Vật liệu xây dựng 2026 Hà Nội UEH University

Đề thi Vật liệu xây dựng – Trắc nghiệm (câu 200–250)

51 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Vật liệu xây dựng
Exam type
University
Questions
51
Duration
90 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (51)

  1. Q 200.

    Theo yêu cầu kỹ thuật, màng sơn bảo vệ kết cấu thép phải:

    • A.

      Có độ bóng cao và màu trắng

    • B.

      Có tính cách ly cao và bền thời tiết

    • C.

      Chống thấm hoàn toàn nước biển

    • D.

      Dễ thi công và giá rẻ

  2. Q 201.

    Trong thi công sơn, thứ tự đúng của các lớp sơn là:

    • A.

      Sơn phủ → Sơn lót → Sơn tạo màu

    • B.

      Sơn lót → Sơn phủ → Sơn tạo màu → Sơn bóng

    • C.

      Sơn tạo màu → Sơn phủ → Sơn bóng

    • D.

      Sơn bóng → Sơn phủ → Sơn lót

  3. Q 202.

    Biện pháp xử lý bề mặt bê tông trước khi sơn phủ thường gồm:

    • A.

      Chà nhám, hút bụi, làm sạch dầu

    • B.

      Phun nước làm ướt bề mặt

    • C.

      Quét vữa xi măng

    • D.

      Không cần xử lý

  4. Q 203.

    Ví dụ polyme nhiệt dẻo là:

    • A.

      PVC

    • B.

      Epoxy

    • C.

      Bakelit

    • D.

      Phenol

  5. Q 204.

    Ví dụ polyme nhiệt rắn:

    • A.

      Polyetylen

    • B.

      PVC

    • C.

      Epoxy

    • D.

      Polypropylen

  6. Q 205.

    PVC dùng để sản xuất:

    • A.

      Ống nước

    • B.

      Cát

    • C.

      Xi măng

    • D.

      Gạch

  7. Q 206.

    Một mẫu vật liệu khô có khối lượng m = 200 g, thể tích đặc Va = 80 cm³. Khối lượng riêng của vật liệu là:

    • A.

      1.50 g/cm³

    • B.

      2.00 g/cm³

    • C.

      2.50 g/cm³

    • D.

      3.00 g/cm³

  8. Q 207.

    Một mẫu vật liệu khô có khối lượng m = 180 g, thể tích tự nhiên V0 = 120 cm³. Khối lượng thể tích của vật liệu là:

    • A.

      1.20 g/cm³

    • B.

      1.50 g/cm³

    • C.

      1.80 g/cm³

    • D.

      2.00 g/cm³

  9. Q 208.

    Một vật liệu có khối lượng riêng ρ = 2.50 g/cm³ và khối lượng thể tích ρ0 = 2.00 g/cm³. Độ rỗng của vật liệu là:

    • A.

      10%

    • B.

      15%

    • C.

      20%

    • D.

      25%

  10. Q 209.

    Một mẫu vật liệu có thể tích tự nhiên V0 = 500 cm³, thể tích rỗng Vr = 100 cm³. Độ rỗng của mẫu là:

    • A.

      10%

    • B.

      20%

    • C.

      25%

    • D.

      30%

  11. Q 210.

    Một mẫu vật liệu khô có khối lượng m = 250 g. Sau khi hút nước ở điều kiện bình thường, khối lượng mẫu ướt là mu = 275 g. Độ hút nước theo khối lượng của mẫu là:

    • A.

      5%

    • B.

      8%

    • C.

      10%

    • D.

      12%

  12. Q 211.

    Một mẫu vật liệu có thể tích tự nhiên V0 = 400 cm³, thể tích nước hút được Vn = 40 cm³. Độ hút nước theo thể tích là:

    • A.

      5%

    • B.

      10%

    • C.

      15%

    • D.

      20%

  13. Q 212.

    Một mẫu vật liệu có thể tích lỗ rỗng Vr = 80 cm³. Tại thời điểm thí nghiệm, thể tích nước trong lỗ rỗng là Vn = 40 cm³. Hệ số bão hòa của mẫu là:

    • A.

      0.25

    • B.

      0.50

    • C.

      0.75

    • D.

      1.00

  14. Q 213.

    Một vật liệu có cường độ ở trạng thái khô R = 40 MPa, cường độ ở trạng thái bão hòa nước Rbh = 32 MPa. Hệ số mềm của vật liệu là:

    • A.

      0.60

    • B.

      0.70

    • C.

      0.80

    • D.

      0.90

  15. Q 214.

    Một vật liệu có cường độ khô R = 50 MPa và hệ số mềm Km = 0.70. Cường độ ở trạng thái bão hòa nước Rbh là:

    • A.

      25 MPa

    • B.

      30 MPa

    • C.

      35 MPa

    • D.

      40 MPa

  16. Q 215.

    Một mẫu vật liệu có khối lượng ẩm ma = 210 g, khối lượng khô m = 200 g. Độ ẩm của mẫu là:

    • A.

      3%

    • B.

      4%

    • C.

      5%

    • D.

      10%

  17. Q 216.

    Một mẫu vật liệu có khối lượng khô m = 300 g, khối lượng nước trong mẫu tại thời điểm thí nghiệm mn = 15 g. Độ ẩm của mẫu là:

    • A.

      3%

    • B.

      5%

    • C.

      10%

    • D.

      15%

  18. Q 217.

    Một mẫu vật liệu chịu nén có tải trọng phá hoại Pmax = 120000 N, diện tích chịu lực F = 6000 mm². Cường độ chịu nén của mẫu là:

    • A.

      10 MPa

    • B.

      15 MPa

    • C.

      20 MPa

    • D.

      25 MPa

  19. Q 218.

    Một mẫu vật liệu chịu kéo có tải trọng phá hoại Pmax = 30000 N, diện tích chịu lực F = 1500 mm². Cường độ chịu kéo của mẫu là:

    • A.

      10 MPa

    • B.

      15 MPa

    • C.

      20 MPa

    • D.

      25 MPa

  20. Q 219.

    Một mẫu vật liệu có ứng suất đàn hồi σ = 12 MPa, biến dạng đàn hồi tương đối ε = 0.0006. Mô đun đàn hồi của vật liệu là:

    • A.

      10000 MPa

    • B.

      15000 MPa

    • C.

      20000 MPa

    • D.

      25000 MPa

  21. Q 220.

    Một thanh vật liệu có chiều dài ban đầu l0 = 1000 mm. Sau khi chịu tải, chiều dài tăng thêm Δl = 2 mm. Biến dạng tương đối của thanh là:

    • A.

      0.1%

    • B.

      0.2%

    • C.

      0.5%

    • D.

      1.0%

  22. Q 221.

    Hãy cho biết mô đun độ lớn của cát thí nghiệm dưới đây, kết quả khi sàng phân tích thành phần hạt của 1000 g cát khô như sau: Lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 5 → 2,5 → 1,25 → 0,63 → 0,315 → 0,14 lần lượt là 0 g; 160 g; 240 g; 320 g; 210 g; và 70 g.

    • A.

      3,21

    • B.

      2,31

    • C.

      3,12

    • D.

      1,32

  23. Q 222.

    Thực hiện sàng phân tích 3000g đá dăm khô và thu được kết quả sàng như dưới đây, hãy cho biết Dmax của đá. Với lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 100 → 70 → 40 → 20 → 10 → 5 lần lượt là 0 g; 100 g; 120 g; 930 g; 1600 g; và 250 g.

    • A.

      10

    • B.

      20

    • C.

      70

    • D.

      40

  24. Q 223.

    Thực hiện sàng phân tích 3000g đá dăm khô và thu được kết quả sàng như dưới đây, hãy cho biết Dmin của đá. Với lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 100 → 70 → 40 → 20 → 10 → 5 lần lượt là 0 g; 240 g; 690 g; 720 g; 1152 g; và 190 g.

    • A.

      5

    • B.

      10

    • C.

      20

    • D.

      40

  25. Q 224.

    Xác định giới hạn cường độ nén theo TCVN 3118:2022 khi nén 3 mẫu bê tông lập phương (M1, M2, M3) có kích thước 150 x 150 x 150 mm, biết mẫu bị phá hoại dưới các tải trọng như sau: Mẫu M1, M2, và M3 có tải trọng phá hoại lần lượt là 623,3; 612,9; và 619,6 kN.

    • A.

      35,5 MPa

    • B.

      27,5 MPa

    • C.

      42,6 MPa

    • D.

      41,5 MPa

  26. Q 225.

    Xác định giới hạn cường độ chịu kéo khi uốn theo TCVN 3119:2022 khi nén 3 mẫu dầm bê tông (M1, M2, M3) có kích thước 15 x 15 x 60 cm, khi biết mẫu bị phá hoại dưới các tải trọng sau: Mẫu M1, M2, và M3 có tải trọng phá hoại lần lượt là 13,7; 16,8; và 15,9 kN.

    • A.

      4,1 MPa

    • B.

      4,7 MPa

    • C.

      4,9 MPa

    • D.

      4,5 MPa

  27. Q 226.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,1; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³; độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1,42 g/cm³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Tỷ lệ X/N của hỗn hợp bê tông trên là:

    • A.

      1,94

    • B.

      2,01

    • C.

      1,54

    • D.

      2,16

  28. Q 227.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,0; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³; độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1,42 g/cm³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Nếu lượng nước lý thuyết là 195 lít thì lượng xi măng lý thuyết cho 1m³ bê tông là:

    • A.

      378 kg

    • B.

      345 kg

    • C.

      406 kg

    • D.

      318 kg

  29. Q 228.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,2; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³; độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1420 kg/m³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Lượng đá thực tế cho 1m³ bê tông là:

    • A.

      1066 kg

    • B.

      1115 kg

    • C.

      978 kg

    • D.

      1050 kg

  30. Q 229.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,1; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³; độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1,42 g/cm³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Nếu lượng vật liệu thành phần cho 1m³ bê tông ở trạng thái lý thuyết như sau: Nước là 195 lít, Xi măng là 378 kg, Đá là 1050 kg. Vậy lượng cát thực tế cho 1m3 bê tông là:

    • A.

      850 kg

    • B.

      775 kg

    • C.

      791 kg

    • D.

      708 kg

  31. Q 230.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,3; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³, độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1420 kg/m³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Nếu lượng vật liệu thành phần cho 1m3 bê tông ở trạng thái lý thuyết như sau: Nước là 195 lít, Xi măng là 378 kg, Đá là 1050 kg, Cát là 775 kg. Vậy hệ số sản lượng là:

    • A.

      0,75 kg

    • B.

      0,64 kg

    • C.

      0,69 kg

    • D.

      0,72 kg

  32. Q 231.

    Một loại bê tông xi măng làm mặt đường có cường độ nén yêu cầu là 30 MPa và có độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông là 8 cm. Biết vật liệu dùng để chế tạo bê tông có chất lượng tốt A = 0,6; thành phần hạt đảm bảo yêu cầu; hệ số dư vữa α = 1,58 và hệ số an toàn 1,15. - Vật liệu xi măng pooc lăng PC40 có khối lượng thể tích là 1350 kg/m³; khối lượng riêng là 3,08 g/cm³. - Cát vàng sông Lô có Mđl là 3,1; khối lượng thể tích là 1,50 T/m³; khối lượng riêng là 2,63 g/cm³; độ ẩm là 2,0%. - Đá Kiện Khê 10x20 có khối lượng thể tích là 1,42 g/cm³; khối lượng riêng là 2,71 g/cm³; độ ẩm là 1,5%. Nếu lượng vật liệu thành phần cho 1m³ bê tông ở trạng thái lý thuyết như sau: Nước là 195 lít, Xi măng là 378 kg, Đá là 1050 kg, Cát là 775 kg. Hệ số sản lượng là 0,64. Vật lượng vật liệu thành phần thực tế cho mẻ trộn máy có dung tích thùng trộn 200 lít là:

    • A.

      Xi măng 68 kg, Đá 136 kg, Cát 101 kg, Nước 21 lít

    • B.

      Xi măng 48 kg, Đá 106 kg, Cát 108 kg, Nước 29 lít

    • C.

      Xi măng 52 kg, Đá 136 kg, Cát 121 kg, Nước 25 lít

    • D.

      Xi măng 48 kg, Đá 136 kg, Cát 101 kg, Nước 21 lít

  33. Q 232.

    Hãy cho biết phần trăm lượng sót tích lũy tại sàng 0,315 của cát thí nghiệm dưới đây, kết quả khi sàng phân tích thành phần hạt của 1000 g cát khô như sau: Lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 5 → 2,5 → 1,25 → 0,63 → 0,315 → 0,14 lần lượt là 0 g; 160 g; 240 g; 320 g; 210 g; và 70 g.

    • A.

      72%

    • B.

      93%

    • C.

      99%

    • D.

      82%

  34. Q 233.

    Thực hiện sàng phân tích 3000g đá dăm khô và thu được kết quả sàng như dưới đây, hãy cho biết phần trăm lượng sót riêng biệt của đá tại cỡ sàng 20. Với lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 100 → 70 → 40 → 20 → 10 → 5 lần lượt là 0 g; 240 g; 690 g; 720 g; 1152 g; và 190 g.

    • A.

      7%

    • B.

      16%

    • C.

      24%

    • D.

      38,4%

  35. Q 234.

    Hãy cho biết phần trăm lượng sót riêng biệt tại sàng 1,25 của cát thí nghiệm dưới đây, kết quả khi sàng phân tích thành phần hạt của 1000 g cát khô như sau: Lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 5 → 2,5 → 1,25 → 0,63 → 0,315 → 0,14 lần lượt là 0 g; 160 g; 240 g; 320 g; 210 g; và 70 g.

    • A.

      12%

    • B.

      24%

    • C.

      39%

    • D.

      42%

  36. Q 235.

    Thực hiện sàng phân tích 3000g đá dăm khô và thu được kết quả sàng như dưới đây, hãy cho biết phần trăm lượng sót tích lũy của đá tại cỡ sàng 10. Với lượng sót riêng biệt (g) của từng cỡ sàng 100 → 70 → 40 → 20 → 10 → 5 lần lượt là 0 g; 240 g; 690 g; 720 g; 1152 g; và 190 g.

    • A.

      31%

    • B.

      55%

    • C.

      84%

    • D.

      93,4%

  37. Q 236.

    Hồ sơ cấp phối yêu cầu 700 kg cát khô và 180 lít nước cho 1 m³ bê tông. Sáng nay có mưa, kỹ sư đo được độ ẩm của bãi cát là 5%. Kỹ sư trạm trộn phải điều chỉnh lượng cát ẩm và lượng nước cấp vào mẻ trộn như thế nào?

    • A.

      Lấy đúng 735 kg cát ẩm tại bãi và giữ nguyên lượng nước trộn tiêu chuẩn là 180 lít

    • B.

      Lấy đúng 735 kg cát ẩm tại bãi và giảm bớt lượng nước trộn tiêu chuẩn xuống 145 lít

    • C.

      Lấy đúng 700 kg cát ẩm tại bãi và tăng cường lượng nước trộn tiêu chuẩn lên 215 lít

    • D.

      Lấy đúng 700 kg cát ẩm tại bãi và giảm bớt lượng nước trộn tiêu chuẩn xuống 145 lít

  38. Q 237.

    Trong đợt trộn thử nghiệm cấp phối (Trial Mix) tại phòng thí nghiệm, độ sụt thực tế đo được là 7 cm, hụt 5 cm so với thiết kế (yêu cầu 12 cm). Kỹ sư cần ra lệnh điều chỉnh cấp phối như thế nào để đạt độ sụt mà không làm giảm mác bê tông?

    • A.

      Tiến hành lệnh tăng thêm khoảng 10 lít nước nhào trộn để hỗn hợp vữa loãng ra nhanh chóng

    • B.

      Tiến hành lệnh bổ sung một lượng chất kết dính khô trực tiếp vào mẻ trộn để tăng cường độ

    • C.

      Tiến hành lệnh bổ sung đồng thời cả khối lượng nước và xi măng sao cho tỷ lệ N/X không đổi

    • D.

      Tiến hành lệnh đổ thêm một lượng lớn cốt liệu đá dăm để nén ép hỗn hợp sinh ra nước tự do

  39. Q 238.

    Một cấp phối bê tông ban đầu cần 400 kg xi măng và 200 lít nước (Tỷ lệ N/X = 0,5). Kỹ sư quyết định dùng phụ gia siêu dẻo giúp giảm 20% lượng nước. Để duy trì tỷ lệ N/X = 0,5 như cũ, cấp phối mới sẽ tiết kiệm được bao nhiêu kg xi măng?

    • A.

      Lượng xi măng tiết kiệm được cho mỗi khối bê tông tương đương khoảng 040 kg

    • B.

      Lượng xi măng tiết kiệm được cho mỗi khối bê tông tương đương khoảng 060 kg

    • C.

      Lượng xi măng tiết kiệm được cho mỗi khối bê tông tương đương khoảng 080 kg

    • D.

      Lượng xi măng tiết kiệm được cho mỗi khối bê tông tương đương khoảng 100 kg

  40. Q 239.

    Hồ sơ cấp phối 1m³ bê tông cần: Xi măng 400 kg, Cát 640 kg, Đá 1160 kg. Đội thi công trộn bằng máy quả lê và muốn mỗi mẻ dùng đúng 1 bao xi măng (50 kg). Khối lượng cát và đá phải cân cho mỗi mẻ là bao nhiêu?

    • A.

      Khối lượng vật liệu mỗi mẻ cần chuẩn bị tương ứng là: 64 kg Cát và 116 kg Đá

    • B.

      Khối lượng vật liệu mỗi mẻ cần chuẩn bị tương ứng là: 80 kg Cát và 145 kg Đá

    • C.

      Khối lượng vật liệu mỗi mẻ cần chuẩn bị tương ứng là: 128 kg Cát và 232 kg Đá

    • D.

      Khối lượng vật liệu mỗi mẻ cần chuẩn bị tương ứng là: 160 kg Cát và 290 kg Đá

  41. Q 240.

    Trạm trộn thử nghiệm một mẻ bê tông có độ sụt thực tế đo được lên tới 17 cm, trong khi yêu cầu thiết kế chỉ là 12 cm (nhão hơn 5 cm). Kỹ sư trạm trộn phải điều chỉnh mẻ vữa này bằng giải pháp nào chuẩn xác nhất?

    • A.

      Tăng thêm 5% lượng nước và 5% lượng xi măng để cân bằng lại độ sệt của khối vữa

    • B.

      Tăng thêm 5% lượng cát, đá và xi măng đồng thời so với khối lượng cấp phối ban đầu

    • C.

      Tăng thêm 2% ÷ 3% cốt liệu cát và đá dăm để hút bớt lượng nước thừa trong khối vữa

    • D.

      Giảm đi 5% lượng xi măng đang có trong cối trộn để đưa độ sụt về đúng giới hạn chuẩn

  42. Q 241.

    Khi thí nghiệm Marshall một mẫu bê tông nhựa tiêu chuẩn, lực nén lớn nhất đo được tại thời điểm phá hoại là 12 kN. Tại thời điểm đó, biến dạng của mẫu đo được là 3 mm. Giá trị độ cứng quy ước của hỗn hợp có giá trị bằng bao nhiêu?

    • A.

      30

    • B.

      40

    • C.

      35

    • D.

      45

  43. Q 242.

    Theo yêu cầu kỹ thuật lớp mặt: lực nén lớn nhất không nhỏ hơn 11 kN, biến dạng nằm trong khoảng 2 đến 4 mm. Một mẫu có lực nén 11,5 kN và biến dạng 4,5 mm. Kết luận đúng là:

    • A.

      Đạt yêu cầu hoàn toàn

    • B.

      Không đạt vì biến dạng vượt giới hạn

    • C.

      Không đạt vì lực nén nhỏ

    • D.

      Không đạt cả hai

  44. Q 243.

    Thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng của bê tông asphalt BTAP19 như sau: Loại vật liệu Lượng lọt qua sàng (%) 19 12,5 9,5 4,75 2,36 1,18 0,6 0,3 0,15 0,075 Đá 10–20 97 70 28 3 1 1 1 1 0 0 Đá 5–10 100 98 90 18 6 4 1 0 0 0 Cát xay 0–5 100 100 100 80 50 38 25 15 9 7 Bột khoáng 100 100 100 100 100 100 100 98 92 85 Đường giới hạn 90-100 71-86 58-78 36-61 25-45 17-33 12-25 8-17 6-12 5-8 Tỷ lệ thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng theo tính toán sơ bộ là: đá 10–20: 20%, đá 5–10: 25%, cát xay 0–5: 50%, bột khoáng: 5%. Tính tỷ lệ lọt qua sàng 9,5 mm của hỗn hợp sau khi phối trộn?

    • A.

      72%

    • B.

      75%

    • C.

      82%

    • D.

      78%

  45. Q 244.

    Thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng của bê tông asphalt BTAP19 như sau: Loại vật liệu Lượng lọt qua sàng (%) 19 12,5 9,5 4,75 2,36 1,18 0,6 0,3 0,15 0,075 Đá 10–20 97 70 28 3 1 1 1 1 0 0 Đá 5–10 100 98 90 18 6 4 1 0 0 0 Cát xay 0–5 100 100 100 80 50 38 25 15 9 7 Bột khoáng 100 100 100 100 100 100 100 98 92 85 Đường giới hạn 90-100 71-86 58-78 36-61 25-45 17-33 12-25 8-17 6-12 5-8 Tỷ lệ thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng theo tính toán sơ bộ là: đá 10–20: 20%, đá 5–10: 25%, cát xay 0–5: 50%, bột khoáng: 5%. Tính tỷ lệ lọt qua sàng 4,75 mm của hỗn hợp?

    • A.

      40%

    • B.

      44%

    • C.

      48%

    • D.

      52%

  46. Q 245.

    Thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng của bê tông asphalt BTAP19 như sau: Loại vật liệu Lượng lọt qua sàng (%) 19 12,5 9,5 4,75 2,36 1,18 0,6 0,3 0,15 0,075 Đá 10–20 97 70 28 3 1 1 1 1 0 0 Đá 5–10 100 98 90 18 6 4 1 0 0 0 Cát xay 0–5 100 100 100 80 50 38 25 15 9 7 Bột khoáng 100 100 100 100 100 100 100 98 92 85 Đường giới hạn 90-100 71-86 58-78 36-61 25-45 17-33 12-25 8-17 6-12 5-8 Tỷ lệ thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng theo tính toán sơ bộ là: đá 10–20: 20%, đá 5–10: 25%, cát xay 0–5: 50%, bột khoáng: 5%. Tại sàng 2,36 mm (giới hạn 25–45%), hỗn hợp sau khi tính toán:

    • A.

      Vượt giới hạn trên

    • B.

      Thiếu hạt mịn

    • C.

      Nằm sát giới hạn dưới

    • D.

      Không đạt yêu cầu

  47. Q 246.

    Ba mẫu vữa xi măng 40 x 40 x 160 mm được thí nghiệm uốn với tải trọng phá hoại lần lượt là 1.42 kN, 1.39 kN và 1.41 kN; khoảng cách giữa hai gối là 100 mm. Cường độ chịu kéo khi uốn trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      2.30 MPa

    • B.

      3.30 MPa

    • C.

      4.30 MPa

    • D.

      5.30 MPa

  48. Q 247.

    Ba nửa mẫu vữa xi măng được thí nghiệm nén trên diện tích 40 x 40 mm với tải trọng phá hoại lần lượt là 59.6 kN, 57.8 kN và 60.1 kN. Cường độ chịu nén trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      27.0 MPa

    • B.

      32.5 MPa

    • C.

      37.0 MPa

    • D.

      42.5 MPa

  49. Q 248.

    Ba mẫu bê tông lập phương 150 x 150 x 150 mm có tải trọng phá hoại lần lượt là 840.5 kN, 841.3 kN và 839.6 kN. Cường độ chịu nén trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      32.4 MPa

    • B.

      35.6 MPa

    • C.

      37.4 MPa

    • D.

      40.2 MPa

  50. Q 249.

    Một cấp phối yêu cầu 650 kg cát khô và 170 lít nước cho 1 m³ bê tông. Nếu độ ẩm thực tế của cát là 4%, khối lượng cát ẩm cần cân và lượng nước cần cấp lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      650 kg cát ẩm và 170 lít nước

    • B.

      676 kg cát ẩm và 144 lít nước

    • C.

      676 kg cát ẩm và 196 lít nước

    • D.

      624 kg cát ẩm và 144 lít nước

  51. Q 250.

    Một tổ mẫu bê tông lập phương 150 x 150 x 150 mm có cường độ chịu nén trung bình 37.4 MPa. Nếu bê tông yêu cầu đạt 30 MPa ở tuổi 28 ngày, nhận định nào đúng?

    • A.

      Không đạt vì nhỏ hơn 30 MPa

    • B.

      Đạt yêu cầu về cường độ chịu nén

    • C.

      Không đủ dữ kiện vì thiếu độ sụt

    • D.

      Không đủ dữ kiện vì thiếu khối lượng thể tích

Answers and explanations are in mode.

Similar Vật liệu xây dựng exams