Đề thi Vật liệu xây dựng - Chương 4-6 (Câu 161-200)
Exam info
- Subject
- Vật liệu xây dựng
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Year
- 1900
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (40)
- Q 161.
Trong khi điều chỉnh hỗn hợp thử nghiệm, nếu độ sụt thực tế lớn hơn yêu cầu khoảng 2 ÷ 3 cm (bê tông bị nhão), ta phải làm gì?
- A.
Giảm nước trong mẻ đang trộn bằng cách dùng nhiệt
- B.
Tăng thêm lượng cốt liệu cát và đá (sỏi) khoảng 2% ÷ 3%
- C.
Tăng thêm xi măng khô
- D.
Để hỗn hợp nghỉ 30 phút cho nước bay hơi
- A.
- Q 162.
Trong thực tế thi công, vật liệu cát và đá luôn chứa độ ẩm nhất định. Để đảm bảo mác bê tông thiết kế (tỷ lệ N/X được giữ nguyên), ta cần thực hiện bước tính toán nào?
- A.
Tăng thêm khối lượng xi măng vào mẻ trộn nhằm bù trừ trực tiếp cho lượng nước chứa trong cát
- B.
Giữ nguyên hoàn toàn khối lượng nước nhào trộn ban đầu và khối lượng cốt liệu ở trạng thái khô
- C.
Giảm khối lượng nước trộn bằng lượng nước trong cốt liệu và tính toán cốt liệu theo trạng thái ẩm
- D.
Bắt buộc tiến hành sấy khô hoàn toàn tất cả các loại cốt liệu trước khi bắt đầu thi công
- A.
- Q 163.
Theo phương pháp thích hợp ở Việt Nam, khi thiết kế bê tông để bơm (hoặc rót), độ sụt thường được chọn trong khoảng nào?
- A.
1 ÷ 4 cm
- B.
5 ÷ 8 cm
- C.
9 ÷ 12 cm
- D.
12 ÷ 18 cm
- A.
- Q 164.
Tại sao khi cân đong vật liệu tại trạm trộn chuyên nghiệp, nước thường được đong theo “thể tích” (lít) còn xi măng, cát, đá lại cân theo “khối lượng” (kg)?
- A.
Vì bản chất của nước ở dạng lỏng hoàn toàn không có khối lượng cố định, do đó tại trạm trộn bắt buộc phải sử dụng thiết bị để đong lường theo thể tích
- B.
Vì thể tích cốt liệu dễ thay đổi theo độ ẩm và độ xốp, trong khi khối lượng riêng của nước là hằng số, nên cân khối lượng vật liệu rắn sẽ chính xác
- C.
Vì hệ thống các phễu cân điện tử tại trạm trộn chuyên nghiệp không được thiết kế kín nước, nên hoàn toàn không thể sử dụng để chứa đựng hoặc cân đo chất lỏng
- D.
Vì phương pháp cân vật liệu theo khối lượng diễn ra nhanh chóng hơn, giúp rút ngắn đáng kể thời gian nhào trộn một mẻ bê tông và tăng năng suất cho trạm trộn
- A.
- Q 165.
Bạn là kỹ sư giám sát, thấy thợ xây tự ý pha thêm rất nhiều nước vào máng vữa đã trộn sẵn để vữa dễ xúc hơn. Hành động này sẽ tác động thế nào đến vữa?
- A.
Làm vữa tốt hơn, tăng độ kết dính
- B.
Làm vữa bị giảm mác và tăng tỷ lệ co ngót gây nứt
- C.
Không ảnh hưởng gì miễn là gạch vẫn kết dính
- D.
Giúp khối xây chịu tải trọng sớm hơn
- A.
- Q 166.
Khi chế tạo vữa, nếu phát hiện cát có lẫn nhiều cành cây khô, rác và rễ cây (tạp chất hữu cơ), biện pháp xử lý đúng tiêu chuẩn nhất là gì?
- A.
Vẫn dùng bình thường vì rễ cây sẽ làm cốt vi mô cho vữa
- B.
Sàng rửa sạch, đảm bảo hàm lượng tạp chất hữu cơ thỏa mãn quy định TCVN 7570:2006
- C.
Tăng lượng xi măng lên gấp đôi để bù đắp
- D.
Đốt nóng cát để thiêu rụi tạp chất hữu cơ trước khi trộn
- A.
- Q 167.
Kỹ sư thiết kế cấp phối vữa để xây tường gạch có độ hút nước rất cao (nền xốp). Theo nguyên lý, để tăng cường độ của khối vữa, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
- A.
Tăng mác xi măng hoặc tăng khối lượng xi măng sử dụng cho một khối cát trong hỗn hợp vữa
- B.
Giảm thiểu tối đa lượng nước nhào trộn ban đầu để hạn chế sự hình thành lỗ rỗng mao quản
- C.
Bổ sung thêm cốt liệu đá dăm kích thước lớn để tạo thành bộ khung chịu lực cho khối vữa
- D.
Tăng cường bổ sung thêm lượng nước nhào trộn nhằm bù đắp lượng nước bị viên gạch thấm hút mất
- A.
- Q 168.
Khi thiết kế cấp phối vữa xây trên nền đặc (không thấm nước), nếu kỹ sư thay thế loại cát hạt lớn chất lượng tốt bằng loại cát hạt nhỏ chất lượng kém thì cường độ vữa sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Cường độ vữa sẽ giảm xuống rõ rệt do hệ số chất lượng của loại cát hạt nhỏ thấp hơn
- B.
Cường độ vữa sẽ tăng lên đáng kể do loại cát hạt nhỏ lấp đầy các lỗ rỗng vi mô
- C.
Cường độ vữa hoàn toàn không bị thay đổi do lượng nước và lượng xi măng vẫn được giữ nguyên
- D.
Cường độ vữa sẽ biến thiên thất thường do phản ứng hóa học giữa loại cát này với xi măng
- A.
- Q 169.
Nhiệm vụ chủ yếu của khối vữa xây trong công tác thi công các kết cấu tường gạch hoặc kết cấu đá xây dựng là gì?
- A.
Chỉ dùng để trang trí làm phẳng bề mặt ngoài của các khối xây
- B.
Liên kết các viên gạch, đá với nhau và truyền lực trong khối xây
- C.
Trám kín hoàn toàn các lỗ rỗng cách âm bên trong vách tường
- D.
Chống lại mọi sự ăn mòn hóa học xâm nhập từ môi trường ngoài
- A.
- Q 170.
Chức năng chính của lớp vữa trát bao phủ bên ngoài các khối xây gạch hoặc khối xây đá trong công trình xây dựng là gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn khả năng chịu tải trọng thẳng đứng của khối xây
- B.
Bảo vệ khối xây, tăng tính mỹ quan và có thể cách âm, chống thấm
- C.
Hấp thụ toàn bộ nước mưa để làm mát cho bề mặt khối xây bên trong
- D.
Trực tiếp truyền toàn bộ áp lực của kết cấu mái xuống phần móng
- A.
- Q 171.
Do sự khác biệt về vị trí thi công và công dụng thực tế, hỗn hợp vữa trát thường có những đặc điểm gì khác biệt so với vữa xây?
- A.
Hỗn hợp vữa phải khô hơn và lượng chất kết dính ít hơn so với vữa xây
- B.
Hỗn hợp vữa phải dẻo hơn và lượng chất kết dính cao hơn so với vữa xây
- C.
Hỗn hợp vữa sử dụng nhiều cốt liệu đá dăm kích thước lớn hơn vữa xây
- D.
Hỗn hợp vữa chỉ sử dụng nước tự do mà không cần trộn thêm cốt liệu cát
- A.
- Q 172.
Lý do chính vì sao vữa hỗn hợp (xi măng - vôi - cát) lại được ứng dụng vô cùng phổ biến trong công tác trát tường xây dân dụng là gì?
- A.
Vì loại vữa này có cường độ nén cao vọt, có thể thay thế hoàn toàn bê tông cốt thép
- B.
Vì vôi làm giảm giá thành và tăng tính dẻo, xi măng đảm bảo độ cứng vững kết cấu
- C.
Vì vôi giúp vữa đóng rắn nhanh chớp nhoáng dưới mọi tác động xói mòn của nước mưa
- D.
Vì hỗn hợp này hoàn toàn không bao giờ bị nứt nẻ dù ở trong môi trường khắc nghiệt
- A.
- Q 173.
Khi lựa chọn cấp phối để trát tường ngoài nhà chịu nhiều mưa hắt, tại sao người ta không dùng vữa thuần vôi (vôi - cát) mà phải dùng vữa hỗn hợp hoặc vữa xi măng?
- A.
Vì vữa vôi cứng rất nhanh khiến công nhân thi công không kịp thao tác xoa phẳng bề mặt
- B.
Vì vữa vôi khi khô sẽ sinh ra các loại khí độc hại làm ô nhiễm môi trường tự nhiên xung quanh
- C.
Vì vữa vôi có cường độ thấp, dễ tan rã và chống thấm kém khi thường xuyên ngâm trong nước
- D.
Vì vữa vôi yêu cầu nhiệt độ bảo dưỡng phải luôn luôn duy trì ở mức cao hơn tiêu chuẩn 50°C
- A.
- Q 174.
Ưu điểm nào sau đây của kim loại?
- A.
Cường độ cao, độ dẻo và độ chống mỏi cao
- B.
Giá thành thấp hơn mọi loại vật liệu khác
- C.
Không bị ăn mòn trong môi trường tự nhiên
- D.
Không cần bảo vệ trong quá trình sử dụng
- A.
- Q 175.
Nhược điểm chính của vật liệu kim loại trong xây dựng là:
- A.
Cường độ rất thấp
- B.
Không thể gia công tạo hình
- C.
Giá thành cao và dễ bị ăn mòn
- D.
Không chịu được tải trọng động
- A.
- Q 176.
Trong các kết cấu xây dựng chịu tải trọng động, nên dùng loại thép nào?
- A.
Thép cacbon cao
- B.
Thép cacbon thấp
- C.
Gang thường
- D.
Thép có hàm lượng cacbon lớn hơn 2%
- A.
- Q 177.
Khả năng chịu biến dạng dẻo của thép khi uốn được xác định bằng thí nghiệm:
- A.
Thí nghiệm uốn
- B.
Thí nghiệm hút nước
- C.
Thí nghiệm truyền nhiệt
- D.
Thí nghiệm thấm nước
- A.
- Q 178.
Khi thí nghiệm uốn kim loại, sau khi uốn đến góc quy định cần kiểm tra:
- A.
Sự xuất hiện vết nứt
- B.
Độ hút nước của mẫu
- C.
Khối lượng riêng của mẫu
- D.
Hệ số truyền nhiệt của mẫu
- A.
- Q 179.
Độ bền xung kích của thép là khả năng chống lại tác dụng của:
- A.
Tải trọng va chạm
- B.
Nước thấm qua vật liệu
- C.
Ngọn lửa trong thời gian dài
- D.
Môi trường hút ẩm tự nhiên
- A.
- Q 180.
Độ cứng của kim loại được xác định theo phương pháp:
- A.
Brinen
- B.
Ác-si-mét
- C.
Vicat
- D.
Marshall
- A.
- Q 181.
Trong thép cacbon, Mn và Si có tác dụng chủ yếu là:
- A.
Làm giảm cơ tính của thép
- B.
Nâng cao cơ tính của thép
- C.
Làm tăng tính giòn có hại
- D.
Làm thép mất khả năng hàn
- A.
- Q 182.
Trong thép cacbon, P và S là các tạp chất có xu hướng:
- A.
Làm tăng chất lượng thép trong mọi trường hợp
- B.
Làm giảm chất lượng thép và tăng tính giòn
- C.
Làm thép nhẹ hơn nhôm
- D.
Làm thép không bị ăn mòn
- A.
- Q 183.
Trong quá trình trộn bê tông nhựa, nhiệt độ trộn quá cao làm nhựa đường lão hóa sớm. Biện pháp kiểm soát phù hợp là:
- A.
Giảm nhiệt độ trộn
- B.
Tăng thời gian gia nhiệt
- C.
Tăng dung môi
- D.
Giảm cốt liệu
- A.
- Q 184.
Một tuyến cao tốc có lưu lượng xe lớn xuất hiện biến dạng dẻo sớm. Giải pháp vật liệu kết dính tối ưu là:
- A.
Nhựa đường mềm
- B.
Nhựa đường polymer
- C.
Nhũ tương
- D.
Nhựa đường lỏng
- A.
- Q 185.
Trong thiết kế mặt đường vùng khí hậu nóng, để giảm hằn lún nên chọn nhựa đường có:
- A.
Độ kim lún thấp
- B.
Độ kim lún cao
- C.
Độ kéo dài lớn
- D.
Tỷ trọng thấp
- A.
- Q 186.
Nhựa đường polymer cải thiện khả năng chống hằn lún chủ yếu do:
- A.
Tăng đàn hồi và phục hồi biến dạng
- B.
Giảm khối lượng riêng
- C.
Tăng độ kim lún
- D.
Tan trong nước
- A.
- Q 187.
Khi đánh giá chất lượng nhựa đường dùng cho đường cao tốc, chỉ tiêu nào cần ưu tiên hơn?
- A.
Màu
- B.
Mùi
- C.
Độ bay hơi nước
- D.
Độ kim lún, điểm hoá mềm, độ đàn hồi
- A.
- Q 188.
Khi so sánh nhựa đường polymer với nhựa thường, sự khác biệt quan trọng nhất là:
- A.
Giá thành luôn thấp hơn
- B.
Khả năng chống biến dạng và đàn hồi cao hơn
- C.
Không cần gia nhiệt
- D.
Không bị lão hoá
- A.
- Q 189.
Trong điều kiện nhiệt độ cao, tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn nhựa đường là:
- A.
Màu sắc
- B.
Giá rẻ
- C.
Khả năng chống biến dạng nhiệt
- D.
Khối lượng riêng
- A.
- Q 190.
Hiện tượng hằn lún vệt bánh xe trong bê tông nhựa thường xảy ra rõ rệt nhất ở lớp nào của kết cấu áo đường?
- A.
Lớp móng dưới
- B.
Nền đường
- C.
Lớp mặt
- D.
Lớp gia cố đất
- A.
- Q 191.
Trong thiết kế Marshall, hàm lượng nhựa tối ưu thường được xác định dựa trên việc thỏa mãn đồng thời nhóm chỉ tiêu nào?
- A.
Khối lượng thể tích
- B.
Đường kính lớn nhất của cốt liệu lớn
- C.
Ổn định, độ dẻo, độ rỗng và khối lượng thể tích
- D.
Độ hút nước của cốt liệu
- A.
- Q 192.
Khi lựa chọn cấp phối ban đầu cho BTN chặt, nguyên tắc quan trọng là:
- A.
Ưu tiên tối đa cốt liệu thô
- B.
Giảm lượng bột khoáng
- C.
Đảm bảo tính liên tục và phân bố hạt hợp lý
- D.
Tăng độ rỗng lớn
- A.
- Q 193.
Việc chế tạo tối thiểu 3 mẫu cho mỗi hàm lượng nhựa trong thiết kế Marshall nhằm mục đích gì?
- A.
Đảm bảo độ tin cậy thống kê của kết quả
- B.
Tăng khối lượng mẫu
- C.
Giảm thời gian thí nghiệm
- D.
Tăng độ dẻo
- A.
- Q 194.
Điểm khác biệt cơ bản giữa phương pháp Marshall và Superpave trong thiết kế bê tông nhựa là gì?
- A.
Marshall không cần thí nghiệm
- B.
Superpave xét đến điều kiện khí hậu và tải trọng thực tế nhiều hơn
- C.
Marshall không dùng nhựa đường
- D.
Superpave không cần cấp phối
- A.
- Q 195.
Trong khi phương pháp Marshall sử dụng số chày đầm cố định, phương pháp Superpave sử dụng máy đầm quay (SGC) nhằm mục đích gì?
- A.
Mô phỏng quá trình lu lèn và tải trọng lặp lại thực tế tốt hơn
- B.
Tăng tốc độ thi công
- C.
Giảm lượng nhựa
- D.
Tăng độ rỗng lớn
- A.
- Q 196.
Nếu thiết kế thành phần bê tông nhựa cho đường cao tốc có lưu lượng xe nặng lớn, phương pháp nào cho kết quả đáng tin cậy hơn về kháng hằn lún?
- A.
Superpave
- B.
Marshall truyền thống
- C.
Không cần thiết kế
- D.
Chỉ dựa vào kinh nghiệm
- A.
- Q 197.
Hạn chế lớn nhất của phương pháp Marshall trong điều kiện giao thông hiện đại là gì?
- A.
Thiết bị đắt tiền
- B.
Không mô phỏng đầy đủ tác động tải trọng lặp lại và nhiệt độ thực tế
- C.
Không cần mẫu
- D.
Không cần thí nghiệm
- A.
- Q 198.
Loại sơn nào có độ bền hóa học và bền nước cao, thường dùng chống ăn mòn kim loại?
- A.
Sơn ankit
- B.
Sơn epoxy
- C.
Sơn vôi
- D.
Sơn peclovinyl
- A.
- Q 199.
Trong bộ sơn bảo vệ kết cấu thép, loại sơn nào có nhiệm vụ chống gỉ và tạo bám dính với thép?
- A.
Sơn phủ
- B.
Sơn vecni
- C.
Sơn lót
- D.
Matit
- A.
- Q 200.
Theo yêu cầu kỹ thuật, màng sơn bảo vệ kết cấu thép phải:
- A.
Có độ bóng cao và màu trắng
- B.
Có tính cách ly cao và bền thời tiết
- C.
Chống thấm hoàn toàn nước biển
- D.
Dễ thi công và giá rẻ
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Vật liệu xây dựng exams
Đề thi môn Vật liệu xây dựng - Đại học
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng – Chương Xi măng, bê tông, vữa và kim loại
1900 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng – Đại học – Đề số 41-80
1901 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Vật liệu xây dựng
2026 · 40 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề kiểm tra Chất kết dính vô cơ - VLXD
20 Q
Đề kiểm tra Chương II: Vật liệu đá thiên nhiên
20 Q