Đề kiểm tra Chương II: Vật liệu đá thiên nhiên
Thông tin đề
- Môn
- Vật liệu xây dựng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo bài giảng, đá thiên nhiên được định nghĩa là gì?
- A.
Là một khối hữu cơ bao gồm nhiều loại khoáng vật giống nhau.
- B.
Là một khối vô cơ bao gồm một hay nhiều khoáng vật khác nhau.
- C.
Là sản phẩm nhân tạo được tạo ra từ quá trình gia công cơ học.
- D.
Là một loại vật liệu được cấu tạo hoàn toàn từ silicate.
- A.
- Câu 2.
Khoáng vật được hiểu là:
- A.
Những vật thể đồng nhất về thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất vật lý.
- B.
Hỗn hợp không đồng nhất của nhiều chất hóa học.
- C.
Các hợp chất hữu cơ được hình thành trong tự nhiên.
- D.
Sản phẩm gia công cơ học từ đá thiên nhiên.
- A.
- Câu 3.
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, đá thiên nhiên được chia thành mấy nhóm chính?
- A.
Hai nhóm: đá magma và đá trầm tích.
- B.
Hai nhóm: đá trầm tích và đá biến chất.
- C.
Ba nhóm: đá magma, đá trầm tích và đá biến chất.
- D.
Bốn nhóm: đá magma, đá trầm tích, đá biến chất và đá nhân tạo.
- A.
- Câu 4.
Đá magma được hình thành trong điều kiện nhiệt độ khoảng nào?
- A.
Từ 100 - 300°C.
- B.
Từ 500 - 800°C.
- C.
Từ 1000 - 1300°C.
- D.
Trên 2000°C.
- A.
- Câu 5.
Đá granit thuộc loại đá magma nào?
- A.
Magma phún xuất chắc chẽ.
- B.
Magma phún xuất rời rạc.
- C.
Magma xâm nhập.
- D.
Magma siêu baz.
- A.
- Câu 6.
Đá diabaz, bazan và andezit là ví dụ của:
- A.
Đá magma xâm nhập.
- B.
Magma phún xuất chắc chẽ.
- C.
Magma phún xuất rời rạc.
- D.
Đá trầm tích vô cơ.
- A.
- Câu 7.
Đá vôi vỏ sò, đá phấn, diatomit được xếp vào loại đá trầm tích nào?
- A.
Trầm tích vô cơ.
- B.
Trầm tích hữu cơ.
- C.
Trầm tích cơ học.
- D.
Trầm tích biến chất.
- A.
- Câu 8.
Đặc điểm nổi bật của đá biến chất khu vực là:
- A.
Được hình thành do tác dụng nhiệt độ cao từ magma xâm nhập.
- B.
Có tính phân phiến, ví dụ như đá gơ-nai, diệp thạch sét.
- C.
Được hình thành từ sự trầm lắng của xác động thực vật.
- D.
Có kết cấu rỗng vụn và khối lượng thể tích nhỏ.
- A.
- Câu 9.
Theo phân loại dựa vào khối lượng thể tích, đá nặng được xác định khi:
- A.
γ₀ < 1800 kg/m³ và R < 150 kG/cm².
- B.
γ₀ ≥ 1800 kg/m³ và R ≥ 150 kG/cm².
- C.
γ₀ ≥ 1800 kg/m³ nhưng R < 150 kG/cm².
- D.
γ₀ < 1800 kg/m³ nhưng R ≥ 150 kG/cm².
- A.
- Câu 10.
Công thức hóa học của fenspat kali (octocla) là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 11.
Kaolin được tạo thành chủ yếu từ phản ứng nào sau đây?
- A.
Fenspat natri tác dụng với CO₂ và nước.
- B.
Fenspat kali tác dụng với CO₂ và nước.
- C.
Canxit tác dụng với nước ở nhiệt độ cao.
- D.
Thạch cao bị mất nước khi nung nóng.
- A.
- Câu 12.
Đặc điểm nào sau đây đúng với khoáng vật vemiculite?
- A.
Có màu nâu hoặc đen, trong suốt.
- B.
Khi nung mất nước và tăng thể tích 18 - 20 lần, dùng làm vật liệu cách nhiệt.
- C.
Là alumosilicate ngậm nước có công thức .
- D.
Hòa tan tốt trong nước, dùng để sản xuất chất kết dính chịu lửa.
- A.
- Câu 13.
Khoáng vật thạch anh (SiO₂) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Độ cứng thấp, dễ hòa tan trong nước.
- B.
Cấu tạo dạng tinh thể, độ cứng lớn, γₐ = 2,6 g/cm³.
- C.
Tác dụng mạnh với vôi ngay ở nhiệt độ thường.
- D.
Có hàm lượng nước từ 6 - 34%, là chất hoạt tính.
- A.
- Câu 14.
Opal được mô tả trong bài giảng là:
- A.
Oxyde silic ngậm nước với hàm lượng nước khoảng 6 - 34%, là chất hoạt tính.
- B.
Oxyde silic không chứa nước, cấu tạo dạng tinh thể.
- C.
Carbonat canxi có độ cứng 3, ít tan trong nước.
- D.
Sulfat canxi ngậm 2 phân tử nước, dùng sản xuất chất kết dính.
- A.
- Câu 15.
Khi có mặt CO₂, canxit (CaCO₃) tan trong nước tạo thành chất nào và mức độ tan tăng lên bao nhiêu lần?
- A.
Tạo thành MgCO₃ và tăng 10 lần.
- B.
Tạo thành Ca(HCO₃)₂ và tan gấp 100 lần so với CaCO₃.
- C.
Tạo thành CaSO₄·2H₂O và tan gấp 200 lần.
- D.
Tạo thành CaO và giải phóng CO₂, không tăng độ tan.
- A.
- Câu 16.
Phản ứng đúng của quá trình nung thạch cao (CaSO₄·2H₂O) thành thạch cao nửa nước là:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Câu 17.
Vật liệu đá có hệ số mềm Kₘ trong khoảng nào thì được xếp loại bền nước tốt?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Câu 18.
Vật liệu đá có cường độ chịu nén Rₙ ≥ 500 kG/cm² được xếp loại nào?
- A.
Độ bền nén kém.
- B.
Độ bền nén trung bình.
- C.
Độ bền nén tốt.
- D.
Độ bền nén rất kém, không dùng được.
- A.
- Câu 19.
Mục đích của biện pháp flourua hóa bề mặt đá vôi là gì?
- A.
Tạo một lớp khoáng không hòa tan và các kết tủa lắp kín lỗ rỗng, tăng tính chống thấm.
- B.
Làm cho bề mặt đá có màu sắc đẹp hơn để trang trí.
- C.
Tăng cường độ chịu nén của đá vôi lên gấp đôi.
- D.
Biến đá vôi thành đá granit nhân tạo.
- A.
- Câu 20.
Để sản xuất các sản phẩm đá dạng tấm trong khai thác, phương pháp nào được sử dụng?
- A.
Khai thác lộ thiên kết hợp búa chẻ nổ mìn.
- B.
Khai thác hầm lò bằng thiết bị cơ giới.
- C.
Sử dụng máy cưa xẻ.
- D.
Sử dụng phương pháp khoan và búa đập thủ công.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .