Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác-Lênin
Exam type
University
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

    • A.

      Từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII trước Công nguyên

    • B.

      Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

    • C.

      Từ thế kỷ VII đến thế kỷ V trước Công nguyên

    • D.

      Từ thế kỷ VI đến thế kỷ I trước Công nguyên

  2. Q 2.

    Theo nguồn gốc nhận thức của triết học, nhu cầu trực tiếp nào làm phát sinh triết học?

    • A.

      Nhu cầu nhận thức thế giới

    • B.

      Nhu cầu tổ chức lễ hội tôn giáo

    • C.

      Nhu cầu sáng tạo các tác phẩm nghệ thuật

    • D.

      Nhu cầu phân bổ tài nguyên cho các gia tộc

  3. Q 3.

    Hiện tượng nào thể hiện rõ nguồn gốc xã hội của triết học?

    • A.

      Sự ra đời của chữ viết

    • B.

      Sự xuất hiện của nông nghiệp trồng trọt

    • C.

      Phân công lao động, xuất hiện chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước

    • D.

      Sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên hiện đại

  4. Q 4.

    Nhận định nào phù hợp nhất với ý nghĩa của “tính đảng” của triết học?

    • A.

      Triết học chỉ là sản phẩm trí tuệ cá nhân, hoàn toàn tách rời điều kiện xã hội.

    • B.

      Triết học phản ánh quan hệ xã hội, lợi ích và tư tưởng của các giai cấp trong điều kiện lịch sử cụ thể.

    • C.

      Mọi học thuyết triết học đều chỉ phụ thuộc vào khám phá quy luật tự nhiên.

    • D.

      Tính đảng chỉ xuất hiện sau khi triết học đã phát triển thành hệ thống khoa học hoàn chỉnh.

  5. Q 5.

    Trong cách giải nghĩa phương Đông được tài liệu giới thiệu, “Triết” chủ yếu mang ý nghĩa gì?

    • A.

      Nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý

    • B.

      Khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm

    • C.

      Tình yêu đối với sự thông thái

    • D.

      Trí, sự hiểu biết và nhận thức sâu rộng về thiên nhiên và con người

  6. Q 6.

    Nguồn gốc ngữ nghĩa của cụm từ “Triết học” theo phương Tây gắn với ý nghĩa nào?

    • A.

      Khoa học về các hiện tượng thiên nhiên

    • B.

      Yêu mến sự thông thái, trí tuệ

    • C.

      Tôn thờ đấng tối cao

    • D.

      Trình bày luật đi của thiên nhiên

  7. Q 7.

    Định nghĩa nào phản ánh đầy đủ nhất về triết học?

    • A.

      Hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới, vị trí con người và các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy

    • B.

      Khoa học chuyên nghiên cứu hiện tượng tự nhiên

    • C.

      Tập hợp các lời dạy đạo đức dành cho con người

    • D.

      Phương tiện rèn luyện khả năng tranh luận

  8. Q 8.

    Đối tượng của triết học được xác định chủ yếu ở phạm vi nào?

    • A.

      Những sự kiện riêng lẻ diễn ra trong đời sống cá nhân

    • B.

      Các quan hệ phổ biến và quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • C.

      Chỉ các hiện tượng thuộc vật chất, không liên quan đến ý thức

    • D.

      Các thao tác kỹ thuật cụ thể trong sản xuất

  9. Q 9.

    Trong thời kỳ cổ đại, triết học được trình bày chủ yếu dưới hình thức nào?

    • A.

      Triết học kinh viện chịu sự chi phối của thần học

    • B.

      Triết học kinh nghiệm phụ thuộc hoàn toàn vào các phép đo

    • C.

      Triết học tôn giáo chuyên giải thích thần linh

    • D.

      Nền triết học tự nhiên được xem là khoa học của mọi khoa học

  10. Q 10.

    Đặc điểm nổi bật của triết học Tây Âu thời trung cổ là gì?

    • A.

      Hình thành nền triết học kinh viện và bị thần học chi phối

    • B.

      Hoàn toàn tách khỏi tôn giáo và xây dựng thế giới quan hoàn toàn thực tại

    • C.

      Thay thế các khoa học tự nhiên bằng hệ thống triết học thực nghiệm

    • D.

      Xác lập quan điểm duy vật biện chứng hoàn chỉnh

  11. Q 11.

    Những thành tựu khoa học thực nghiệm thời Phục hưng đã tác động mạnh nhất đến vấn đề nào?

    • A.

      Làm triết học trở thành nội dung chuyên môn không liên quan đến thế giới quan

    • B.

      Đưa triết học về thành một môn chuyên ngành độc lập với mọi bộ môn khác

    • C.

      Làm nổi lên cuộc đấu tranh giữa triết học và tôn giáo, qua đó làm rõ vấn đề đối tượng của triết học

    • D.

      Chấm dứt hoàn toàn mọi tranh luận về quan hệ giữa niềm tin và lý tính

  12. Q 12.

    Tập hợp nào có đầy đủ các thành phần của một thế giới quan?

    • A.

      Chỉ những kết luận khoa học đã được kiểm chứng

    • B.

      Tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin và lý tưởng về thế giới, cũng như vị trí của cá nhân, xã hội và nhân loại

    • C.

      Chỉ những quan niệm tôn giáo về thần linh

    • D.

      Chỉ những nguyên tắc ứng xử cá nhân

  13. Q 13.

    Vai trò trực tiếp của thế giới quan đối với con người là gì?

    • A.

      Xác định số lượng các quy luật tự nhiên tồn tại

    • B.

      Bảo đảm mọi hoạt động thực tiễn của con người đều không có sai sót

    • C.

      Thay thế toàn bộ hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người

    • D.

      Quy định nguyên tắc, thái độ, giá trị trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

  14. Q 14.

    Vấn đề cơ bản nhất của triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là quan hệ giữa hai phạm vi nào?

    • A.

      Tư duy và tồn tại

    • B.

      Khoa học và tôn giáo

    • C.

      Lý tính và tình cảm

    • D.

      Nhận thức và hành động

  15. Q 15.

    Ở mặt bản thể của vấn đề cơ bản của triết học, câu hỏi trọng tâm là gì?

    • A.

      Con người có thể sử dụng công cụ tư duy nào

    • B.

      Nhận thức có thể đạt đến chân lý tuyệt đối hay không

    • C.

      Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào

    • D.

      Triết học có cần đưa vào giáo dục hay không

  16. Q 16.

    Ở mặt nhận thức của vấn đề cơ bản của triết học, trọng tâm là gì?

    • A.

      Quy tắc ứng xử nào làm tốt hành vi con người

    • B.

      Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

    • C.

      Ai là người đầu tiên phát minh ra chữ viết

    • D.

      Nhà nước nên tổ chức giáo dục triết học theo hình thức nào

  17. Q 17.

    Quan điểm nào thể hiện chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt bản thể của vấn đề cơ bản?

    • A.

      Vật chất là tính thứ nhất, có trước và quyết định ý thức

    • B.

      Ý thức là tính thứ nhất, có trước và quyết định vật chất

    • C.

      Vật chất và ý thức cùng có trước, không cái nào quyết định cái nào

    • D.

      Thế giới chỉ là sản phẩm hoàn toàn của ý thức con người

  18. Q 18.

    Quan điểm nào thể hiện chủ nghĩa duy tâm?

    • A.

      Vật chất quyết định mọi hiện tượng ý thức

    • B.

      Vật chất và ý thức là hai mặt hoàn toàn độc lập

    • C.

      Mọi quy luật xã hội đều do con người tự tạo ra một cách tùy ý

    • D.

      Ý thức là tính thứ nhất, có trước và quyết định vật chất

  19. Q 19.

    Tập hợp nào chỉ gồm các hình thức của chủ nghĩa duy vật?

    • A.

      Chủ nghĩa duy vật chủ quan, duy vật khách quan và duy tâm

    • B.

      Chủ nghĩa duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan và siêu hình

    • C.

      Chủ nghĩa duy vật chất phác, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

  20. Q 20.

    Các dạng cơ bản của chủ nghĩa duy tâm được phân biệt theo tiêu chí nào?

    • A.

      Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

    • B.

      Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

    • C.

      Khả tri luận và bất khả tri luận

    • D.

      Biện chứng và siêu hình

  21. Q 21.

    Quan điểm coi vật chất và ý thức cùng tồn tại ngang hàng, không cái nào có trước hoặc quyết định cái nào, thuộc học thuyết nào?

    • A.

      Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    • B.

      Nhị nguyên luận

    • C.

      Thuyết bất khả tri luận

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật chất phác

  22. Q 22.

    Nhận định nào tương ứng với thuyết khả tri luận?

    • A.

      Bản chất thế giới do ý thức quyết định

    • B.

      Con người hoàn toàn không thể nhận thức được bất kỳ hiện tượng nào của thế giới

    • C.

      Thế giới hoàn toàn có thể được con người nhận thức

    • D.

      Mọi hiện tượng đều là kết quả của trí óc chủ quan

  23. Q 23.

    Khi nâng hoài nghi thành nguyên tắc nhận thức, người ta nghiêng về học thuyết nào?

    • A.

      Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    • B.

      Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

    • C.

      Chủ nghĩa duy tâm khách quan

    • D.

      Hoài nghi luận, nghiêng về thuyết bất khả tri

  24. Q 24.

    Theo tài liệu, sự phân công nào giữa Socrates và Aristotle là chính xác?

    • A.

      Socrates gắn với biện chứng, còn Aristotle là người đầu tiên dùng siêu hình

    • B.

      Socrates là người đầu tiên dùng siêu hình, còn Aristotle gắn với biện chứng

    • C.

      Cả hai đều chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên

    • D.

      Socrates khẳng định con người không thể nhận thức thế giới, còn Aristotle phủ nhận điều đó

  25. Q 25.

    Khác biệt cơ bản giữa phương pháp tư duy biện chứng và phương pháp tư duy siêu hình nằm ở đâu?

    • A.

      Biện chứng cô lập sự vật, còn siêu hình luôn xét sự vật trong quan hệ với nhau

    • B.

      Biện chứng đặt đối tượng trong quan hệ và quá trình vận động, còn siêu hình coi đối tượng cô lập và tĩnh

    • C.

      Biện chứng chỉ dùng trải nghiệm, còn siêu hình chỉ dùng suy luận

    • D.

      Hai phương pháp chỉ khác nhau về thứ tự nghiên cứu các bước của quá trình nhận thức

  26. Q 26.

    Nhận định nào mô tả đúng mối quan hệ giữa các hình thức của phương pháp biện chứng?

    • A.

      Biện chứng tự phát thời cổ đại đã là biện chứng duy vật hoàn chỉnh

    • B.

      Hegel là đại diện của biện chứng duy vật

    • C.

      Biện chứng tự phát là nguồn ban đầu; hai hình thức cơ bản sau đó là biện chứng duy vật và biện chứng duy tâm

    • D.

      Aristotle là người đầu tiên xây dựng triết học duy vật biện chứng

  27. Q 27.

    Cặp mốc thời gian – nội dung nào là chính xác?

    • A.

      1841–1844: bổ sung toàn diện triết học; 1848–1895: chuyển từ duy tâm sang duy vật

    • B.

      1841–1844: hoàn thành triết học Mác-Lênin; 1848–1895: phát triển chủ nghĩa cộng sản

    • C.

      1841–1844: Mác và Ăngghen bổ sung toàn diện lí luận triết học; 1848–1895: chuyển đổi sang chủ nghĩa duy vật

    • D.

      1841–1844: chuyển đổi từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cộng sản sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa xã hội khoa học; 1848–1895: bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học

  28. Q 28.

    Thực chất của cuộc cách mạng triết học do Mác và Ăngghen thực hiện được thể hiện qua nội dung nào?

    • A.

      Khắc phục hạn chế của triết học cũ, hoàn thiện triết học duy vật thành duy vật biện chứng và vận dụng cách nhìn biện chứng vào lịch sử để xây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử

    • B.

      Khắc phục hoàn toàn mọi thành tựu của triết học cổ đại và trung cổ

    • C.

      Chỉ kế thừa hệ thống biện chứng của Hegel mà không thay đổi quan điểm thế giới quan

    • D.

      Từ bỏ triết học duy vật để chuyển sang triết học tôn giáo

  29. Q 29.

    Trong giai đoạn Lênin, sự phát triển triết học Mác được thể hiện chủ yếu như thế nào?

    • A.

      Phủ nhận triết học Mác và xây dựng một hệ thống triết học tách rời thực tiễn cách mạng

    • B.

      Phát triển triết học Mác thành triết học Mác-Lênin và làm nền tảng lý luận cho cách mạng cộng sản

    • C.

      Áp dụng nguyên tắc duy vật biện chứng chỉ vào tự nhiên, không quan tâm đến xã hội

    • D.

      Trở về chủ nghĩa duy tâm tôn giáo trước những khó khăn của thực tiễn

  30. Q 30.

    Nhận định nào đúng về vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay?

    • A.

      Chỉ cung cấp kiến thức về lịch sử quân sự

    • B.

      Thay thế toàn bộ hoạt động nghiên cứu chuyên ngành cụ thể

    • C.

      Trang bị nền tảng cho hoạt động nhận thức, thực tiễn và làm cơ sở lý luận khoa học cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

    • D.

      Chỉ có tác dụng với lĩnh vực lý luận, không liên quan đến đời sống và sự nghiệp đổi mới

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác-Lênin exams