Đề kiểm tra môn Quản trị học - 75 câu trắc nghiệm

75 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Quản trị học
Kỳ thi
University
Số câu
75 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (75 câu)

  1. Câu 1.

    Một trường phòng vừa phải đọc báo cáo chuyên môn, trao đổi với nhân viên và xem tác động đến các phòng khác. Kết luận nào hợp lý về kỹ năng quản trị?

    • A.

      Chỉ cần kỹ năng nhân sự nếu mọi người hòa thuận.

    • B.

      Chỉ cần kỹ năng kỹ thuật vì số liệu quyết định mọi việc.

    • C.

      Chỉ cần kỹ năng tư duy vì đã có nhân viên chuyên môn.

    • D.

      Cần kết hợp kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy.

  2. Câu 2.

    Ranh giới nào giúp phân biệt dịch vụ sau bán với hoạt động quản trị nhân sự trong chuỗi giá trị?

    • A.

      Dịch vụ và nhân sự đều chỉ là vận chuyển thành phẩm.

    • B.

      Dịch vụ chỉ phục vụ cấp cao; nhân sự chỉ phục vụ khách hàng.

    • C.

      Dịch vụ hỗ trợ khách sử dụng sản phẩm; nhân sự phát triển và quản lý người lao động.

    • D.

      Dịch vụ và nhân sự luôn là một hoạt động duy nhất.

  3. Câu 3.

    Cùng chịu một đợt khô hạn, hai cơ sở có mức gián đoạn khác nhau do khả năng dự trữ nước khác nhau. Khi giải thích kết quả, cần xem xét điều gì?

    • A.

      Tác động tự nhiên và năng lực ứng phó riêng của mỗi cơ sở.

    • B.

      Số người quản lý, không cần xét nguồn nước và hoạt động.

    • C.

      Chỉ thời tiết, vì nguồn lực bên trong không ảnh hưởng kết quả.

    • D.

      Chỉ nguồn dự trữ, vì điều kiện bên ngoài đã giống nhau.

  4. Câu 4.

    Số ghi từng lần mượn sách được tổng hợp thành tỷ lệ mượn theo chủ đề để chọn sách bổ sung. Thay đổi quan trọng nhất là gì?

    • A.

      Báo cáo thống kê đã thay thế trách nhiệm quản lý.

    • B.

      Dữ liệu được xử lý thành thông tin phục vụ một quyết định.

    • C.

      Quyết định bổ sung sách đã chắc chắn tối ưu.

    • D.

      Mọi dữ liệu gốc đã trở nên không cần thiết.

  5. Câu 5.

    Sau khi thay một giả định của mô hình định lượng, thứ hạng các phương án đối đủ cách tính vẫn đúng. Kết luận nào phù hợp?

    • A.

      Lựa chọn phụ thuộc giả định, nên cần giải thích và kiểm tra mức ảnh hưởng của giả định.

    • B.

      Mô hình có công thức đúng thì giả định không cần xem xét.

    • C.

      Chỉ cần giữ giả định cũ để kết luận không thay đổi.

    • D.

      Thứ hạng đối chứng minh mọi phép tính trong mô hình đều sai.

  6. Câu 6.

    Một câu lạc bộ có đủ người và kinh phí nhưng mỗi nhóm theo đuổi một kết quả riêng. Điều cần thống nhất trước để hoạt động trở thành nỗ lực chung là gì?

    • A.

      Số cuộc họp phải tổ chức trong từng tuần.

    • B.

      Sở thích cá nhân của người có nhiều kinh nghiệm nhất.

    • C.

      Một danh sách thiết bị mới cần mua ngay.

    • D.

      Mục tiêu của tổ chức và cách các nhóm cùng đóng góp.

  7. Câu 7.

    Một nhân viên nói: “Tôi đã báo cáo lên cấp trên nên không cần trao đổi với đồng nghiệp đang cùng xử lý hồ sơ.” Nhận xét nào phù hợp?

    • A.

      Mọi trao đổi với đồng nghiệp đều phải xem như một quyết định chiến lược.

    • B.

      Nhân viên chỉ nên trao đổi khi đã có kết quả cuối cùng.

    • C.

      Báo cáo cấp trên không thay thế việc phối hợp giữa người cùng thực hiện.

    • D.

      Báo cáo cấp trên làm mọi nhu cầu phối hợp khác không còn cần thiết.

  8. Câu 8.

    Hai quy trình đều lấy ý kiến thành viên: quy trình I để trưởng nhóm chọn cuối; quy trình II để hội đồng chọn bằng phiếu theo thẩm quyền. Tiêu chí nào phân biệt hai mô hình?

    • A.

      Chủ thể có quyền lựa chọn cuối cùng.

    • B.

      Số lượng tờ giấy được dùng để ghi ý kiến.

    • C.

      Việc ý kiến được ghi bằng bút hay máy tính.

    • D.

      Thời điểm bắt đầu cuộc họp.

  9. Câu 9.

    Một tổ chức áp dụng nguyên tắc phân công rõ nhưng điều chỉnh cách giao việc theo kinh nghiệm của từng tình nguyện viên. Hai mặt nào của quản trị đang được kết hợp?

    • A.

      Quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu thương hiệu.

    • B.

      Tập trung mọi công việc và loại bỏ phân công.

    • C.

      Báo cáo tài chính và nghĩa vụ nộp thuế.

    • D.

      Kiến thức có hệ thống và nghệ thuật vận dụng theo hoàn cảnh.

  10. Câu 10.

    Một bảo tàng đặt mục tiêu tăng khả năng tiếp cận cho người khuyết tật. Chỉ số nào trực tiếp phản ánh hiệu quả thực hiện mục tiêu này?

    • A.

      Số lượng vật tư được lưu trong kho.

    • B.

      Chi phí điện bình quân trên mỗi phòng trưng bày.

    • C.

      Số email nội bộ được gửi trong tháng.

    • D.

      Tỷ lệ khách thuộc nhóm mục tiêu sử dụng được dịch vụ hỗ trợ.

  11. Câu 11.

    Trước khi đánh giá các địa điểm tổ chức triển lãm, nhóm thống nhất sức chứa, chi phí và khả năng tiếp cận. Việc này giúp ích chủ yếu thế nào?

    • A.

      Loại bỏ nhu cầu khảo sát từng địa điểm.

    • B.

      Tạo căn cứ nhất quán để so sánh các phương án.

    • C.

      Bảo đảm địa điểm đắt nhất sẽ được chọn.

    • D.

      Chứng minh nhu cầu người xem đã được biết chắc.

  12. Câu 12.

    Một nhóm có quy tắc ngầm khiến người làm nhanh bị đồng nghiệp gây sức ép phải chậm lại. Khi xem xét theo trường phái tâm lý xã hội, cần chú ý điều gì?

    • A.

      Có nhóm không chính thức nghĩa là tổ chức không còn cần cơ cấu chính thức.

    • B.

      Quan hệ nhóm chỉ có thể làm tăng năng suất.

    • C.

      Chuẩn mực nhóm có thể làm thay đổi nỗ lực theo cả hướng tích cực lẫn tiêu cực.

    • D.

      Năng suất chỉ phụ thuộc tốc độ máy, không liên quan quan hệ nhóm.

  13. Câu 13.

    Một phương án có giá trị kỳ vọng 9 triệu đồng. Diễn giải nào đúng?

    • A.

      Mỗi lần thực hiện đều thu đúng 9 triệu đồng.

    • B.

      Đó là trung bình theo xác suất của các kết quả giả định.

    • C.

      Mọi phương án khác đều có rủi ro cao hơn.

    • D.

      Kết quả xấu nhất chắc chắn là 9 triệu đồng.

  14. Câu 14.

    Vì sao quy tắc bổ nhiệm công khai có thể hạn chế sự tùy tiện cá nhân trong mô hình tổ chức của Weber?

    • A.

      Quy tắc bảo đảm người được bổ nhiệm không thể mắc sai sót.

    • B.

      Mọi vị trí phải được giao cho người làm lâu năm nhất.

    • C.

      Quy tắc khiến năng lực ứng viên không còn cần đánh giá.

    • D.

      Quyết định có căn cứ chung để giải thích, đối chiếu và kiểm tra.

  15. Câu 15.

    Một sơ đồ xếp cấp quản trị theo mức lương mà không xét nhiệm vụ. Cách phân loại này có hạn chế gì?

    • A.

      Thu nhập không trực tiếp cho biết phạm vi trách nhiệm quản lý.

    • B.

      Mọi người có cùng lương phải thuộc cùng một cấp quản trị.

    • C.

      Chỉ người có lương cao mới thực hiện công việc quản trị.

    • D.

      Mức lương luôn phản ánh chính xác quyền hạn của mọi chức vụ.

  16. Câu 16.

    Trong nhóm vai trò thông tin của nhà quản trị, căn cứ nào giúp phân biệt phổ biến thông tin với cung cấp thông tin ra bên ngoài?

    • A.

      Báo cáo được in một mặt hay hai mặt.

    • B.

      Độ dài tên của người gửi thông tin.

    • C.

      Đối tượng nhận và mục đích sử dụng thông tin.

    • D.

      Thiết bị dùng để soạn văn bản.

  17. Câu 17.

    Một phương pháp làm việc được đánh giá là tốt hơn chỉ qua lời nhận xét của người phụ trách. Theo tinh thần quản trị khoa học, cần thêm căn cứ nào?

    • A.

      Quan sát hoặc thử nghiệm có tiêu chuẩn để so sánh kết quả thực hiện.

    • B.

      Tên gọi mới để phương pháp có vẻ chuyên nghiệp hơn.

    • C.

      Ý kiến của người có chức vụ cao hơn nhưng không kiểm tra công việc.

    • D.

      Số người đồng ý mà không xem điều kiện thực hiện.

  18. Câu 18.

    Tổ chức có quy tắc duyệt mua sách định kỳ. Một đề nghị mua bộ sưu tập kiểm chưa từng có, vượt điều kiện của quy tắc, nên được xử lý thế nào?

    • A.

      Từ chối chỉ vì chưa có người làm trước.

    • B.

      Tự động duyệt vì vẫn là mua sách.

    • C.

      Phân tích như một ngoại lệ mới và trình người có thẩm quyền.

    • D.

      Đổi tên hồ sơ để quy tắc cũ được áp dụng.

  19. Câu 19.

    Xem tổ chức là một hệ thống mở có đồng nghĩa mọi yếu tố bên ngoài đều quyết định hoàn toàn kết quả không?

    • A.

      Có; phân tích nội bộ trở nên không cần thiết.

    • B.

      Không; tổ chức còn có lựa chọn, nguồn lực và cách tương tác với môi trường.

    • C.

      Không; vì hệ thống mở không chịu ảnh hưởng từ bên ngoài.

    • D.

      Có; tổ chức không thể chủ động thay đổi bất kỳ hoạt động nào.

  20. Câu 20.

    Ban điều hành chọn mục tiêu; trưởng nhóm phân công; nhóm trưởng hướng dẫn; bộ phận đánh giá đối chiếu kết quả. Chuỗi chức năng tương ứng là gì?

    • A.

      Kiểm soát – lãnh đạo – tổ chức – hoạch định.

    • B.

      Lãnh đạo – hoạch định – kiểm soát – tổ chức.

    • C.

      Hoạch định – tổ chức – lãnh đạo – kiểm soát.

    • D.

      Tổ chức – kiểm soát – hoạch định – lãnh đạo.

  21. Câu 21.

    Khi tìm sản phẩm thay thế, vì sao doanh nghiệp cần xác định nhu cầu khách hàng đang muốn đáp ứng trước?

    • A.

      Vì khách hàng không thể thay đổi cách đáp ứng nhu cầu.

    • B.

      Vì chỉ sản phẩm có cùng tên mới tạo sức ép cạnh tranh.

    • C.

      Vì xác định nhu cầu giúp bỏ qua mọi phân tích giá và chất lượng.

    • D.

      Vì những cách cung cấp khác nhau có thể cùng giải quyết một nhu cầu.

  22. Câu 22.

    Một ma trận SWOT đã liệt kê đầy đủ bốn nhóm yếu tố nhưng chưa chỉ ra hành động nào. Công việc phân tích nào còn cần thực hiện?

    • A.

      Chọn yếu tố có mô tả dài nhất làm chiến lược.

    • B.

      Kết hợp các yếu tố then chốt để đề xuất và đánh giá hướng hành động.

    • C.

      Đổi tên bốn nhóm để ma trận ngắn hơn.

    • D.

      Coi việc liệt kê là bằng chứng một chiến lược đã được chọn.

  23. Câu 23.

    Khi so sánh hai dịch vụ cùng ngành, vì sao cần xem xét riêng nguồn lực nội bộ của từng đơn vị?

    • A.

      Môi trường bên ngoài hoàn toàn giống môi trường nội bộ.

    • B.

      Cùng chịu tác động bên ngoài nhưng khả năng ứng phó có thể khác.

    • C.

      Doanh nghiệp có nguồn lực mạnh sẽ không gặp nguy cơ.

    • D.

      Nội bộ quyết định được mọi thay đổi của nền kinh tế.

  24. Câu 24.

    Một người cho rằng rào cản gia nhập cao thì các doanh nghiệp trong ngành không chịu sức ép cạnh tranh nào nữa. Sai sót của nhận định nằm ở đâu?

    • A.

      Rào cản gia nhập chỉ liên quan một phần của năm áp lực cạnh tranh.

    • B.

      Rào cản gia nhập cho phép bỏ phân tích sản phẩm thay thế.

    • C.

      Rào cản gia nhập luôn làm quyền mặc cả của khách hàng bằng không.

    • D.

      Rào cản gia nhập chỉ mô tả hoạt động tuyển nhân viên.

  25. Câu 25.

    Sản xuất phát triển về quy mô và phân công lao động ngày càng sâu đã làm tăng nhu cầu quản trị chuyên nghiệp chủ yếu vì lý do nào?

    • A.

      Cần phối hợp nhiều công việc và nguồn lực có quan hệ phụ thuộc.

    • B.

      Tổ chức lớn không cần mục tiêu chung.

    • C.

      Người lao động không còn cần được đào tạo.

    • D.

      Mọi công việc chuyên môn đã trở nên giống nhau.

  26. Câu 26.

    Nhóm thay đổi ưu tiên từ chi phí thấp sang chất lượng cao trong một ma trận điểm. Trước khi giữ kết luận cũ, cần thực hiện việc nào?

    • A.

      Bỏ tiêu chí chất lượng vì khó đạt đồng thuận.

    • B.

      Chọn phương án được nêu đầu tiên trong cuộc họp.

    • C.

      Giữ tổng điểm cũ vì các phương án chưa đổi tên.

    • D.

      Tính lại tổng điểm theo trọng số mới và xem thứ hạng có thay đổi không.

  27. Câu 27.

    Ở cùng mức chất lượng phục vụ, chỉ số nào phù hợp để theo dõi hiệu suất sử dụng lao động của phòng tư vấn?

    • A.

      Mức độ phù hợp của mục tiêu với sứ mệnh.

    • B.

      Số lượt tư vấn hoàn thành trên mỗi giờ công.

    • C.

      Tỷ lệ đạt mục tiêu hỗ trợ một nhóm người cụ thể.

    • D.

      Tỷ lệ người được hỗ trợ đúng nhu cầu đã cam kết.

  28. Câu 28.

    Nhà quản trị dùng bảng phân tích rồi lựa chọn cách trao đổi phù hợp với từng cộng tác viên. Điều nào giải thích đúng vai trò của kinh nghiệm?

    • A.

      Giúp vận dụng kiến thức và xét đoán trong tình huống cụ thể.

    • B.

      Thay thế hoàn toàn việc xác định mục tiêu.

    • C.

      Cho phép bỏ qua mọi thông tin trái với dự đoán.

    • D.

      Bảo đảm một cách xử lý dùng được cho mọi tổ chức.

  29. Câu 29.

    Rào cản gia nhập và rào cản rút lui đều cao. Kết luận nào có căn cứ về cấu trúc ngành?

    • A.

      Doanh nghiệp mới khó vào, còn doanh nghiệp hiện có có thể khó rời ngành.

    • B.

      Ngành chắc chắn đạt lợi nhuận cao trong mọi giai đoạn.

    • C.

      Số doanh nghiệp mới và cũ đều chắc chắn giảm ngay.

    • D.

      Doanh nghiệp hiện có không còn phải cạnh tranh với nhau.

  30. Câu 30.

    Một quyết định điều chỉnh chương trình hoạt động áp dụng cho toàn thư viện trong một học kỳ. Xét riêng phạm vi thực hiện, nên gọi thế nào?

    • A.

      Quyết định ngắn hạn.

    • B.

      Quyết định cá nhân.

    • C.

      Quyết định toàn cục.

    • D.

      Quyết định được lập trình.

  31. Câu 31.

    Trong Delphi, tại sao các nhận định ban đầu nên được đưa ra độc lập và ẩn danh giữa thành viên?

    • A.

      Làm kết quả đúng tuyệt đối sau một vòng.

    • B.

      Thay thế hoàn toàn mọi dữ liệu thực tế.

    • C.

      Giảm ảnh hưởng từ uy tín hay sức ép của người khác.

    • D.

      Bảo đảm chuyên gia không cần kiến thức về vấn đề.

  32. Câu 32.

    Biên bản lựa chọn chỉ ghi phương án được chọn mà không ghi tiêu chuẩn, dữ kiện hay lý do loại các phương án khác. Nên bổ sung gì để có thể rà soát quyết định sau này?

    • A.

      Một danh sách chữ ký thay cho toàn bộ lý do lựa chọn.

    • B.

      Tên gọi trang trọng hơn cho phương án được chọn.

    • C.

      Chỉ kết quả thuận lợi dự kiến của phương án được chọn.

    • D.

      Căn cứ đánh giá và các giả định dẫn tới lựa chọn.

  33. Câu 33.

    Số khách cao tuổi tăng nhưng tổng số khách tăng nhanh hơn. Trước khi kết luận cơ cấu tuổi của khách đang già hóa, cần làm gì?

    • A.

      Xem số khách cao tuổi tăng là bằng chứng đủ cho mọi nhận định về cơ cấu.

    • B.

      So sánh tỷ trọng nhóm tuổi qua các kỳ có cùng phạm vi dữ liệu.

    • C.

      Chỉ dùng số tuyệt đối của nhóm cao tuổi.

    • D.

      Đổi tên nhóm tuổi để phù hợp với kết luận mong muốn.

  34. Câu 34.

    Người nhận nhắc lại đúng nhiệm vụ và thời hạn. Điều gì chưa thể kết luận chỉ từ phản hồi này?

    • A.

      Thông điệp đã được người nhận diễn giải lại.

    • B.

      Công việc đã được hoàn thành đúng yêu cầu.

    • C.

      Có thể tiếp tục trao đổi để làm rõ điều kiện thực hiện.

    • D.

      Người gửi đã có thêm căn cứ về cách hiểu của người nhận.

  35. Câu 35.

    Khi đánh giá chi phí chuyển sang nguồn cung khác, ngoài chênh lệch giá mua, khoản nào cần được xem xét trực tiếp?

    • A.

      Chi phí quảng cáo cho sản phẩm không liên quan đến đầu vào.

    • B.

      Chỉ số lượng chữ trong tên nhà cung ứng.

    • C.

      Chỉ phí thử nghiệm, điều chỉnh quy trình và thời gian chuyển đổi.

    • D.

      Chỉ số cuộc họp diễn ra trong toàn doanh nghiệp.

  36. Câu 36.

    Khuyến khích sáng kiến có nhất thiết mâu thuẫn với thống nhất chỉ huy không?

    • A.

      Không; nhân viên có thể đề xuất trong khi trách nhiệm chỉ đạo vẫn rõ.

    • B.

      Không; vì thống nhất chỉ huy chỉ quy định mức lương.

    • C.

      Có; muốn có sáng kiến phải bỏ toàn bộ cơ cấu quyền hạn.

    • D.

      Có; mỗi sáng kiến phải tạo thêm một cấp trên cho người đề xuất.

  37. Câu 37.

    Một nhóm đã kiểm tra kết quả và phát hiện cách thực hiện không phù hợp mục tiêu. Việc quay lại điều chỉnh kế hoạch cho thấy điều gì?

    • A.

      Hoạch định hoàn thành thì không bao giờ thay đổi.

    • B.

      Lãnh đạo có thể thay thế cả ba chức năng khác.

    • C.

      Các chức năng quản trị liên hệ và tạo phản hồi cho nhau.

    • D.

      Kiểm soát chỉ được làm khi tổ chức ngừng hoạt động.

  38. Câu 38.

    Một báo cáo gọi một biến động ngắn hạn là xu hướng dài hạn mà không xem các kỳ trước. Điểm nào cần được kiểm tra trong nghiên cứu môi trường?

    • A.

      Dữ liệu có đủ phạm vi thời gian để hỗ trợ dự đoán xu hướng không.

    • B.

      Số trang có nhiều hơn báo cáo trước không.

    • C.

      Các phòng ban có cùng màu biểu đồ không.

    • D.

      Tiêu đề báo cáo có đủ dài không.

  39. Câu 39.

    Trong nghiên cứu động tác, vì sao không nên đánh giá phương pháp mới chỉ bằng việc người lao động di chuyển nhanh hơn?

    • A.

      Tốc độ không thể đo lường trong công việc.

    • B.

      Cần xem cả thao tác thừa, chất lượng và mức tiêu hao sức lực.

    • C.

      Phương pháp nhanh hơn luôn làm giảm mọi loại sai sót.

    • D.

      Mọi động tác chậm đều không cần thiết.

  40. Câu 40.

    Điểm chung nào giúp kết hợp quản trị định lượng với tâm lý xã hội thay vì xem hai trường phái loại trừ nhau?

    • A.

      Giả định mọi quan hệ con người đều đo được hoàn toàn.

    • B.

      Dùng phân tích số liệu đồng thời xem động lực và quan hệ con người.

    • C.

      Bỏ phân tích số liệu khi nhân viên có tinh thần tốt.

    • D.

      Chỉ dùng mô hình có kết quả thuận lợi cho lãnh đạo.

  41. Câu 41.

    Điểm khác biệt về căn cứ nội bộ giữa hướng ST và WT trong SWOT là gì?

    • A.

      ST và WT đều chỉ liệt kê các cơ hội bên ngoài.

    • B.

      ST dành riêng cho doanh nghiệp lớn, WT dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ.

    • C.

      ST dùng dữ liệu bên ngoài, còn WT không cần dữ liệu.

    • D.

      ST sử dụng điểm mạnh; WT tập trung hạn chế điểm yếu.

  42. Câu 42.

    Một bảng thanh thời gian đã cho thấy kế hoạch dự án, nhưng người xem chưa biết nhiệm vụ nào phải hoàn thành trước nhiệm vụ khác. Cần bổ sung thông tin gì?

    • A.

      Chỉ tên chức danh của người đứng đầu.

    • B.

      Chỉ màu sắc mới cho các thanh.

    • C.

      Chỉ tổng số người trong tổ chức.

    • D.

      Quan hệ phụ thuộc giữa các công việc.

  43. Câu 43.

    Cùng một nội dung chuyên môn được trình bày khác nhau cho kỹ thuật viên và nhân viên hành chính. Yêu cầu nào phải được giữ khi điều chỉnh cách diễn đạt?

    • A.

      Thay đổi cả kết luận để mỗi nhóm thấy dễ chấp nhận hơn.

    • B.

      Bỏ dữ kiện quan trọng để mọi phiên bản có cùng độ dài.

    • C.

      Giữ nguyên mọi thuật ngữ khó dùng người nhận không hiểu.

    • D.

      Giữ ý nghĩa chính xác và phù hợp khả năng hiểu của từng đối tượng.

  44. Câu 44.

    “Công nghệ” xuất hiện trong phân tích vĩ mô và trong đánh giá nội bộ. Muốn phân loại đúng một dữ kiện cụ thể, cần xác định điều gì?

    • A.

      Từ đó có bao nhiêu âm tiết.

    • B.

      Người viết dùng chữ hoa hay chữ thường.

    • C.

      Đang nói đến sự phát triển bên ngoài hay năng lực thuộc tổ chức.

    • D.

      Báo cáo được gửi buổi sáng hay buổi chiều.

  45. Câu 45.

    Hoạt động nhân sự được gọi là hỗ trợ trong chuỗi giá trị. Cách hiểu nào phù hợp về tầm quan trọng của hoạt động này?

    • A.

      Chỉ cần thực hiện sau khi mọi hoạt động chính đã kết thúc.

    • B.

      Không tạo ảnh hưởng nào tới giá trị dành cho khách hàng.

    • C.

      Có thể ảnh hưởng chất lượng và năng lực ở nhiều hoạt động chính.

    • D.

      Không cần đánh giá chi phí và kết quả vì không thuộc hoạt động chính.

  46. Câu 46.

    Khi đề cao sự tham gia tập thể theo tinh thần thuyết Z, tổ chức vẫn cần giữ yêu cầu nào trong đánh giá công việc?

    • A.

      Có tiêu chuẩn và trách nhiệm rõ để xem xét kết quả.

    • B.

      Không ghi nhận trách nhiệm vì mọi người đã cùng tham gia.

    • C.

      Thay mọi tiêu chuẩn bằng mức độ được đồng nghiệp yêu thích.

    • D.

      Chỉ đánh giá quan hệ cá nhân, không xem mục tiêu công việc.

  47. Câu 47.

    Có người dùng câu “tùy tình huống” để giải thích một lựa chọn nhưng không nêu điều kiện nào đã được xem xét. Nhận xét nào phù hợp?

    • A.

      Quan điểm tình huống yêu cầu tránh giải thích quyết định.

    • B.

      Chưa đủ căn cứ để chứng minh đã vận dụng quan điểm tình huống.

    • C.

      Một lựa chọn không cần liên hệ mục tiêu hay nguồn lực.

    • D.

      Chỉ cần nói như vậy thì mọi lựa chọn đều phù hợp.

  48. Câu 48.

    Một dự án tình nguyện chưa có doanh thu. Vì sao vẫn cần hoạt động quản trị?

    • A.

      Chỉ để biến mọi tình nguyện viên thành nhân viên hưởng lương.

    • B.

      Chỉ để loại bỏ hoàn toàn sự tự nguyện.

    • C.

      Chỉ vì mọi tổ chức phải bàn sản phẩm.

    • D.

      Vẫn phải phối hợp con người và nguồn lực để đạt mục tiêu.

  49. Câu 49.

    Một quản lý biết nhiều thao tác chuyên môn nhưng khó giải thích quan hệ giữa các bộ phận. Có thể kết luận gì về các nhóm kỹ năng?

    • A.

      Kiến thức chuyên môn không tự bảo đảm khả năng tư duy tổng thể.

    • B.

      Có kỹ thuật tốt thì mọi kỹ năng khác chắc chắn đã đầy đủ.

    • C.

      Các nhóm kỹ năng là những tên khác nhau của cùng một khả năng.

    • D.

      Không hiểu một quan hệ nghĩa là không có kỹ năng nào.

  50. Câu 50.

    Duy trì liên hệ thường xuyên với đối tác chưa đủ để kết luận nhà quản trị đang thực hiện vai trò thương lượng. Cần có thêm dấu hiệu nào?

    • A.

      Gửi lời chúc vào một dịp lễ.

    • B.

      Trao đổi để đi đến thống nhất về điều khoản hoặc lợi ích giữa các bên.

    • C.

      Biết số điện thoại của đối tác.

    • D.

      Sử dụng cùng một ứng dụng liên lạc.

  51. Câu 51.

    Một người ước lượng ban đầu rằng việc chuẩn bị mất hai ngày. Nhóm tiếp tục dùng mốc này đủ dữ liệu thử nghiệm cho thấy cần năm ngày. Thiên lệch nào nổi bật?

    • A.

      Bấm vào mốc ban đầu.

    • B.

      Phân quyền hợp lý.

    • C.

      Phân tích độ nhạy có căn cứ.

    • D.

      Phân hồi truyền thông đầy đủ.

  52. Câu 52.

    Chuỗi nào sắp xếp năm nhóm nhu cầu theo mô hình Maslow từ cơ bản đến phát triển?

    • A.

      An toàn – sinh lý – tự thể hiện – xã hội – được tôn trọng.

    • B.

      Xã hội – sinh lý – được tôn trọng – an toàn – tự thể hiện.

    • C.

      Sinh lý – an toàn – xã hội – được tôn trọng – tự thể hiện.

    • D.

      Được tôn trọng – xã hội – an toàn – tự thể hiện – sinh lý.

  53. Câu 53.

    Một tổ chức có hệ thống dữ liệu khách hàng tốt, còn thị trường xuất hiện nhu cầu dịch vụ mới. Trước khi coi đó là cơ hội có thể khai thác, cần làm gì?

    • A.

      Kiểm tra nhu cầu và khả năng dùng nguồn lực hiện có để đáp ứng.

    • B.

      Bỏ xem xét chi phí và đã có dữ liệu khách hàng.

    • C.

      Coi mọi nhu cầu mới là doanh thu chắc chắn.

    • D.

      Đổi tên điểm mạnh thành nguy cơ.

  54. Câu 54.

    Tám số liệu sử dụng phòng học được nhập bằng hai đơn vị khác nhau mà chưa quy đổi. Trước khi tổng hợp, cần ưu tiên gì?

    • A.

      Thống nhất đơn vị và kiểm tra tính chính xác của dữ liệu.

    • B.

      Lấy trung bình trực tiếp mọi số đã nhập.

    • C.

      Chỉ thêm biểu đồ để dễ nhìn.

    • D.

      Chọn ngay phương án có báo cáo nhiều số nhất.

  55. Câu 55.

    Một cơ cấu đã ghi rõ cấp trên của từng nhân viên nhưng chưa quy định cách hai bộ phận bàn giao công việc. Nội dung tổ chức nào cần làm rõ thêm?

    • A.

      Chỉ hình thức trình bày mục tiêu dài hạn.

    • B.

      Chỉ số lượng cấp quản trị trên sơ đồ.

    • C.

      Chỉ tên mới cho chức danh hiện có.

    • D.

      Quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện.

  56. Câu 56.

    Một quản lý tiếp nhận cả định hướng cấp cao và báo cáo từ nơi thực hiện. Khi hai nguồn cho thấy khoảng cách lớn giữa mục tiêu và khả năng hiện có, cách xử lý nào phù hợp?

    • A.

      Giữ lại thông tin bất lợi để cấp cao không biết khó khăn.

    • B.

      Bỏ định hướng chung và để mỗi nhóm tự xác định mục tiêu riêng.

    • C.

      Chỉ chuyển nguyên văn mọi văn bản rồi coi nhiệm vụ đã hoàn tất.

    • D.

      Tổng hợp căn cứ, trao đổi điều kiện và đề xuất điều chỉnh triển khai.

  57. Câu 57.

    Một trường nhóm khuyến khích nhân viên đề xuất cách giải quyết vấn đề trong phạm vi nhiệm vụ. Nguyên tắc nào của Fayol được thể hiện trực tiếp?

    • A.

      Chỉ thường theo thời gian có mặt.

    • B.

      Chỉ giữ nguyên cách làm trước đây.

    • C.

      Mọi nhiệm vụ đều tập trung ở một cá nhân.

    • D.

      Sáng kiến.

  58. Câu 58.

    Một phương án có kết quả ròng 30 triệu đồng nếu thành công và -5 triệu đồng nếu thất bại. Gọi p là xác suất thành công. Muốn giá trị kỳ vọng đạt ít nhất 9 triệu đồng, p tối thiểu là bao nhiêu?

    • A.

      30%.

    • B.

      50%.

    • C.

      40%.

    • D.

      20%.

  59. Câu 59.

    Khi vận dụng các lý thuyết quản trị qua nhiều giai đoạn lịch sử, thái độ học tập nào phù hợp?

    • A.

      Dùng lý thuyết đầu tiên cho mọi công việc.

    • B.

      Chọn lý thuyết mới nhất rồi bỏ mọi lý thuyết trước.

    • C.

      Hiểu đóng góp và giới hạn để chọn cách kết hợp theo vấn đề.

    • D.

      Chỉ nhớ tên tác giả mà không cần nội dung.

  60. Câu 60.

    Vì sao kết quả kiểm soát có thể dẫn đến thay đổi cả kế hoạch, phân công và cách hướng dẫn nhân viên?

    • A.

      Quản trị chỉ diễn ra sau khi công việc kết thúc.

    • B.

      Các chức năng liên kết thành một quá trình có phản hồi.

    • C.

      Mọi vấn đề đều chỉ do hoạch định gây ra.

    • D.

      Kiểm soát luôn thay thế mọi chức năng khác.

  61. Câu 61.

    Một nhóm báo cáo đã áp dụng Kaizen vì sửa nhiều việc nhỏ, nhưng không ghi nhận tác động đến mục tiêu. Điều cần bổ sung là gì?

    • A.

      Coi mọi thay đổi nhỏ là cải tiến dù kết quả giảm.

    • B.

      Đánh giá kết quả cải tiến và duy trì những thay đổi thực sự có ích.

    • C.

      Chỉ tăng số thay đổi để báo cáo dài hơn.

    • D.

      Ngừng nhận góp ý từ người thực hiện.

  62. Câu 62.

    Ban phụ trách đạt mục tiêu tiếp cận người học nhưng phải làm lại nhiều hồ sơ do sai sót. Nếu muốn cải thiện hiệu suất, nên theo dõi thêm gì?

    • A.

      Chỉ số người học đã được tiếp cận.

    • B.

      Chỉ sự phù hợp của mục tiêu với sứ mệnh.

    • C.

      Nguồn lực dùng cho mỗi hồ sơ hoàn thành đạt chuẩn.

    • D.

      Chỉ tỷ lệ đạt mục tiêu tiếp cận.

  63. Câu 63.

    Một báo cáo tách xu hướng tỷ giá của nền kinh tế khỏi hành động giảm giá của các hãng cùng ngành. Vì sao việc tách này có ích?

    • A.

      Phân biệt yếu tố vĩ mô với áp lực cạnh tranh ở cấp ngành.

    • B.

      Chứng minh giảm giá không thể ảnh hưởng khách hàng.

    • C.

      Loại bỏ nhu cầu nghiên cứu các nguồn lực nội bộ.

    • D.

      Chứng minh tỷ giá là yếu tố nội bộ của doanh nghiệp.

  64. Câu 64.

    Trong kỹ thuật nhóm danh nghĩa, bước viết ý tưởng riêng trước khi trao đổi có tác dụng gì?

    • A.

      Cho phép người chủ trì tự thay phiếu của thành viên.

    • B.

      Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu thảo luận.

    • C.

      Tạo cơ hội hình thành ý kiến trước khi bị người khác chi phối.

    • D.

      Bảo đảm mọi ý tưởng đều khả thi.

  65. Câu 65.

    Khi rà soát một quyết định đã thực hiện, vì sao cần phân biệt thông tin có lúc lựa chọn với thông tin chỉ xuất hiện sau đó?

    • A.

      Để loại bỏ toàn bộ thông tin mới khỏi việc điều chỉnh.

    • B.

      Để chỉ xem kết quả cuối cùng và bỏ qua cách lựa chọn.

    • C.

      Để mọi quyết định trước đây đều được coi là đúng.

    • D.

      Để đánh giá căn cứ ban đầu mà không giả định người quyết định đã biết mọi diễn biến về sau.

  66. Câu 66.

    Vì sao không nên cộng một điều kiện bắt buộc vào tổng điểm như các tiêu chí so sánh thông thường?

    • A.

      Vì điều kiện đó phải được đáp ứng, không được bù bằng điểm cao ở tiêu chí khác.

    • B.

      Vì mọi điều kiện bắt buộc đều không thể kiểm tra.

    • C.

      Vì tổng điểm chỉ được tính cho phương án có tên ngắn nhất.

    • D.

      Vì có điều kiện bắt buộc thì không cần đánh giá mục tiêu.

  67. Câu 67.

    Vì sao không thể đồng nhất mười vai trò của Mintzberg với bốn chức năng quản trị theo cách ghép một vai trò cho một chức năng?

    • A.

      Các vai trò thay thế hoàn toàn mọi chức năng quản trị.

    • B.

      Hai cách phân tích mô tả công việc ở những góc nhìn khác nhau và có thể giao nhau.

    • C.

      Bốn chức năng chỉ dành cho tổ chức phi lợi nhuận.

    • D.

      Mỗi nhà quản trị chỉ được thực hiện một vai trò trong cả quá trình làm việc.

  68. Câu 68.

    Hai nhân viên có cùng mức lương nhưng một người muốn được giao việc thử thách, người kia muốn tăng sự gắn kết với đồng nghiệp. Kết luận nào phù hợp?

    • A.

      Chỉ người muốn việc thử thách mới có nhu cầu trong công việc.

    • B.

      Nhu cầu ngoài thu nhập không có ảnh hưởng đến hành vi.

    • C.

      Cùng mức thu nhập không có nghĩa nhu cầu và động lực giống nhau.

    • D.

      Mọi nhân viên cùng lương phải được động viên bằng một biện pháp duy nhất.

  69. Câu 69.

    Vì sao chuỗi giá trị cần phân biệt nguyên vật liệu trước sản xuất với thành phẩm sau sản xuất?

    • A.

      Vì mọi hoạt động trước sản xuất đều là dịch vụ sau bán.

    • B.

      Hai loại đối tượng gắn với nhiệm vụ và điểm bàn giao khác nhau trong quá trình tạo giá trị.

    • C.

      Vì chỉ nguyên vật liệu mới có chi phí lưu trữ.

    • D.

      Vì thành phẩm không cần quản lý vận chuyển.

  70. Câu 70.

    Một trường nhóm thay đổi phương pháp quản lý chỉ vì sở thích cá nhân, không xem dữ kiện hay điều kiện công việc. Nhận xét nào hợp lý?

    • A.

      Tính khoa học buộc phải dùng một phương pháp cố định.

    • B.

      Đó chắc chắn là nghệ thuật vì không cần quy tắc.

    • C.

      Mọi phương pháp dựa trên sở thích đều tối ưu.

    • D.

      Chưa thể gọi đó là vận dụng nghệ thuật quản trị có căn cứ.

  71. Câu 71.

    Khi cần xử lý một việc lặp lại đã có quy trình phù hợp, ưu điểm chính của quyết định lập trình là gì?

    • A.

      Bảo đảm không có ngoại lệ cần xem xét.

    • B.

      Làm mọi quy trình đúng mãi mãi.

    • C.

      Chỉ cho phép cấp cao ra quyết định.

    • D.

      Tiết kiệm thời gian và tạo tính nhất quán.

  72. Câu 72.

    Một công ty không thể kiểm soát xu hướng già hóa dân số. Cách phản ứng quản trị nào hợp lý?

    • A.

      Chỉ tăng số cấp phê duyệt trong công ty.

    • B.

      Theo dõi xu hướng và điều chỉnh dịch vụ phù hợp khách hàng.

    • C.

      Xếp xu hướng thành lỗi của nhân viên.

    • D.

      Bỏ phân tích vì không thể kiểm soát nguồn tác động.

  73. Câu 73.

    Một nguồn lực đang có trong doanh nghiệp có tự động được xem là điểm mạnh trong SWOT không?

    • A.

      Có; chỉ cần nguồn lực đó được ghi trong báo cáo.

    • B.

      Có; mọi tài sản đã sở hữu đều là lợi thế.

    • C.

      Không; cần xem chất lượng và mức đóng góp của nó so với yêu cầu, bối cảnh cạnh tranh.

    • D.

      Không; vì SWOT không xem xét bất kỳ nguồn lực nội bộ nào.

  74. Câu 74.

    Dấu hiệu nào phân biệt một tổ chức với một đám đông tình cờ cùng có mặt tại một địa điểm?

    • A.

      Có mục tiêu riêng, thành viên và sự sắp xếp phối hợp có hệ thống.

    • B.

      Mọi người mặc trang phục giống nhau.

    • C.

      Mọi người đến cùng một thời điểm.

    • D.

      Có nhiều người đứng gần nhau.

  75. Câu 75.

    Một doanh nghiệp vừa mua nguyên liệu vừa bán sản phẩm. Vì sao cần xác định đang xem xét quan hệ nào khi phân tích quyền mặc cả?

    • A.

      Một doanh nghiệp chỉ có thể là bên mua hoặc bên bán trong mọi hoạt động.

    • B.

      Vị thế người mua và người bán thay đổi theo giao dịch đang phân tích.

    • C.

      Chỉ giao dịch bán hàng mới có sự thương lượng.

    • D.

      Quyền mặc cả chỉ phụ thuộc tên gọi doanh nghiệp.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Quản trị học tương tự