Kiểm tra Chủ nghĩa duy vật biện chứng

20 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác-Lênin
Exam type
University
Questions
20
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo phương pháp định nghĩa nhận thức luận, phát biểu nào mô tả đúng về vật chất?

    • A.

      Vật chất chỉ tồn tại trong ý thức của con người.

    • B.

      Vật chất là hình ảnh chủ quan do óc người tạo ra.

    • C.

      Vật chất là thực tại khách quan đem lại cho con người qua cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào ý thức.

    • D.

      Vật chất là một khái niệm thuần túy do con người sáng tạo ra.

  2. Q 2.

    Những phát hiện về điện tử, phóng xạ và khả năng phân chia nguyên tử cho thấy điều gì?

    • A.

      Quan niệm siêu hình về nguyên tử không thể chia nhỏ vẫn hoàn toàn đúng.

    • B.

      Ý thức có khả năng tạo ra vật chất độc lập với điều kiện khách quan.

    • C.

      Những quan niệm siêu hình cần được phê phán và chủ nghĩa duy vật phải được xây dựng trên nền tảng biện chứng.

    • D.

      Chỉ cần áp dụng duy nhất một quan niệm về nguyên tử là giải thích được mọi hiện tượng tự nhiên.

  3. Q 3.

    Một sự vật giữ nguyên những thuộc tính cơ bản trong một khoảng thời gian và các điều kiện tham chiếu không thay đổi. Cách hiểu nào là đúng?

    • A.

      Sự vật ấy hoàn toàn không có vận động dưới bất kỳ điều kiện nào.

    • B.

      Sự vật đang ở trạng thái đứng yên tương đối, tạm thời và đây là điều kiện để vận động, chuyển hóa xảy ra.

    • C.

      Đứng yên và vận động là hai hiện tượng hoàn toàn tách rời nhau.

    • D.

      Trạng thái đứng yên chỉ là ảo giác do người quan sát tạo ra.

  4. Q 4.

    Trong quan niệm duy vật biện chứng, cách xác định nào về không gian và thời gian là chính xác?

    • A.

      Không gian biểu hiện chiều dài của quá trình, còn thời gian có ba chiều không gian.

    • B.

      Không gian biểu hiện chiều dài ba chiều, còn thời gian biểu hiện chiều kế tiếp của các quá trình.

    • C.

      Không gian và thời gian chỉ là các hình thức do ý thức con người tạo nên.

    • D.

      Không gian và thời gian có thể tồn tại độc lập, tách rời mọi vật thể và quá trình.

  5. Q 5.

    Về nguồn gốc và bản chất của ý thức, phát biểu nào phù hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng?

    • A.

      Ý thức có trước và là nguồn gốc độc lập của thế giới vật chất.

    • B.

      Ý thức ra đời từ quá trình phản ánh thế giới vào óc người trên cơ sở lao động và ngôn ngữ, và là hình ảnh chủ quan có tính tích cực, sáng tạo.

    • C.

      Ý thức chỉ là sự chép lại thụ động và nguyên vẹn của hiện thực khách quan.

    • D.

      Ý thức và vật chất là hai thực tại ngang hàng, không có quan hệ phản ánh nào.

  6. Q 6.

    Khi vận dụng quan điểm duy vật biện chứng để đánh giá trí tuệ nhân tạo, cách tiếp cận nào hợp lý nhất?

    • A.

      Khả năng tạo kết quả của trí tuệ nhân tạo chứng minh tinh thần có thể tự tạo ra vật chất.

    • B.

      Trí tuệ nhân tạt tạo kết quả chỉ bằng thuật toán nên không cần dữ liệu, phần cứng hay lao động của con người.

    • C.

      Trí tuệ nhân tạt có thể hỗ trợ xử lý, phản ánh và đề xuất phương án, nhưng khả năng ấy gắn với dữ liệu, công cụ, lao động của con người và chưa đủ để chứng minh ý thức tồn tại độc lập.

    • D.

      Mọi đầu ra của trí tuệ nhân tạt đều là ý thức chủ quan tự do, tách rời xã hội và thực tiễn.

  7. Q 7.

    Hãy phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan trong ví dụ về cơn bão và bản tin dự báo thời tiết.

    • A.

      Cơn bão là hiện tượng chủ quan, còn bản tin dự báo là quan hệ khách quan.

    • B.

      Quá trình vận động của cơn bão là biện chứng khách quan; bản tin dự báo phản ánh cơn bão là biện chứng chủ quan.

    • C.

      Cả cơn bão và bản tin dự báo đều mang tính khách quan vì đều được ghi nhận bằng ngôn ngữ.

    • D.

      Cả cơn bão và bản tin dự báo đều chỉ là sản phẩm của tư duy chủ quan.

  8. Q 8.

    Vận dụng phép biện chứng duy vật đúng nhất khi nào?

    • A.

      Chỉ ghi nhận những mối liên hệ xuất hiện bên ngoài ý thức mà không xây dựng hệ thống nguyên lý, quy luật.

    • B.

      Khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống nguyên lý, quy luật và đồng thời chú ý tính phổ biến của liên hệ cùng khuynh hướng phát triển của sự vật.

    • C.

      Xem mọi sự thay đổi đều là phát triển, không cần xem xét khuynh hướng và điều kiện cụ thể.

    • D.

      Lấy quyết định của con người làm tiêu chuẩn thay thế hoàn toàn các quy luật khách quan.

  9. Q 9.

    Muốn nhận thức cái chung rồi vận dụng vào cái riêng, cần tuân theo hướng nào?

    • A.

      Chỉ dựa vào cảm tính của một cái riêng rồi áp dụng cho mọi trường hợp.

    • B.

      Coi cái chung là một thực tại tách rời, không xuất hiện qua các cái riêng.

    • C.

      Phân tích nhiều cái riêng để rút ra cái chung, sau đó vận dụng cái chung vào thực tế mà vẫn xem xét đặc điểm đơn nhất của từng đối tượng.

    • D.

      Chỉ tập trung vào những đặc điểm đơn nhất và bỏ qua các đặc điểm lặp lại.

  10. Q 10.

    Phát biểu nào thể hiện đúng mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả?

    • A.

      Một nguyên nhân chỉ có thể tạo ra đúng một kết quả và nguyên nhân không thể trở thành kết quả.

    • B.

      Mọi kết quả đều có nguyên nhân, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra và sự phân biệt hai phạm trù này chỉ mang tính tương đối.

    • C.

      Một kết quả có thể xuất hiện mà không có bất kỳ nguyên nhân khách quan nào.

    • D.

      Nguyên nhân và kết quả chỉ là những cách gọi do con người tự ý đặt ra.

  11. Q 11.

    Một sự kiện diễn ra khác với dự kiến cụ thể nhưng vẫn nằm trong khuynh hướng do các điều kiện khách quan quy định. Cách giải thích nào phù hợp?

    • A.

      Phần tình cờ có tính chủ quan và không liên quan đến quy luật khách quan.

    • B.

      Cái tất nhiên quyết định toàn bộ diễn biến cụ thể, còn cái ngẫu nhiên không có vai trò gì.

    • C.

      Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau trong mọi trường hợp.

    • D.

      Cái tất nhiên quy định khuynh hướng và giới hạn khách quan, còn cái ngẫu nhiên tác động đến dạng thức, thời điểm và diễn biến cụ thể.

  12. Q 12.

    Một tổ chức có nội dung hoạt động mới nhưng quy trình cũ đang cản trở sự thực hiện. Cách xử lý nào đúng đắn hơn cả?

    • A.

      Giữ nguyên quy trình cũ vì hình thức quyết định toàn bộ nội dung.

    • B.

      Điều chỉnh hoặc thay đổi hình thức để hỗ trợ nội dung, đồng thời không tách rời hai mặt này.

    • C.

      Cho rằng cùng một nội dung chỉ có thể có duy nhất một hình thức và cùng một hình thức chỉ chứa một nội dung.

    • D.

      Chỉ thay đổi hình thức là chắc chắn làm nội dung chuyển hóa ngay.

  13. Q 13.

    Nhận thức bản chất của một sự vật cần có quan điểng nào?

    • A.

      Mọi hiện tượng đều trực tiếp và đầy đủ phản ánh toàn bộ bản chất.

    • B.

      Phải xuất phát từ các hiện tượng, phân tích các mối liên hệ bên trong và phân biệt hiện tượng chính với hiện tượng xuyên tạc.

    • C.

      Bản chất thường xuyên thay đổi nên không thể xác định trong một thời gian nhất định.

    • D.

      Bản chất hoàn toàn là điều bí ẩn nên con người không thể tiếp cận thông qua hiện tượng.

  14. Q 14.

    Cách hiểu nào đúng về khả năng và hiện thực?

    • A.

      Khả năng chỉ là một ý tưởng tùy ý, không cần có điều kiện thực tế nào làm cơ sở.

    • B.

      Khả năng có nền tảng trong hiện thực; với điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan thích hợp, nó có thể chuyển thành hiện thực.

    • C.

      Một khi đã trở thành hiện thực, đối tượng không thể quay lại khả năng dưới bất kỳ điều kiện nào.

    • D.

      Khả năng và hiện thực là hai phạm trù luôn đồng nhất.

  15. Q 15.

    Một sự vật tích lũy thay đổi về lượng nhưng chưa vượt giới hạn của chất cũ. Điều gì cần được xác định để biết khi nào sẽ có bước nhảy về chất?

    • A.

      Chỉ cần một thay đổi lượng rất nhỏ là chất phải thay đổi ngay.

    • B.

      Cần xác định giới hạn của độ và điểm nút mà tại đó sự tích lũy vượt ngưỡng, làm phá vỡ chất cũ và hình thành chất mới.

    • C.

      Chất mới có thể xuất hiện độc lập với mọi thay đổi tích lũy về lượng trước đó.

    • D.

      Sự phân biệt giữa chất và lượng là tuyệt đối trong mọi trường hợp.

  16. Q 16.

    Theo quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập, vai trò của mâu thuẫn trong phát triển là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn luôn nằm bên ngoài sự vật và chỉ xuất hiện khi con người nhận thức sai.

    • B.

      Mâu thuẫn chỉ cần được hòa giải để mọi yếu tố giữ nguyên trạng.

    • C.

      Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập tạo nội lực làm cái cũ mất đi và cái mới phát triển.

    • D.

      Sự phát triển chỉ có thể bắt đầu sau khi mọi mâu thuẫn đã bị xóa bỏ.

  17. Q 17.

    Vì sao phát triển theo quy luật phủ định của phủ định có hình thức xoáy ốc?

    • A.

      Vì cái mới phải xóa bỏ toàn bộ nội dung tích cực của cái cũ.

    • B.

      Vì mọi giai đoạn mới đều phủ định toàn bộ giai đoạn trước theo một đường thẳng.

    • C.

      Vì cái mới lặp lại một số nội dung tích cực của cái cũ trên cơ sở cao hơn, đồng thời vượt qua hạn chế của cái cũ.

    • D.

      Vì cái mới và cái cũ phải hoàn toàn giống nhau ở mọi đặc điểm.

  18. Q 18.

    Con đường biện chứng của nhận thức được thể hiện đúng nhất trong trình tự nào?

    • A.

      Từ trực quan sinh động đi thẳng vào thực tiễn, không cần tư duy trừu tượng.

    • B.

      Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, rồi kết thúc quá trình nhận thức.

    • C.

      Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở lại thực tiễn và tạo nền tảng cho những quan sát, nhận thức mới.

    • D.

      Chỉ dựa vào cảm giác trực tiếp vì mọi điều con người cảm nhận đều là chân lý hoàn chỉnh.

  19. Q 19.

    Vai trò của thực tiễn trong quá trình nhận thức được thể hiện rõ nhất ở phát biểu nào?

    • A.

      Thực tiễn chỉ là kết quả cuối cùng, không tham gia vào quá trình hình thành và kiểm tra nhận thức.

    • B.

      Thực tiễn tạo điều kiện cho sự tác động giữa chủ thể và khách thể và là tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng của hình ảnh nhận thức.

    • C.

      Chỉ số phiếu hoặc sự đồng thuận của số đông có thể quyết định một nhận thức là đúng.

    • D.

      Mọi cảm giác chủ quan tự động đều là chân lý vì bản thân người đã cảm nhận được.

  20. Q 20.

    Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, một tri thức được xem là chân lý khi nào?

    • A.

      Khi phần lớn người thừa nhận, bất kể nội dung có phù hợp thực tế hay không.

    • B.

      Chỉ cần có tác dụng thực tế, không cần xem xét mức độ phù hợp với hiện thực.

    • C.

      Khi tri thức phù hợp với hiện thực khách quan, được thực tiễn kiểm nghiệm và thể hiện tính cụ thể cùng mối quan hệ giữa chân lý tương đối và tuyệt đối.

    • D.

      Khi một khẳng định được lặp lại nhiều lần và trở thành điều không thể thay đổi trong mọi trường hợp.

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác-Lênin exams