ôn tập 1

46 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Quản trị học
Kỳ thi
University
Số câu
46 câu
Thời gian
30 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (46 câu)

  1. Câu 1.

    Sự phát triển của hoạt động thương mại vào thế kỷ 14 là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của quản trị?

    • A.

      Đúng. Vào thế kỷ 14, chính sự mở rộng và phát triển của thương mại đã thúc đẩy quản trị tiến lên.

    • B.

      Sai. Thương mại không có ảnh hưởng đến sự phát triển của quản trị.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ có nông nghiệp mới là yếu tố thúc đẩy quản trị.

    • D.

      Sai. Quản trị chỉ xuất hiện sau thế kỷ 18.

  2. Câu 2.

    Mối quan tâm cốt lõi của trường phái quản trị khoa học là nâng cao năng suất lao động và hợp lý hóa các công việc?

    • A.

      Đúng. Trường phái này đặc biệt chú trọng hợp lý hóa thao tác để đẩy mạnh năng suất của người lao động.

    • B.

      Sai. Trường phái này chỉ quan tâm đến tâm lý người lao động.

    • C.

      Đúng. Nhưng mục tiêu chính là giảm sản lượng.

    • D.

      Sai. Trường phái này chỉ nghiên cứu tài chính.

  3. Câu 3.

    Trường phái quản trị định lượng được xây dựng trên nền tảng triết lý coi “quản trị là quyết định”?

    • A.

      Đúng. Trọng tâm của trường phái định lượng xoay quanh việc ra các quyết định tối ưu dựa trên mô hình khoa học.

    • B.

      Sai. Trường phái định lượng phủ nhận việc ra quyết định.

    • C.

      Đúng. Vì mọi quyết định đều chỉ dựa trên cảm tính.

    • D.

      Sai. Trường phái định lượng chỉ nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp.

  4. Câu 4.

    Chính sách bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc an toàn và công việc ổn định được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu xã hội theo Maslow?

    • A.

      Đúng. Đây là nhu cầu xã hội.

    • B.

      Sai. Các chính sách này nhằm đáp ứng nhu cầu an toàn và an ninh của người lao động.

    • C.

      Đúng. Đây là nhu cầu tự thể hiện.

    • D.

      Sai. Maslow không đề cập đến nhu cầu an toàn.

  5. Câu 5.

    Mô hình tổ chức hành chính lý tưởng của Max Weber dựa trên sự phân công lao động chặt chẽ, thứ bậc quyền hạn rõ ràng và các nguyên tắc, luật lệ chính thức?

    • A.

      Đúng. Weber nhấn mạnh phân công công việc, thứ bậc thẩm quyền, quy tắc chính thức và tính khách quan.

    • B.

      Sai. Weber chủ trương không có cấp bậc trong tổ chức.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân.

    • D.

      Sai. Weber đề cao quản trị hoàn toàn không có quy tắc.

  6. Câu 6.

    Nguyên tắc “Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm” của Fayol?

    • A.

      Đúng. Thẩm quyền và trách nhiệm phải luôn song hành và cân xứng với nhau.

    • B.

      Sai. Người có trách nhiệm không cần có thẩm quyền.

    • C.

      Đúng. Nhưng trách nhiệm phải luôn lớn hơn thẩm quyền rất nhiều.

    • D.

      Sai. Fayol cho rằng hai yếu tố này không liên quan.

  7. Câu 7.

    Nguyên tắc “Đoàn kết” (Esprit de Corps) của Fayol?

    • A.

      Đúng. Xây dựng sự đoàn kết và tinh thần tập thể là sức mạnh thúc đẩy tổ chức phát triển.

    • B.

      Sai. Đoàn kết làm giảm năng suất nên cần hạn chế.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ áp dụng cho cấp lãnh đạo.

    • D.

      Sai. Fayol chủ trương cạnh tranh nội bộ tuyệt đối.

  8. Câu 8.

    Quản trị khoa học là việc tiến hành hành động dựa trên dữ liệu thu được do quan sát, thí nghiệm và suy luận có hệ thống?

    • A.

      Đúng. Quản trị khoa học dựa trên cứ liệu thực nghiệm qua quan sát, đo lường, thí nghiệm và suy luận hệ thống.

    • B.

      Sai. Quản trị khoa học chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân.

    • C.

      Đúng. Nhưng không cần quan sát thực tế.

    • D.

      Sai. Quản trị khoa học chỉ dựa vào trực giác.

  9. Câu 9.

    Tác phẩm “Những nguyên tắc quản trị khoa học” do Frederick W. Taylor cho ra đời?

    • A.

      Đúng. Đây là tác phẩm tiêu biểu đặt nền móng cho phong trào quản trị khoa học.

    • B.

      Sai. Tác phẩm do Henri Fayol viết.

    • C.

      Đúng. Nhưng tác giả là Elton Mayo.

    • D.

      Sai. Tác phẩm do Max Weber viết.

  10. Câu 10.

    Trao cơ hội sáng tạo, thử thách đa dạng, lộ trình thăng tiến rõ ràng là giải pháp đáp ứng nhu cầu tự thể hiện?

    • A.

      Đúng. Cơ hội phát huy tối đa tiềm năng và sự sáng tạo đáp ứng nhu cầu tự thể hiện.

    • B.

      Sai. Đây là nhu cầu sinh lý.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ đáp ứng nhu cầu an toàn.

    • D.

      Sai. Maslow không có nhu cầu tự thể hiện.

  11. Câu 11.

    Những đại diện tiêu biểu của trường phái quản trị hành chính bao gồm Henri Fayol, Max Weber và Chester Barnard?

    • A.

      Đúng. Theo hệ thống phân loại của bộ câu hỏi, đây là các đại diện tiêu biểu.

    • B.

      Sai. Cả ba đều thuộc trường phái quản trị khoa học.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ Fayol thuộc quản trị hành chính.

    • D.

      Sai. Cả ba đều thuộc trường phái định lượng.

  12. Câu 12.

    Mô hình “Quản trị tuyệt hảo” của Robert H. Waterman và Thomas J. Peters đề xuất 8 nguyên tắc?

    • A.

      Đúng. Mô hình quản trị tuyệt hảo đề cao hành động, khách hàng, con người và cơ cấu linh hoạt.

    • B.

      Sai. Mô hình chỉ có 2 nguyên tắc.

    • C.

      Đúng. Nhưng do Taylor và Fayol đề xuất.

    • D.

      Sai. Mô hình chỉ nghiên cứu máy móc sản xuất.

  13. Câu 13.

    Cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ 18 là tiền đề trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện của các lý thuyết quản trị?

    • A.

      Đúng. Sản xuất quy mô lớn tạo nhu cầu tổ chức và quản lý hiệu quả hơn.

    • B.

      Sai. Cách mạng công nghiệp không ảnh hưởng đến quản trị.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ tác động đến nông nghiệp.

    • D.

      Sai. Lý thuyết quản trị xuất hiện trước cách mạng công nghiệp.

  14. Câu 14.

    Theo Maslow, nhu cầu được phân thành 5 bậc từ thấp lên cao?

    • A.

      Đúng. Sinh lý → An toàn → Xã hội → Tôn trọng → Tự thể hiện.

    • B.

      Sai. Maslow chỉ chia thành 3 bậc.

    • C.

      Đúng. Nhưng thứ tự là Tự thể hiện → Tôn trọng → Sinh lý.

    • D.

      Sai. Maslow không nghiên cứu nhu cầu con người.

  15. Câu 15.

    Trường phái quản trị hành chính giả định rằng mọi tổ chức tuy có đặc thù riêng nhưng đều có chung một tiến trình quản trị để vận hành tốt?

    • A.

      Đúng. Các tổ chức khác nhau vẫn có những chức năng và nguyên tắc quản trị chung.

    • B.

      Sai. Mỗi tổ chức hoàn toàn không có chức năng quản trị chung.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất.

    • D.

      Sai. Fayol phủ nhận mọi nguyên tắc quản trị chung.

  16. Câu 16.

    Nguyên lý cơ bản của khảo hướng hệ thống?

    • A.

      Đúng. Doanh nghiệp là hệ thống mở tương tác với môi trường, các bộ phận bên trong liên kết và phụ thuộc lẫn nhau.

    • B.

      Sai. Doanh nghiệp là hệ thống đóng, không tương tác với môi trường.

    • C.

      Đúng. Nhưng các bộ phận không liên quan với nhau.

    • D.

      Sai. Khảo hướng hệ thống chỉ nghiên cứu kế toán.

  17. Câu 17.

    Trường phái quản trị định lượng xây dựng lý thuyết dựa trên suy đoán rằng tất cả các vấn đề quản trị đều có thể giải quyết bằng các mô hình toán học?

    • A.

      Đúng. Mọi vấn đề quản trị đều có thể giải bằng toán học.

    • B.

      Sai. Trường phái định lượng sử dụng mô hình toán học và công cụ định lượng để hỗ trợ quyết định, nhưng không phải mọi vấn đề đều giải quyết hoàn toàn bằng toán học.

    • C.

      Đúng. Vì yếu tố con người không tồn tại trong quản trị.

    • D.

      Sai. Trường phái định lượng không sử dụng toán học.

  18. Câu 18.

    Nguyên tắc “Cá nhân lệ thuộc lợi ích chung” của Fayol?

    • A.

      Đúng. Lợi ích của tập thể, tổ chức được đặt lên trên lợi ích riêng lẻ khi có xung đột.

    • B.

      Sai. Lợi ích cá nhân luôn cao hơn lợi ích tổ chức.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ áp dụng cho giám đốc.

    • D.

      Sai. Fayol không đề cập đến lợi ích chung.

  19. Câu 19.

    Ưu điểm nổi bật của sơ đồ Gantt?

    • A.

      Đúng. Sơ đồ Gantt trực quan, dễ xây dựng và thể hiện rõ tiến độ theo thời gian.

    • B.

      Sai. Sơ đồ Gantt chỉ dùng để tính lương.

    • C.

      Đúng. Nhưng không thể hiện thời gian.

    • D.

      Sai. Sơ đồ Gantt chỉ dùng trong kế toán.

  20. Câu 20.

    Trường phái quản trị cổ điển được cấu thành từ hai học thuyết chính: quản trị khoa học và quản trị hành chính?

    • A.

      Đúng. Quản trị cổ điển gồm hai nhánh trọng tâm: quản trị khoa học và quản trị hành chính.

    • B.

      Sai. Gồm tâm lý–xã hội và định lượng.

    • C.

      Đúng. Nhưng gồm quản trị Nhật Bản và Thuyết Z.

    • D.

      Sai. Trường phái cổ điển không có học thuyết nào.

  21. Câu 21.

    Taylor chủ trương phân nhiệm rõ ràng giữa chức năng quản trị và chức năng sản xuất?

    • A.

      Đúng. Sự tách bạch giữa lập kế hoạch/quản trị và thực thi/sản xuất tạo nên tính chuyên môn hóa.

    • B.

      Sai. Taylor cho rằng công nhân phải tự lập toàn bộ kế hoạch.

    • C.

      Đúng. Nhưng chỉ áp dụng cho kế toán.

    • D.

      Sai. Taylor phản đối chuyên môn hóa.

  22. Câu 22.

    Một hạn chế lớn của trường phái quản trị cổ điển là quan niệm con người như “con người thuần lý–kinh tế” và coi tổ chức là một hệ thống khép kín?

    • A.

      Đúng. Trường phái cổ điển thiên về động lực vật chất và chưa chú trọng đầy đủ môi trường, yếu tố con người.

    • B.

      Sai. Trường phái cổ điển đã giải quyết hoàn toàn tâm lý con người.

    • C.

      Đúng. Nhưng trường phái này chủ yếu nghiên cứu văn hóa.

    • D.

      Sai. Trường phái cổ điển coi tổ chức là hệ thống mở ngay từ đầu.

  23. Câu 23.

    Năm chức năng quản trị kinh điển do Henri Fayol đề ra gồm Hoạch định, Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp và Kiểm tra?

    • A.

      Đúng. Đây là 5 chức năng quản trị kinh điển theo Fayol.

    • B.

      Sai. Fayol chỉ có 3 chức năng.

    • C.

      Đúng. Nhưng chức năng cuối là Tuyển dụng.

    • D.

      Sai. Fayol không đề xuất chức năng quản trị.

  24. Câu 24.

    Henry L. Gantt đã phát triển hệ thống trả lương có thưởng và biểu đồ tiến độ mang tên sơ đồ Gantt?

    • A.

      Đúng. Gantt nổi tiếng với hệ thống khuyến khích và sơ đồ theo dõi tiến độ công việc.

    • B.

      Sai. Hai sản phẩm này đều do Max Weber phát triển.

    • C.

      Đúng. Nhưng sơ đồ Gantt do Fayol đặt tên.

    • D.

      Sai. Gantt chỉ nghiên cứu tâm lý lao động.

  25. Câu 25.

    Khái niệm “con người xã hội” trong trường phái tâm lý có thể thay thế hoàn toàn khái niệm “con người thuần lý–kinh tế” của trường phái cổ điển?

    • A.

      Đúng. Con người hoàn toàn không quan tâm đến tiền bạc mà chỉ sống bằng quan hệ tình cảm.

    • B.

      Sai. “Con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế” chứ không thể thay thế hoàn toàn.

    • C.

      Đúng. Yếu tố kinh tế đã hoàn toàn biến mất khỏi động lực làm việc.

    • D.

      Sai. Cả hai khái niệm đều bị Hugo Munsterberg bác bỏ hoàn toàn.

  26. Câu 26.

    Trong chính sách nhân sự của tổ chức, chính sách lương và phúc lợi cơ bản nhằm đáp ứng mức nhu cầu sinh học của người lao động?

    • A.

      Đúng. Lương bổng và phúc lợi thiết yếu giúp người lao động duy trì nhu cầu thể chất và sinh học cơ bản.

    • B.

      Sai. Lương và phúc lợi là công cụ cao nhất để thỏa mãn tự thể hiện.

    • C.

      Đúng. Lương chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu địa vị xã hội.

    • D.

      Sai. Maslow khuyên không nên trả lương bằng tiền mặt.

  27. Câu 27.

    Nguyên tắc “Kỷ luật” theo Fayol là sự tôn trọng các thỏa ước nhằm hướng tới sự phục tùng, chuyên cần và biểu hiện tôn trọng bên ngoài?

    • A.

      Đúng. Kỷ luật đòi hỏi sự tuân thủ các thỏa ước, nội quy đã thống nhất giữa tổ chức và người lao động.

    • B.

      Sai. Kỷ luật là dùng hình phạt thể xác đối với công nhân không hoàn thành định mức.

    • C.

      Đúng. Kỷ luật chỉ áp dụng cho công nhân sản xuất.

    • D.

      Sai. Kỷ luật là sự tự do tuyệt đối, không cần quy tắc.

  28. Câu 28.

    Frederick W. Taylor được lịch sử quản trị vinh danh là cha đẻ của ngành quản trị học?

    • A.

      Sai. Henri Fayol mới là người duy nhất được gọi là cha đẻ của quản trị học.

    • B.

      Đúng. Frederick Winslow Taylor được tôn vinh là cha đẻ của quản trị khoa học và là nhân vật nền tảng của quản trị học.

    • C.

      Sai. Elton Mayo là cha đẻ của quản trị học.

    • D.

      Đúng. Taylor là người sáng lập trường phái quản trị sáng tạo tại Nhật Bản.

  29. Câu 29.

    Một đóng góp vĩ đại của trường phái quản trị cổ điển là đã đặt nền tảng lý luận vững chắc cho nền quản trị học hiện đại?

    • A.

      Đúng. Các nguyên lý và chức năng quản trị cổ điển đặt nền móng quan trọng cho quản trị hiện đại.

    • B.

      Sai. Trường phái cổ điển hoàn toàn vô giá trị.

    • C.

      Đúng. Trường phái cổ điển đã giải quyết triệt để 100% vấn đề tâm lý con người.

    • D.

      Sai. Đóng góp duy nhất là phát minh máy tính để bàn.

  30. Câu 30.

    Vợ chồng Frank và Lillian Gilbreth tìm cách tăng năng suất lao động bằng cách nghiên cứu giảm thiểu các động tác thừa trong công việc?

    • A.

      Đúng. Nghiên cứu thời gian và cử động giúp loại bỏ thao tác thừa, điển hình qua công việc của thợ xây.

    • B.

      Sai. Họ chủ trương kéo dài thời gian thực hiện mỗi động tác.

    • C.

      Đúng. Họ đề xuất thay toàn bộ công nhân xây dựng bằng máy xúc tự động.

    • D.

      Sai. Frank Gilbreth phản đối chuẩn hóa thao tác lao động.

  31. Câu 31.

    Giai đoạn trước Công nguyên đã xuất hiện các tư tưởng quản trị sơ khai và gắn liền với tôn giáo, triết học?

    • A.

      Đúng. Tư tưởng quản trị thời kỳ trước Công nguyên còn sơ khai và gắn với tôn giáo, triết học.

    • B.

      Sai. Trước Công nguyên chưa có bất kỳ mầm mống tư tưởng quản trị nào.

    • C.

      Đúng. Trước Công nguyên đã có hệ thống trường phái quản trị hiện đại hoàn chỉnh.

    • D.

      Sai. Tư tưởng quản trị chỉ xuất hiện sau cách mạng công nghiệp thế kỷ 18.

  32. Câu 32.

    Nguyên tắc “Thống nhất chỉ huy” (Unity of Command) trong 14 nguyên tắc của Henri Fayol quy định mỗi nhân viên chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp?

    • A.

      Đúng. Một thuộc cấp chỉ nhận mệnh lệnh duy nhất từ một thủ trưởng trực tiếp.

    • B.

      Sai. Nhân viên phải cùng lúc nhận lệnh từ tất cả giám đốc phòng ban.

    • C.

      Đúng. Nguyên tắc này cho phép nhân viên tự do chỉ huy ngược nhà quản trị.

    • D.

      Sai. Nguyên tắc này xóa bỏ quyền kiểm tra của ban giám đốc.

  33. Câu 33.

    Khảo hướng hội nhập theo quá trình quản trị do Harold Koontz phát triển mạnh từ năm 1960 xem quản trị là chuỗi hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát?

    • A.

      Sai. Koontz khẳng định quản trị không phải quá trình liên tục.

    • B.

      Đúng. Khảo hướng này tiếp nối tư tưởng Fayol, xem quản trị là tiến trình liên tục của các chức năng cốt lõi.

    • C.

      Sai. Tiếp cận theo quá trình chỉ gồm lập dự toán và sa thải nhân sự.

    • D.

      Đúng. Koontz bác bỏ toàn bộ hoạch định và tổ chức.

  34. Câu 34.

    Trường phái tâm lý–xã hội cho rằng năng suất lao động không chỉ do yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn nhu cầu tâm lý–xã hội?

    • A.

      Sai. Năng suất hoàn toàn phụ thuộc vào áp lực xử phạt.

    • B.

      Đúng. Sự thỏa mãn tinh thần, tâm lý và xã hội có mối liên hệ với năng suất lao động.

    • C.

      Sai. Nhu cầu vật chất là yếu tố duy nhất.

    • D.

      Đúng. Yếu tố xã hội chỉ làm giảm năng suất.

  35. Câu 35.

    Nghiên cứu tại nhà máy Hawthorne thuộc Công ty Điện miền Tây do Elton Mayo và các đồng sự tiến hành đã phát hiện ra điều gì?

    • A.

      Sai. Yếu tố vật chất và cường độ ánh sáng là nguyên nhân duy nhất thúc đẩy năng suất.

    • B.

      Đúng. “Yếu tố xã hội” và quan hệ con người có vai trò quan trọng đối với năng suất và tác phong lao động.

    • C.

      Sai. Công nhân chỉ làm việc hăng say khi bị camera theo dõi.

    • D.

      Đúng. Tiền thưởng cá nhân cao luôn xóa bỏ nhu cầu giao tiếp xã hội.

  36. Câu 36.

    Một hạn chế lớn của trường phái định lượng là khó áp dụng vào nhân sự, tổ chức và lãnh đạo do các yếu tố này khó lượng hóa?

    • A.

      Đúng. Cảm xúc, niềm tin, động lực và hành vi lãnh đạo khó mô hình hóa chính xác bằng toán học.

    • B.

      Sai. Mọi cảm xúc và xung đột đều dễ dàng đưa vào phương trình.

    • C.

      Đúng. Trường phái định lượng đã giải quyết hoàn hảo 100% văn hóa doanh nghiệp.

    • D.

      Sai. Hạn chế duy nhất là làm nhân viên tính toán quá nhanh.

  37. Câu 37.

    Trường phái “Quản trị sáng tạo” của các nhà nghiên cứu Nhật Bản (Viện Nomura) coi cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới và quản trị nguồn nhân lực, thông tin là đặc trưng cốt lõi?

    • A.

      Sai. Quản trị sáng tạo yêu cầu giữ kín tuyệt đối thông tin và duy trì tôn ti độc đoán.

    • B.

      Đúng. Quản trị sáng tạo chú trọng chiến lược, cơ cấu mạng lưới, nhân lực và chia sẻ thông tin.

    • C.

      Sai. Viện Nomura chỉ nghiên cứu cử động của thợ tiện.

    • D.

      Đúng. Quản trị sáng tạo cho rằng thông tin khách hàng vô giá trị.

  38. Câu 38.

    Theo Henri Fayol, toàn bộ các hoạt động của một doanh nghiệp có thể phân chia thành 6 nhóm công việc cơ bản?

    • A.

      Đúng. Kỹ thuật, Thương mại, Tài chính, An ninh, Kế toán và Hành chánh.

    • B.

      Sai. Doanh nghiệp chỉ có sản xuất và bán hàng.

    • C.

      Đúng. 6 hoạt động trùng với 5 bậc nhu cầu của Maslow.

    • D.

      Sai. Fayol chia hoạt động doanh nghiệp thành 14 nhóm.

  39. Câu 39.

    Hugo Munsterberg viết tác phẩm “Tâm lý học và hiệu quả trong công nghiệp” (1913) và được coi là cha đẻ/người tiên phong của tâm lý học công nghiệp?

    • A.

      Đúng. Munsterberg là người tiên phong nghiên cứu tâm lý ứng dụng trong tổ chức công nghiệp.

    • B.

      Sai. Tác phẩm do Elton Mayo viết sau Hawthorne.

    • C.

      Đúng. Munsterberg phát minh sơ đồ Gantt.

    • D.

      Sai. Munsterberg phủ nhận sự tương thích giữa tâm lý nhân viên và công việc.

  40. Câu 40.

    Sự xuất hiện của đội ngũ nhà quản trị chuyên nghiệp vào thế kỷ 19 đánh dấu sự ra đời chính thức của các lý thuyết quản trị?

    • A.

      Sai. Nhà quản trị chuyên nghiệp chỉ xuất hiện sau năm 2000.

    • B.

      Đúng. Thế kỷ 19 ghi nhận sự phát triển của nhà quản trị chuyên nghiệp gắn với sự hình thành các lý thuyết quản trị.

    • C.

      Sai. Nhà quản trị chuyên nghiệp chỉ xuất hiện từ Ai Cập cổ đại.

    • D.

      Đúng. Các lý thuyết cổ điển đã bị thay thế hoàn toàn bởi Thuyết Z vào thế kỷ 19.

  41. Câu 41.

    Theo Maslow, các ham muốn của con người có thể kết thúc hoàn toàn sau khi họ được đáp ứng đủ thức ăn và nhà ở?

    • A.

      Đúng. Con người sẽ dừng mọi nỗ lực khi đã no ấm.

    • B.

      Sai. Khi nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn, nhu cầu bậc cao hơn sẽ xuất hiện.

    • C.

      Đúng. Động lực làm việc sẽ biến mất vĩnh viễn.

    • D.

      Sai. Chỉ người nghèo mới có nhu cầu phát triển bản thân.

  42. Câu 42.

    Trường phái tâm lý–xã hội (lý thuyết tác phong) nhấn mạnh vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm và quan hệ xã hội trong công việc?

    • A.

      Đúng. Lý thuyết tác phong tập trung nghiên cứu nhu cầu xã hội, tâm lý và các mối quan hệ con người.

    • B.

      Sai. Trường phái tâm lý chỉ nghiên cứu quy hoạch tuyến tính và quản trị tồn kho.

    • C.

      Đúng. Trường phái này chủ trương triệt tiêu giao lưu giữa nhân viên.

    • D.

      Sai. Năng suất chỉ phụ thuộc độ sáng bóng đèn.

  43. Câu 43.

    Nguyên tắc “Thù lao tương xứng” đòi hỏi phương thức trả công phải công bằng và mang lại sự thỏa mãn hợp lý cho cả người lao động lẫn người sử dụng lao động?

    • A.

      Đúng. Tiền lương và thù lao phải công bằng, phản ánh hợp lý giá trị đóng góp và thỏa mãn đôi bên.

    • B.

      Sai. Chủ doanh nghiệp phải ép lương xuống mức thấp nhất.

    • C.

      Đúng. Thù lao chỉ được trả bằng hiện vật.

    • D.

      Sai. Thù lao tương xứng nghĩa là trả lương bằng nhau bất kể năng suất.

  44. Câu 44.

    Bà Lillian Gilbreth được ghi nhận là một trong những người đầu tiên đề cập đến khía cạnh tâm lý của người lao động trong quản trị?

    • A.

      Sai. Lillian Gilbreth xem công nhân như bộ phận cơ khí vô tri giác.

    • B.

      Đúng. Bà sớm quan tâm và đề cập sâu sắc đến vấn đề tâm lý của người lao động.

    • C.

      Sai. Người đầu tiên nói về tâm lý công nhân là Adam Smith.

    • D.

      Đúng. Bà là tác giả đề xuất 8 nguyên tắc quản trị tuyệt hảo.

  45. Câu 45.

    Thuyết Z do William Ouchi đề xuất vào những năm 1980 là mô hình quản lý kết hợp các yếu tố quản trị kiểu Nhật Bản với phong cách phương Tây?

    • A.

      Sai. Thuyết Z là mô hình chuyên chế thuần túy của châu Âu cổ đại.

    • B.

      Đúng. William Ouchi nghiên cứu và phối hợp ưu thế của quản trị Nhật Bản và phương Tây để hình thành Thuyết Z.

    • C.

      Sai. Thuyết Z do Maslow bổ sung vào tháp nhu cầu.

    • D.

      Đúng. Thuyết Z chủ trương sa thải nhân viên liên tục.

  46. Câu 46.

    Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, vận dụng các trường phái quản trị hiện đại như hệ thống mở, tình huống và quản trị sáng tạo chia sẻ dữ liệu có ý nghĩa giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt?

    • A.

      Đúng. Môi trường số đòi hỏi tư duy hệ thống linh hoạt, thích ứng tình huống, cơ cấu mạng lưới và kết nối thông tin.

    • B.

      Sai. Doanh nghiệp số chỉ cần đóng kín cửa và áp dụng phương pháp thế kỷ 18.

    • C.

      Đúng. Doanh nghiệp số không cần con người vì AI tự quyết định mọi việc.

    • D.

      Sai. Các lý thuyết quản trị hiện đại không có giá trị trong nền kinh tế số.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Quản trị học tương tự