Đề thi Vật liệu xây dựng – Chương Xi măng, bê tông, vữa và kim loại
Exam info
- Subject
- Vật liệu xây dựng
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Year
- 1900
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (40)
- Q 81.
Vì sao C2S phát triển cường độ muộn?
- A.
Do thủy hóa chậm
- B.
Do không phản ứng
- C.
Do quá mịn
- D.
Do ít CaO
- A.
- Q 82.
MgO tự do gây mất ổn định vì:
- A.
Tan nhanh
- B.
Thủy hóa chậm gây trương nở
- C.
Không phản ứng
- D.
Tăng độ mịn
- A.
- Q 83.
Tăng độ mịn 1000 cm²/g thì cường độ tăng khoảng:
- A.
5–10%
- B.
20–25%
- C.
40–50%
- D.
Không tăng
- A.
- Q 84.
Cường độ xi măng tăng theo quy luật:
- A.
Tuyến tính
- B.
Logarit
- C.
Bậc hai
- D.
Ngẫu nhiên
- A.
- Q 85.
PCB khác PC ở:
- A.
Có phụ gia khoáng
- B.
Không có clinke
- C.
Không có thạch cao
- D.
Không đạt cường độ
- A.
- Q 86.
Nếu bảo quản lâu, xi măng sẽ:
- A.
Tăng cường độ
- B.
Giảm hoạt tính
- C.
Không đổi
- D.
Tăng độ mịn
- A.
- Q 87.
Khi nhiệt độ thấp, rắn chắc sẽ:
- A.
Nhanh hơn
- B.
Không đổi
- C.
Chậm lại
- D.
Ngừng hẳn
- A.
- Q 88.
Khi phân tích ảnh hưởng của thành phần khoáng đến cường độ sớm của xi măng, khoáng nào quyết định mạnh nhất?
- A.
C2S
- B.
C4AF
- C.
C3S
- D.
Thạch cao
- A.
- Q 89.
Ưu điểm của việc sử dụng hỗn hợp bê tông cứng với điều kiện lèn chặt tốt so với hỗn hợp bê tông dẻo là gì?
- A.
Tiết kiệm xi măng, cường độ cao hơn, tháo ván khuôn sớm hơn
- B.
Dễ nhào trộn, dễ đổ bằng thủ công, dễ quay vòng ván khuôn, và đà giáo
- C.
Không yêu cầu máy trộn cưỡng bức
- D.
Thời gian trộn nhanh hơn
- A.
- Q 90.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tính công tác, yếu tố nào mang tính quyết định nhất?
- A.
Lượng xi măng
- B.
Lượng cốt liệu lớn
- C.
Lượng nước nhào trộn
- D.
Phương pháp đầm
- A.
- Q 91.
Lượng vữa xi măng hợp lý trong hỗn hợp bê tông phải đảm bảo điều kiện gì?
- A.
Chỉ đủ lấp đầy lỗ rỗng của cốt liệu lớn và không bao bọc quanh các hạt cốt liệu mịn
- B.
Lấp đầy lỗ rỗng của cốt liệu lớn và bọc quanh hạt cốt liệu một lớp vữa để tạo độ lưu động
- C.
Vượt quá 2 lần thể tích cốt liệu lớn để tạo hiệu ứng đẩy các hạt cốt liệu ra xa nhau
- D.
Bằng chính xác thể tích cốt liệu lớn để lượng xi măng sử dụng là tối ưu
- A.
- Q 92.
Sự phát triển cường độ bê tông trong 90 ngày đầu tiên gần như tuân theo quy luật toán học nào?
- A.
Quy luật tuyến tính
- B.
Quy luật parabol
- C.
Quy luật logarit
- D.
Quy luật số mũ
- A.
- Q 93.
Tỷ lệ Nước/Xi măng (N/X) ảnh hưởng như thế nào đến cường độ bê tông?
- A.
N/X càng cao cường độ càng lớn, hỗn hợp bê tông dễ thi công, cấu trúc có độ đặc chắc cao và độ bền ở tuổi sớm
- B.
N/X không ảnh hưởng tới cường độ của bê tông ở bất kỳ ngày tuổi nào
- C.
Khi N/X hợp lý thì đá xi măng đặc nhất; nếu quá lớn nước bay hơi để lại lỗ rỗng làm giảm cường độ
- D.
N/X càng nhỏ thì cường độ bê tông giảm vì không tạo được lỗ rỗng, hỗn hợp bê tông có tính công tác kém (khó thi công)
- A.
- Q 94.
Trong công thức thực nghiệm của Bolomey - Skramtaev (với X/N = 1,4 ÷ 2,5), cường độ bê tông Rb phụ thuộc vào các thông số nào?
- A.
Mác xi măng (Rx), Tỷ lệ X/N, và hệ số chất lượng vật liệu (A)
- B.
Cường độ cốt liệu lớn, tỷ lệ N/X, mác xi măng (Rx), và mô đun độ lớn cốt liệu nhỏ
- C.
Độ sụt, khối lượng cốt liệu nhỏ, và độ sạch của cốt liệu lớn
- D.
Khối lượng thể tích và độ rỗng của cốt liệu
- A.
- Q 95.
Yêu cầu về cường độ của cốt liệu lớn so với cường độ của bê tông cần đạt mức nào để cấu trúc bê tông tối ưu nhất?
- A.
Cốt liệu có cường độ bằng một nửa bê tông
- B.
Cốt liệu có cường độ bằng cường độ bê tông
- C.
Cốt liệu có cường độ cao hơn cường độ bê tông khoảng 1,5 ÷ 2 lần
- D.
Cốt liệu có cường độ thấp hơn cường độ bê tông khoảng 1,5 ÷ 2 lần
- A.
- Q 96.
Hệ số lèn chặt K (bằng khối lượng thể tích thực tế chia cho khối lượng thể tích tính toán) có ý nghĩa như thế nào đối với bê tông?
- A.
K càng nhỏ cường độ bê tông càng cao
- B.
K càng lớn thì bê tông được lèn chặt tốt
- C.
K không liên quan đến cường độ
- D.
Bê tông dẻo luôn có K lớn hơn bê tông cứng
- A.
- Q 97.
Nguyên nhân chủ yếu nhất gây ra hiện tượng co ngót của bê tông là gì?
- A.
Sự tăng nhiệt độ của môi trường
- B.
Sự mất nước trong các gel đá xi măng
- C.
Sự giãn nở của cốt thép
- D.
Do dùng quá nhiều cốt liệu lớn
- A.
- Q 98.
Tại sao hiện tượng co ngót lại được xem là luôn có hại cho bê tông?
- A.
Vì nó làm tăng khối lượng thể tích, tính biến dạng và tăng độ đặc chắc của bê tông
- B.
Vì nó làm cho bê tông lâu đông kết hơn và làm giảm cường độ của bê tông ở tuổi muộn
- C.
Vì nó làm tăng lượng nhiệt thủy hóa và gây ra các lỗ rỗng trong cấu trúc bê tông
- D.
Vì nó gây nứt nẻ, làm giảm cường độ, độ chống thấm và độ bền của bê tông
- A.
- Q 99.
Dưới áp lực thuỷ tĩnh, nước chỉ có thể thấm qua những lỗ rỗng trong bê tông có đặc điểm gì?
- A.
Lỗ rỗng cô lập, không thông nhau
- B.
Lỗ rỗng thông nhau và có đường kính lớn hơn 1µm
- C.
Lỗ rỗng nhỏ hơn 1µm
- D.
Chỉ thấm qua các lỗ rỗng trên bề mặt, không thấm vào trong
- A.
- Q 100.
Tại sao với cùng một liều lượng pha trộn, bê tông dùng đá dăm có thành phần hạt hợp quy phạm lại cho cường độ cao hơn bê tông dùng sỏi?
- A.
Vì đá dăm cần ít nước nhào trộn hơn sỏi
- B.
Vì đá dăm có dạng hạt tròn, nhẵn giúp trượt dễ hơn
- C.
Vì đá dăm có nhiều góc cạnh, nhám
- D.
Vì sỏi có khối lượng riêng nhẹ hơn đá dăm
- A.
- Q 101.
Phụ gia hóa dẻo giảm nước có tác dụng gì đối với hỗn hợp bê tông?
- A.
Tăng nhanh thời gian đông kết của bê tông
- B.
Giảm lượng khí sinh ra trong khối bê tông
- C.
Giảm nước giữ nguyên độ sụt để tăng cường độ
- D.
Giảm cường độ sớm để chống nứt
- A.
- Q 102.
Nhóm phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm (như Bolomey - Skramtaev) có ưu điểm gì nổi bật?
- A.
Hoàn toàn loại bỏ được khâu đúc mẫu thí nghiệm chuẩn, giúp tiết kiệm tối đa thời gian và nhân lực cho công tác thi công
- B.
Kết hợp tốt giữa tính toán lý thuyết và vật liệu thực tế mà không tiêu tốn quá nhiều chi phí cho công tác thí nghiệm
- C.
Cho phép người kỹ sư bỏ qua khâu xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của vật liệu trước khi tính toán cấp phối
- D.
Thường chỉ được áp dụng riêng biệt cho quá trình thiết kế cấp phối của các loại bê tông có cường độ chịu lực siêu cao
- A.
- Q 103.
Tại sao thể tích hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn (Vbt) luôn nhỏ hơn tổng thể tích tự nhiên của các vật liệu đem trộn (dẫn đến β< 1)?
- A.
Vì nước bốc hơi trong quá trình trộn
- B.
Vì các hạt nhỏ (xi măng, cát) chui vào lấp đầy các khoảng trống giữa các hạt cốt liệu lớn (đá, sỏi)
- C.
Vì xi măng co ngót ngay lập tức khi gặp nước
- D.
Vì khối lượng bị mất đi do dính vào thành máy trộn
- A.
- Q 104.
Đầm lèn bê tông có ý nghĩa vật lý như thế nào đối với cấu trúc bê tông?
- A.
Thúc đẩy quá trình bốc hơi nhanh toàn bộ lượng nước dư thừa bên trong khối bê tông tươi
- B.
Dùng rung động cưỡng bức làm các hạt cốt liệu sắp xếp chặt khít, đẩy bọt khí ra ngoài
- C.
Trực tiếp kích thích quá trình phản ứng hóa học thủy hóa giữa hạt xi măng và nước trộn
- D.
Tạo ra áp lực làm vỡ vụn cốt liệu lớn nhằm mục đích lấp đầy toàn bộ lỗ rỗng
- A.
- Q 105.
Tại sao lượng nước nhào trộn vữa lại cần lớn hơn so với bê tông (nếu có cùng lượng chất kết dính)?
- A.
Vì vữa có cốt liệu lớn hút nhiều nước
- B.
Vì vữa không có phụ gia giảm nước
- C.
Vì khi thi công, vữa được dàn thành lớp mỏng, diện tích tiếp xúc với nền, mặt trát và không khí lớn nên nước dễ bị mất đi
- D.
Vì vữa cần chảy thành dòng như nước mới có thể thi công
- A.
- Q 106.
Khi sử dụng cùng một lượng và cùng một loại chất kết dính, cường độ chịu lực của vữa so với bê tông sẽ như thế nào?
- A.
Bằng nhau
- B.
Vữa có cường độ cao hơn bê tông
- C.
Vữa có cường độ thấp hơn bê tông
- D.
Không thể so sánh được
- A.
- Q 107.
Trong công tác xây tường, nếu hỗn hợp vữa quá khô (thiếu nước) sẽ dẫn đến hậu quả gì?
- A.
Hỗn hợp vữa trở nên lâu khô, rất khó đông kết, làm chậm quá trình chịu tải và làm giảm chất lượng khối xây
- B.
Hỗn hợp vữa trở nên quá nhão, rất khó cố định, làm biến dạng các mạch bên dưới và làm đổ sập khối xây
- C.
Hỗn hợp vữa trở nên rời rạc, rất khó thi công, làm giảm khả năng kết dính và làm giảm chất lượng khối xây
- D.
Hỗn hợp vữa trở nên tơi xốp, rất khó lèn chặt, làm lượng nước bay hơi nhanh chóng và tạo lỗ rỗng khối xây
- A.
- Q 108.
Khi vữa trát có lượng nước nhào trộn quá nhiều (quá nhão), hiện tượng gì sẽ xảy ra sau khi vữa khô và cứng lại?
- A.
Phản ứng thủy hóa hoàn toàn giúp lớp vữa trát đạt được cường độ rất cao
- B.
Bề mặt vữa trát trở nên vô cùng nhẵn bóng và hoàn toàn không cần sơn
- C.
Nước thừa bay hơi tạo lỗ rỗng, làm giảm độ đặc chắc và cường độ vữa
- D.
Lượng nước dư thừa này hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến cường độ lớp vữa
- A.
- Q 109.
Độ lưu động của hỗn hợp vữa KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
- A.
Lượng nước nhào trộn
- B.
Lượng chất kết dính
- C.
Cường độ của cốt liệu đá dăm
- D.
Độ lớn và hình dạng cốt liệu nhỏ (cát)
- A.
- Q 110.
Tại sao vữa xây dựng lại rất nhạy cảm với việc mất nước ra môi trường xung quanh?
- A.
Vì cấu trúc của hỗn hợp vữa tươi luôn tồn tại rất nhiều lỗ rỗng hở liên thông nhau
- B.
Vì hỗn hợp vữa xây dựng thông thường hoàn toàn không sử dụng các loại phụ gia hóa dẻo
- C.
Vì vữa thường được dàn thành lớp mỏng, có diện tích tiếp xúc rất lớn với mặt xây trát
- D.
Vì thành phần vữa xây dựng bắt buộc phải sử dụng loại đất sét béo hút nước rất mạnh
- A.
- Q 111.
Vữa xi măng - vôi - cát (vữa hỗn hợp) có ưu điểm gì nổi bật nhờ sự có mặt của hồ vôi?
- A.
Giúp cường độ chịu nén của khối vữa đạt mức cực kỳ cao như bê tông
- B.
Giúp khối vữa có khả năng đóng rắn ngay lập tức khi thi công dưới nước
- C.
Giúp cải thiện đáng kể độ dẻo và khả năng giữ nước cho hỗn hợp vữa
- D.
Giúp khối vữa hoàn toàn không bị ăn mòn khi tiếp xúc trực tiếp với axit
- A.
- Q 112.
Tại sao hỗn hợp vữa tươi lại cần có khả năng giữ độ lưu động (tính giữ nước) thật tốt?
- A.
Cung cấp đủ nước cho chất kết dính thủy hóa
- B.
Ngăn cản quá trình tỏa nhiệt của khối xây gạch
- C.
Tăng cường khả năng chịu uốn kéo của mạch vữa
- D.
Rút ngắn thời gian đông kết của hỗn hợp tươi
- A.
- Q 113.
Để tăng khả năng giữ nước của hỗn hợp vữa tươi, biện pháp nào sau đây là hợp lý và hiệu quả?
- A.
Sử dụng loại cát mịn, tăng hồ kết dính và trộn kỹ
- B.
Sử dụng loại cát lớn, thêm sỏi nhỏ và trộn nhẹ
- C.
Trộn thêm nhiều nước tự do vào trong mẻ vữa
- D.
Giảm lượng chất kết dính xuống mức tối thiểu
- A.
- Q 114.
Khi hàm lượng cacbon trong thép tăng, tính chất của thép thay đổi theo hướng nào?
- A.
Độ dẻo tăng, cường độ và độ giòn giảm
- B.
Độ dẻo giảm, cường độ và độ giòn tăng
- C.
Cường độ giảm, độ dẻo và độ dai tăng
- D.
Độ giòn giảm, khả năng chống ăn mòn mất hoàn toàn
- A.
- Q 115.
Biến dạng đàn hồi của kim loại có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Biến dạng không mất đi khi tải trọng ngừng tác dụng
- B.
Quan hệ giữa biến dạng và tải trọng là bậc nhất, biến dạng mất đi khi tải trọng ngừng tác dụng
- C.
Chỉ xuất hiện khi mẫu đã bị phá hoại
- D.
Luôn làm kim loại bị nứt vỡ
- A.
- Q 116.
Biến dạng dẻo xảy ra khi:
- A.
Tải trọng chưa tác dụng lên vật liệu
- B.
Tải trọng vượt quá tải trọng đàn hồi
- C.
Vật liệu không có chuyển vị
- D.
Kim loại đang ở trạng thái không chịu lực
- A.
- Q 117.
Nguyên nhân của biến dạng dẻo trong kim loại là do:
- A.
Sự thấm nước vào lỗ rỗng
- B.
Sự trượt mạng tinh thể
- C.
Sự truyền nhiệt qua chiều dày vật liệu
- D.
Sự bay hơi nước tự do
- A.
- Q 118.
Trong ba giai đoạn biến dạng, đặc trưng quan trọng của kim loại nói chung và thép nói riêng là:
- A.
Biến dạng dẻo
- B.
Độ hút nước
- C.
Tính thấm nước
- D.
Độ rỗng hở
- A.
- Q 119.
Độ giãn dài tương đối của kim loại là tỷ lệ phần trăm giữa:
- A.
Độ dài sau khi kéo và độ dài ban đầu của mẫu
- B.
Độ tăng chiều dài sau khi kéo và chiều dài ban đầu của mẫu
- C.
Diện tích tiết diện sau khi đứt và diện tích ban đầu
- D.
Tải trọng phá hoại và diện tích tiết diện ban đầu
- A.
- Q 120.
Độ thắt tương đối của kim loại được xác định dựa trên:
- A.
Độ giảm diện tích tiết diện và diện tích tiết diện ban đầu
- B.
Độ tăng chiều dài và chiều dài ban đầu
- C.
Tải trọng đàn hồi và tải trọng phá hoại
- D.
Khối lượng riêng và khối lượng thể tích
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Vật liệu xây dựng exams
Đề thi Vật liệu xây dựng - Chương 4-6 (Câu 161-200)
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi môn Vật liệu xây dựng - Đại học
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng – Đại học – Đề số 41-80
1901 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng
2026 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề kiểm tra Chất kết dính vô cơ - VLXD
20 Q
Đề kiểm tra Chương II: Vật liệu đá thiên nhiên
20 Q