gia chậm ninh kết
- A.
- Q 155.
Khi sử dụng phụ gia tăng dẻo, trình tự trộn nào giúp phụ gia phát huy tốt nhất tác dụng hoạt tính bề mặt?
- A.
Đổ phụ gia trực tiếp vào xi măng khô rồi mới cho nước
- B.
Hòa phụ gia vào nước, đổ vào máy trộn trước, sau đó cho cát đá
- C.
Trộn bê tông trước một lúc, sau đó mới đổ phụ gia vào
- D.
Rắc phụ gia lên bề mặt bê tông sau khi đã đổ vào khuôn
- A.
- Q 156.
Trong trường hợp xi măng mua về đã có sẵn phụ gia khoáng từ nhà máy, việc ta tiếp tục pha thêm phụ gia khoáng vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ gây ra hậu quả gì?
- A.
Cường độ bê tông phát triển nhanh
- B.
Cường độ và độ chống thấm nước của bê tông sẽ giảm đi
- C.
Hỗn hợp bê tông bị mất hoàn toàn tính công tác và khả năng đóng rắn
- D.
Tăng khả năng chịu nhiệt cho bê tông
- A.
- Q 157.
Có thể dùng phụ gia để khắc phục hoàn toàn những nhược điểm do thiết kế cấp phối sai và thi công lèn chặt kém không?
- A.
Có, phụ gia siêu dẻo có thể tự động điền đầy lỗ rỗng
- B.
Có, nếu dùng phụ gia ngoại nhập đắt tiền
- C.
Không, phụ gia chỉ cải thiện một số tính năng
- D.
Có, chỉ cần tăng liều lượng phụ gia lên gấp đôi
- A.
- Q 158.
Khi sử dụng phụ gia hóa dẻo dạng lỏng để trộn bê tông, người kỹ sư cần lưu ý tính toán lượng nước như thế nào?
- A.
Lượng nước trong dung dịch phụ gia phải được tính bao gồm vào tổng lượng nước nhào trộn bê tông
- B.
Bỏ qua lượng nước trong dung dịch phụ gia vì không đáng kể
- C.
Cần phải thêm nước để bù lại sự bốc hơi của phụ gia
- D.
Giữ nguyên lượng nước như thiết kế không có phụ gia
- A.
- Q 159.
Sau khi tính toán theo công thức Bolomey-Skramtaev, nếu lượng xi măng tính ra (X) nhỏ hơn lượng xi măng tối thiểu (Xmin) theo quy định, người thiết kế phải xử lý ra sao?
- A.
Giữ nguyên lượng xi măng X đã tính toán nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu
- B.
Lấy X bằng Xmin và tính toán lại lượng nước để giữ nguyên tỷ lệ N/X
- C.
Lấy X bằng Xmin và giữ nguyên hoàn toàn lượng nước đã được tính từ trước
- D.
Tăng khối lượng cốt liệu cát và đá để bù đắp lượng xi măng bị thiếu
- A.
- Q 160.
Nếu độ sụt thực tế nhỏ hơn độ sụt yêu cầu từ 4 ÷ 5 cm trở lên, biện pháp điều chỉnh đúng đắn nhất là gì?
- A.
Tăng thêm lượng nước tự do để hỗn hợp bê tông nhanh chóng loãng ra hơn
- B.
Giảm bớt khối lượng đá dăm đồng thời tăng thêm khối lượng cát trong hỗn hợp
- C.
Tăng đồng thời lượng nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X ban đầu
- D.
Chỉ cần kéo dài thêm thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông trong máy trộn
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Vật liệu xây dựng exams
Đề thi Vật liệu xây dựng - Chương 4-6 (Câu 161-200)
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng – Chương Xi măng, bê tông, vữa và kim loại
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng – Đại học – Đề số 41-80
1901 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng
2026 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề kiểm tra Chất kết dính vô cơ - VLXD
20 Q
Đề kiểm tra Chương II: Vật liệu đá thiên nhiên
20 Q