Quản trị học – Ra quyết định quản trị
Thông tin đề
- Môn
- Quản trị học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Yêu cầu về tính thống nhất của quyết định quản trị đòi hỏi quyết định mới ban hành không được mâu thuẫn với các quyết định đã có và phù hợp với mục tiêu chung?
- A.
Sai. Quyết định mới ban hành càng mâu thuẫn và đối kháng với quyết định cũ thì càng tốt
- B.
Đúng. Quyết định phải nhất quán trong hệ thống, không xung đột với các quy định và mục tiêu chung
- C.
Sai. Tính thống nhất nghĩa là tất cả nhân viên trong công ty phải có cùng mức lương như nhau
- D.
Đúng. Tính thống nhất chỉ áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
- A.
- Câu 2.
Nhược điểm lớn nhất của mô hình ra quyết định tập thể là thường tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí cho các cuộc họp thảo luận?
- A.
Đúng. Cần nhiều thời gian để tập hợp thành viên, tranh luận, dung hòa ý kiến và đi đến sự thống nhất
- B.
Sai. Ra quyết định tập thể luôn diễn ra nhanh chóng hơn việc một cá nhân tự mình đưa ra quyết định
- C.
Đúng. Nhược điểm duy nhất của quyết định nhóm là làm hỏng hệ thống máy in tài liệu của văn phòng
- D.
Sai. Quyết định tập thể hoàn toàn không có bất kỳ nhược điểm hay sự bất cập nào trong thực tế
- A.
- Câu 3.
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một giải pháp tối ưu trong số các phương án khả thi để giải quyết một vấn đề xác định?
- A.
Sai. Quyết định quản trị là việc áp đặt mệnh lệnh chủ quan đơn phương mà không cần xem xét các phương án
- B.
Đúng. Bản chất của ra quyết định là lựa chọn giải pháp tốt nhất nhằm giải quyết vấn đề của tổ chức
- C.
Sai. Ra quyết định là việc ghi chép lại các số liệu thống kê kế toán phát sinh trong tháng qua
- D.
Đúng. Quyết định quản trị là hành vi sao chép hoàn toàn cách làm của các đối thủ cạnh tranh
- A.
- Câu 4.
Khi ra quyết định trong điều kiện rủi ro (Risk), nhà quản trị hoàn toàn không biết gì về các khả năng và xác suất xảy ra của từng kết quả?
- A.
Đúng. Điều kiện rủi ro đồng nghĩa với việc người quản lý hoàn toàn mù tịt về mọi diễn biến tương lai
- B.
Sai. Trong điều kiện rủi ro, nhà quản trị vẫn ước tính được xác suất xảy ra của các kết quả khác nhau
- C.
Đúng. Mọi quyết định trong điều kiện rủi ro đều bắt buộc phải dựa vào việc gieo quẻ ngẫu nhiên
- D.
Sai. Trong điều kiện rủi ro thì 100% kết quả đầu ra luôn luôn được bảo đảm chắc chắn thành công
- A.
- Câu 5.
Kỹ năng ra quyết định là một trong những kỹ năng cốt lõi và quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến sự thành bại trong sự nghiệp của một nhà quản trị?
- A.
Đúng. Mọi chức năng từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo đến kiểm soát đều đòi hỏi phải đưa ra các quyết định
- B.
Sai. Kỹ năng ra quyết định hoàn toàn không có bất kỳ ý nghĩa nào đối với sự thành công của nhà quản lý
- C.
Đúng. Nhà quản trị chỉ cần có ngoại hình đẹp là tự động lãnh đạo thành công mà không cần ra quyết định
- D.
Sai. Khả năng quyết định chỉ cần thiết đối với những người làm việc trong ngành nghệ thuật biểu diễn
- A.
- Câu 6.
Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) có thể thay thế hoàn toàn 100% vai trò ra quyết định của nhà quản trị con người?
- A.
Đúng. Máy móc và thuật toán AI đã hoàn toàn thay thế mọi khía cạnh cảm xúc và trực giác của con người
- B.
Sai. AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ phân tích dữ liệu; các quyết định đạo đức, tầm nhìn và trực giác vẫn cần con người
- C.
Đúng. Con người không còn bất kỳ giá trị nào trong các hoạt động quản trị của các tổ chức doanh nghiệp
- D.
Sai. Trí tuệ nhân tạo hoàn toàn vô dụng và không thể phân tích được bất kỳ dữ liệu kinh doanh nào cả
- A.
- Câu 7.
Mô hình ra quyết định độc đoán là mô hình trong đó nhà quản trị tự mình đưa ra quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của cấp dưới?
- A.
Sai. Mô hình độc đoán là mô hình bắt buộc phải lấy ý kiến biểu quyết của toàn thể công nhân viên
- B.
Đúng. Người lãnh đạo tập trung toàn quyền định đoạt và trực tiếp ban hành mệnh lệnh hành động
- C.
Sai. Ra quyết định độc đoán là việc để cho nhân viên cấp dưới hoàn toàn tự do hành động
- D.
Đúng. Mô hình này luôn luôn bị pháp luật nghiêm cấm áp dụng trong mọi doanh nghiệp kinh doanh
- A.
- Câu 8.
Thông tin quản trị là dữ liệu đã được thu thập, xử lý và sắp xếp có ý nghĩa nhằm phục vụ cho mục đích quản trị và ra quyết định?
- A.
Sai. Thông tin quản trị là tập hợp các tin đồn vô căn cứ lan truyền ngoài hành lang cơ quan
- B.
Đúng. Dữ liệu thô sau khi được xử lý, phân tích và có ích cho việc ra quyết định trở thành thông tin
- C.
Sai. Mọi con số ngẫu nhiên chưa qua xử lý đều được coi là thông tin quản trị hoàn chỉnh hữu ích
- D.
Đúng. Thông tin quản trị chỉ bao gồm các bài báo viết về giới nghệ sĩ nổi tiếng trên mạng xã hội
- A.
- Câu 9.
Quyết định theo chương trình (Programmed decision) là loại quyết định được áp dụng cho các tình huống lặp đi lặp lại và có quy trình giải quyết chuẩn mực?
- A.
Sai. Quyết định theo chương trình là quyết định hoàn toàn mới mẻ chưa từng xuất hiện trong lịch sử
- B.
Đúng. Được đưa ra theo các quy tắc, thủ tục hoặc chính sách có sẵn đối với các vấn đề quen thuộc
- C.
Sai. Loại quyết định này chỉ được áp dụng duy nhất khi doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản
- D.
Đúng. Quyết định theo chương trình bắt buộc phải được thông qua bởi Hội đồng quản trị tập đoàn
- A.
- Câu 10.
Tình trạng 'quá tải thông tin' (Information overload) xảy ra khi nhà quản trị tiếp nhận lượng dữ liệu quá lớn nhưng thiếu thông tin có giá trị thực sự?
- A.
Đúng. Gây khó khăn cho việc xử lý dữ liệu, làm chậm tiến độ và tăng nguy cơ đưa ra quyết định sai lầm
- B.
Sai. Tiếp nhận càng nhiều dữ liệu thô thì việc ra quyết định càng trở nên dễ dàng và nhanh chóng
- C.
Đúng. Quá tải thông tin chỉ xảy ra đối với những người không biết sử dụng máy vi tính văn phòng
- D.
Sai. Khái niệm quá tải thông tin không tồn tại trong lý thuyết và thực tiễn của quản trị học hiện đại
- A.
- Câu 11.
Bước thứ hai trong quy trình ra quyết định quản trị thông thường là xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá?
- A.
Sai. Bước thứ hai là tổ chức thi hành quyết định trên toàn bộ các phân xưởng sản xuất
- B.
Đúng. Cần xác lập hệ thống tiêu chuẩn đo lường làm căn cứ đánh giá các phương án giải quyết
- C.
Sai. Bước thứ hai là sa thải những nhân sự không ủng hộ quan điểm của người lãnh đạo
- D.
Đúng. Bước thứ hai là lập bảng cân đối kế toán tài chính chi tiết cho toàn bộ công ty
- A.
- Câu 12.
Mô hình ra quyết định duy lý (Rational decision-making model) giả định rằng người ra quyết định có đầy đủ thông tin hoàn hảo và luôn tìm kiếm giải pháp tối đa hóa lợi ích?
- A.
Sai. Mô hình duy lý giả định con người luôn hành động theo cảm xúc nhất thời mà không cần suy nghĩ
- B.
Đúng. Giả định nhà quản trị có thông tin hoàn hảo, tư duy logic tuyệt đối và lựa chọn tối ưu hóa
- C.
Sai. Mô hình duy lý khẳng định mọi quyết định kinh tế đều do các yếu tố phong thủy chi phối 100%
- D.
Đúng. Mô hình này giả định người quản lý hoàn toàn không quan tâm đến kết quả kinh doanh đạt được
- A.
- Câu 13.
Yêu cầu về tính thẩm quyền đòi hỏi quyết định quản trị phải được ban hành bởi người có cương vị, chức trách và giới hạn quyền hạn được phân cấp hợp pháp?
- A.
Đúng. Quyết định chỉ có giá trị bắt buộc thi hành khi được ký bởi người đúng thẩm quyền quy định
- B.
Sai. Bất kỳ nhân viên nào trong công ty cũng có quyền tự ý ký các quyết định thay mặt giám đốc
- C.
Đúng. Tính thẩm quyền cho phép người quản lý vượt ra ngoài khuôn khổ pháp luật của nhà nước
- D.
Sai. Thẩm quyền ra quyết định luôn luôn thuộc về người lớn tuổi nhất trong cơ quan đơn vị
- A.
- Câu 14.
Hiệu quả của một quyết định quản trị chỉ phụ thuộc vào khâu ban hành quyết định trên văn bản mà không liên quan đến khâu tổ chức thực hiện?
- A.
Đúng. Chỉ cần văn bản quyết định được viết hay và chuẩn mực là vấn đề tự động được giải quyết
- B.
Sai. Quyết định dù đúng nhưng khâu tổ chức thực hiện kém cỏi thì vẫn dẫn đến thất bại hoàn toàn
- C.
Đúng. Khâu thực hiện không có bất kỳ đóng góp nào vào sự thành công của một quyết định
- D.
Sai. Doanh nghiệp chỉ cần làm việc mà không cần ban hành bất cứ văn bản quyết định nào
- A.
- Câu 15.
Tính khoa học của quản trị thể hiện rõ nét nhất ở các bước thu thập thông tin, nhận diện vấn đề và đánh giá phương án bằng các tiêu chuẩn logic?
- A.
Sai. Tính khoa học chỉ thể hiện ở việc nhà quản trị mặc trang phục áo vest khi ký các văn bản
- B.
Đúng. Thể hiện qua phương pháp luận hệ thống, sử dụng công cụ đo lường và dữ liệu khách quan
- C.
Sai. Toàn bộ tiến trình ra quyết định hoàn toàn không chứa đựng bất kỳ yếu tố khoa học nào cả
- D.
Đúng. Tính khoa học bắt buộc nhà quản trị phải tiến hành làm thí nghiệm hóa học tại phòng lab
- A.
- Câu 16.
Bước thứ ba trong quy trình ra quyết định quản trị là đánh giá các phương án đã đề xuất?
- A.
Đúng. Cần đánh giá phương án ngay lập tức trước khi tiến hành thu thập và tìm kiếm phương án
- B.
Sai. Bước thứ ba là tìm kiếm và phát triển các phương án khả thi để giải quyết vấn đề
- C.
Đúng. Bước thứ ba là khâu công bố quyết định rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
- D.
Sai. Quá trình ra quyết định quản trị chỉ bao gồm duy nhất 2 bước cơ bản mà thôi
- A.
- Câu 17.
Mô hình tính duy lý bị giới hạn (Bounded rationality) của Herbert Simon chỉ ra rằng con người bị giới hạn về năng lực xử lý thông tin nên thường chọn giải pháp thỏa mãn thay vì giải pháp tối ưu tuyệt đối?
- A.
Đúng. Do giới hạn về thời gian, chi phí và nhận thức, nhà quản trị tìm giải pháp đủ tốt và chấp nhận được
- B.
Sai. Herbert Simon cho rằng nhà quản trị có thể dự đoán chính xác 100% tương lai mà không có sai số
- C.
Đúng. Mô hình này khuyên các nhà quản lý không nên đưa ra bất kỳ quyết định nào trong suốt sự nghiệp
- D.
Sai. Khái niệm tính duy lý bị giới hạn chỉ áp dụng đối với trẻ em dưới 5 tuổi trong giáo dục mầm non
- A.
- Câu 18.
Bước thứ năm trong quy trình ra quyết định quản trị là lựa chọn phương án tối ưu?
- A.
Sai. Bước thứ năm là quay trở lại điểm xuất phát để nhận diện lại vấn đề từ đầu
- B.
Đúng. Căn cứ kết quả so sánh để chọn ra phương án hành động có tính khả thi và hiệu quả cao nhất
- C.
Sai. Bước thứ năm là ký quyết định đình chỉ công tác toàn bộ ban giám đốc điều hành
- D.
Đúng. Chọn phương án tối ưu là bước cuối cùng sau khi quyết định đã được thi hành xong
- A.
- Câu 19.
Sau khi tổ chức thực hiện quyết định, nhà quản trị không bao giờ cần phải đánh giá lại kết quả thực tế vì quyết định đã ban hành là bất biến?
- A.
Đúng. Mọi quyết định đã ban hành đều có tính chất hoàn hảo tuyệt đối và không bao giờ được xem xét lại
- B.
Sai. Đánh giá kết quả giúp phát hiện sai lệch so với mục tiêu và rút ra bài học kinh nghiệm cần thiết
- C.
Đúng. Việc xem xét lại kết quả chỉ làm suy giảm uy tín cá nhân của nhà quản trị trước mặt nhân viên
- D.
Sai. Kết quả thực tế đạt được hoàn toàn không có mối liên hệ nào với quyết định đã ban hành trước đó
- A.
- Câu 20.
Mô hình ra quyết định độc đoán luôn luôn gây ra sai lầm và không bao giờ nên được áp dụng trong quản trị tổ chức?
- A.
Đúng. Mọi quyết định độc đoán đều mang tính phá hoại và làm sụp đổ hoàn toàn bộ máy doanh nghiệp
- B.
Sai. Trong tình huống khẩn cấp hoặc hiểm họa bất ngờ, quyết định độc đoán giúp hành động nhanh chóng
- C.
Đúng. Quản trị học hiện đại cấm tuyệt đối việc sử dụng mệnh lệnh hành chính của người lãnh đạo
- D.
Sai. Quyết định độc đoán chỉ được phép sử dụng đối với các nhân viên thử việc mới vào cơ quan
- A.
- Câu 21.
Phương pháp phân tích SWOT có thể được áp dụng như một công cụ hữu hiệu để nhận diện vấn đề và đề xuất các phương án chiến lược?
- A.
Đúng. Phân tích đối ứng O, T bên ngoài với S, W nội bộ giúp xác định rõ vấn đề cốt lõi và phương án
- B.
Sai. SWOT chỉ là công cụ tính toán lãi suất vay vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần
- C.
Đúng. Mô hình SWOT hoàn toàn không có mối liên hệ nào với việc ra quyết định kinh doanh
- D.
Sai. Doanh nghiệp chỉ sử dụng SWOT khi đã hoàn thành toàn bộ các mục tiêu kinh doanh năm
- A.
- Câu 22.
Bước đầu tiên trong quy trình ra quyết định quản trị có cơ sở khoa học là tìm kiếm các phương án giải quyết?
- A.
Đúng. Cần nghĩ ra thật nhiều phương án hành động trước khi xem xét việc gì đang xảy ra
- B.
Sai. Bước đầu tiên trong quy trình khoa học là nhận diện và xác định chính xác vấn đề cần giải quyết
- C.
Đúng. Bước đầu tiên là ký ban hành văn bản quy định và phân công nhân sự thực hiện
- D.
Sai. Quy trình ra quyết định không bao giờ có bước tìm kiếm hay đề xuất phương án
- A.
- Câu 23.
Khi ra quyết định trong điều kiện bất định (Uncertainty), thông tin về các phương án và xác suất xảy ra của các kết quả là rất hạn chế hoặc không xác định được?
- A.
Đúng. Tình huống thiếu dữ liệu dự báo, môi trường biến động khó lường khiến xác suất không thể đo lường
- B.
Sai. Trong điều kiện bất định, nhà quản trị nắm chắc 100% phần thắng và lợi nhuận của doanh nghiệp
- C.
Đúng. Điều kiện bất định là tình huống nhà quản lý đã có sẵn phần mềm tự động giải quyết mọi việc
- D.
Sai. Bất định là tình huống chỉ xảy ra đối với các công ty cổ phần đã niêm yết trên sàn chứng khoán
- A.
- Câu 24.
Một nhà quản trị luôn từ chối lắng nghe thông tin phản hồi từ thị trường và cấp dưới vì tin rằng quyết định của mình luôn đúng sẽ dễ đẩy doanh nghiệp vào thất bại?
- A.
Sai. Thái độ bảo thủ và độc đoán tuyệt đối luôn là phẩm chất số một của các nhà lãnh đạo tài ba nhất
- B.
Đúng. Môi trường luôn biến động, thiếu lắng nghe phản hồi sẽ dẫn đến quyết định xa rời thực tế và đổ vỡ
- C.
Sai. Thị trường kinh doanh luôn tự động điều chỉnh theo ý muốn chủ quan của cá nhân người quản lý
- D.
Đúng. Lắng nghe phản hồi từ cấp dưới là biểu hiện của sự yếu kém và thiếu năng lực lãnh đạo cơ quan
- A.
- Câu 25.
Quyết định không theo chương trình (Non-programmed decision) là loại quyết định dành cho các tình huống mới mẻ, bất thường và chưa có tiền lệ rõ ràng?
- A.
Đúng. Đòi hỏi nhà quản trị phải tư duy sáng tạo, thu thập thông tin đa chiều và tự thiết lập giải pháp
- B.
Sai. Là loại quyết định được máy tính tự động in ra mỗi sáng mà không cần con người suy nghĩ
- C.
Đúng. Loại quyết định này luôn có sẵn các biểu mẫu giấy tờ và công thức giải quyết từ 50 năm trước
- D.
Sai. Quyết định không theo chương trình chỉ dành riêng cho các nhân viên bảo vệ giải quyết sự vụ
- A.
- Câu 26.
Mô hình ra quyết định có tham vấn là hình thức nhà quản trị trao đổi, thu thập ý kiến từ người khác trước khi tự mình đưa ra quyết định cuối cùng?
- A.
Sai. Ra quyết định tham vấn là việc chuyển giao toàn bộ quyền ký văn bản cho nhân viên cấp dưới
- B.
Đúng. Nhà quản lý lắng nghe đóng góp chuyên môn của cấp dưới nhưng vẫn giữ quyền quyết định
- C.
Sai. Tham vấn nghĩa là nhà quản trị hoàn toàn làm theo biểu quyết của đa số mà không có chính kiến
- D.
Đúng. Hình thức này chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp chuẩn bị làm thủ tục giải thể phá sản
- A.
- Câu 27.
Để ra quyết định kinh doanh hiệu quả, nhà quản trị chỉ cần dựa vào thông tin chính thức mà không bao giờ cần quan tâm đến thông tin phi chính thức?
- A.
Đúng. Thông tin phi chính thức luôn là những tin đồn độc hại và cần bị nghiêm cấm triệt để tuyệt đối
- B.
Sai. Cần biết kết hợp cân bằng và kiểm chứng thông tin chính thức lẫn phi chính thức để nắm bắt vấn đề
- C.
Đúng. Chỉ có các văn bản có đóng dấu đỏ của nhà nước mới được xem là nguồn thông tin duy nhất
- D.
Sai. Thông tin chính thức hoàn toàn không có giá trị bằng các cuộc trò chuyện thân mật ngoài giờ
- A.
- Câu 28.
Quyết định quản trị đề ra bắt buộc phải thỏa mãn yêu cầu về tính khoa học?
- A.
Đúng. Quyết định phải dựa trên thông tin chính xác, phân tích khách quan và tuân thủ các quy luật
- B.
Sai. Tính khoa học làm mất đi tính quyết đoán và làm chậm trễ mọi hoạt động của doanh nghiệp
- C.
Đúng. Quyết định khoa học là quyết định bắt buộc phải chứa các phương trình tích phân phức tạp
- D.
Sai. Các quyết định kinh doanh chỉ cần dựa hoàn toàn vào trực giác may rủi là đủ thành công
- A.
- Câu 29.
Sự bất đồng ý kiến và tranh luận mang tính xây dựng giữa các thành viên trong quá trình thảo luận nhóm có thể giúp nâng cao chất lượng của quyết định cuối cùng?
- A.
Đúng. Tranh luận xây dựng giúp bộc lộ các khía cạnh tiềm ẩn của vấn đề và ngăn ngừa hiện tượng tư duy nhóm
- B.
Sai. Mọi sự tranh luận trong cơ quan đều bị coi là hành vi phá hoại kỷ luật lao động và cần bị xử lý
- C.
Đúng. Một cuộc họp tốt nhất là cuộc họp mà tất cả mọi người đều im lặng tuyệt đối từ đầu đến cuối
- D.
Sai. Ý kiến của nhân viên cấp dưới không bao giờ có giá trị đóng góp cho sự thành công của quyết định
- A.
- Câu 30.
Tính định hướng của quyết định quản trị thể hiện ở việc quyết định phải chỉ rõ mục tiêu cần đạt, phương hướng hành động và nguồn lực thực hiện?
- A.
Sai. Quyết định quản trị không nên đưa ra phương hướng mà để cấp dưới tự mò mẫm hành động
- B.
Đúng. Quyết định phải vạch rõ đích đến, phương thức tiến hành và phân công trách nhiệm rõ ràng
- C.
Sai. Quyết định định hướng là văn bản quy định chi tiết lịch họp giao ban hàng tuần của đơn vị
- D.
Đúng. Tính định hướng chỉ cần thiết đối với các hợp đồng mua sắm văn phòng phẩm nhỏ lẻ
- A.
- Câu 31.
Một quyết định quản trị tốt sau khi ban hành cần được phân công người chịu trách nhiệm rõ ràng, chuẩn bị đầy đủ nguồn lực và thiết lập cơ chế kiểm soát phản hồi?
- A.
Đúng. Đảm bảo điều kiện thực thi, gắn trách nhiệm cá nhân và theo dõi điều chỉnh là chìa khóa thành công
- B.
Sai. Chỉ cần ban hành văn bản là xong, không cần phân công ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện
- C.
Đúng. Việc kiểm soát kết quả thực hiện quyết định là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền tự do cá nhân
- D.
Sai. Quyết định đã ký thì tuyệt đối không được phép điều chỉnh hay can thiệp dù có phát sinh sai sót
- A.
- Câu 32.
Yêu cầu về tính thời gian đòi hỏi quyết định quản trị phải được ban hành đúng thời điểm để nắm bắt thời cơ hoặc ngăn chặn kịp thời tổn thất?
- A.
Đúng. Quyết định ban hành chậm trễ sẽ làm mất cơ hội kinh doanh hoặc gây ra tổn thất lớn cho công ty
- B.
Sai. Thời điểm ban hành quyết định hoàn toàn không ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc
- C.
Đúng. Tính thời gian quy định mọi quyết định chỉ được phép ký kết vào ban đêm sau giờ làm việc
- D.
Sai. Quyết định càng trì hoãn kéo dài nhiều năm thì tính chính xác và an toàn càng cao
- A.
- Câu 33.
Bước thứ sáu trong quy trình ra quyết định là ban hành quyết định, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực thi?
- A.
Đúng. Quyết định phải được hiện thực hóa qua hành động và kiểm soát phản hồi kết quả đạt được
- B.
Sai. Sau khi chọn phương án xong thì kết thúc quy trình mà không cần tổ chức thực hiện
- C.
Đúng. Bước thứ sáu là việc tiêu hủy toàn bộ các hồ sơ liên quan đến quá trình bàn bạc
- D.
Sai. Khâu đánh giá kết quả thuộc về nhiệm vụ của các cơ quan thanh tra bên ngoài công ty
- A.
- Câu 34.
Các chức năng cơ bản của một quyết định quản trị bao gồm: chức năng định hướng, chức năng bảo đảm, chức năng phối hợp và chức năng bắt buộc?
- A.
Đúng. Quyết định chỉ đường, huy động nguồn lực, điều phối các bộ phận và có giá trị cưỡng chế thi hành
- B.
Sai. Quyết định quản trị hoàn toàn không có bất kỳ tính chất bắt buộc thi hành nào đối với cấp dưới
- C.
Đúng. Chức năng duy nhất của quyết định là giải quyết khiếu nại của các cổ đông bên ngoài công ty
- D.
Sai. Quyết định quản trị chỉ có chức năng duy nhất là thông báo tin tức nội bộ hàng tuần
- A.
- Câu 35.
Việc ra quyết định quản trị là công việc duy nhất của các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp?
- A.
Đúng. Chỉ có Tổng giám đốc mới có quyền hạn và nghĩa vụ đưa ra các quyết định trong đơn vị
- B.
Sai. Ra quyết định là hoạt động diễn ra ở tất cả các cấp bậc quản trị trong cơ cấu tổ chức
- C.
Đúng. Cấp trung và cấp cơ sở chỉ thực hiện nhiệm vụ lao động chân tay mà không cần quyết định
- D.
Sai. Việc ra quyết định thuộc về trách nhiệm pháp lý độc quyền của các cổ đông bên ngoài
- A.
- Câu 36.
Bước thứ tư trong quy trình ra quyết định là đánh giá và so sánh các phương án dựa trên hệ thống tiêu chuẩn đã đề ra?
- A.
Đúng. Xem xét ưu điểm, nhược điểm, chi phí, lợi ích và rủi ro của từng phương án đã tìm kiếm
- B.
Sai. Đánh giá phương án là việc gạt bỏ toàn bộ các phương án và để sự việc tự diễn biến
- C.
Đúng. Bước này chỉ đơn thuần là việc kiểm tra lỗi chính tả của các văn bản hành chính
- D.
Sai. Không cần đánh giá phương án mà chọn ngay phương án đầu tiên nghĩ ra trong đầu
- A.
- Câu 37.
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin phục vụ việc ra quyết định?
- A.
Đúng. Cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác giúp nhà quản trị ở các cấp đưa ra quyết định nhanh chóng
- B.
Sai. Hệ thống thông tin quản lý chỉ làm cản trở và gây nhiễu loạn toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
- C.
Đúng. MIS là công cụ chỉ phục vụ duy nhất cho việc chơi trò chơi điện tử của nhân viên trong giờ làm
- D.
Sai. Các doanh nghiệp hiện đại ngày nay đã xóa bỏ hoàn toàn việc sử dụng hệ thống thông tin quản lý
- A.
- Câu 38.
Chất lượng của quyết định quản trị phụ thuộc phần lớn vào tính chính xác, kịp thời, đầy đủ và phù hợp của thông tin thu thập được?
- A.
Đúng. Thông tin sai lệch hoặc chậm trễ sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm gây hậu quả nghiêm trọng
- B.
Sai. Thông tin hoàn toàn không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến tính đúng đắn của quyết định quản lý
- C.
Đúng. Quyết định đúng đắn chỉ dựa vào sự may mắn chứ không cần bất kỳ thông tin thực tế nào hỗ trợ
- D.
Sai. Nhà quản trị chỉ cần có nhiều bằng cấp là tự động đưa ra quyết định đúng mà không cần thông tin
- A.
- Câu 39.
Quyết định quản trị là sản phẩm lao động sáng tạo của nhà quản trị thông qua quá trình xử lý thông tin và lựa chọn hành động?
- A.
Sai. Quyết định quản trị là một sản phẩm máy móc hoàn toàn tự động không cần tư duy con người
- B.
Đúng. Đây là kết tinh trí tuệ của nhà quản trị từ khâu phân tích dữ liệu đến đề ra đường lối
- C.
Sai. Quyết định quản trị là tài sản thuộc sở hữu riêng của khách hàng mua hàng hóa dịch vụ
- D.
Đúng. Lao động quản trị không bao giờ tạo ra bất kỳ sản phẩm hữu hình hay vô hình nào
- A.
- Câu 40.
Việc thu thập thông tin quá mức cần thiết có thể dẫn đến việc trì hoãn ra quyết định và làm bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh quý giá của doanh nghiệp?
- A.
Sai. Càng kéo dài thời gian thu thập dữ liệu hàng chục năm thì cơ hội kinh doanh càng mở rộng thêm
- B.
Đúng. Cầu toàn thu thập thông tin không giới hạn gây ra hiện tượng tê liệt phân tích và lỡ thời cơ
- C.
Sai. Mọi cơ hội kinh doanh trên thị trường đều đứng yên chờ đợi doanh nghiệp thu thập xong dữ liệu
- D.
Đúng. Thu thập thông tin hoàn toàn không tốn bất kỳ chi phí hay thời gian nào của tổ chức doanh nghiệp
- A.
- Câu 41.
Hoạt động ra quyết định quản trị vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật?
- A.
Đúng. Vừa dựa trên căn cứ khoa học dữ liệu, vừa đòi hỏi nghệ thuật ứng biến linh hoạt của người lãnh đạo
- B.
Sai. Ra quyết định thuần túy là việc giải các phương trình toán học định lượng cố định
- C.
Đúng. Ra quyết định hoàn toàn là cảm tính chủ quan mà không cần bất kỳ thông tin thực tế nào
- D.
Sai. Tính khoa học và tính nghệ thuật là hai mặt đối lập triệt tiêu lẫn nhau trong thực tiễn
- A.
- Câu 42.
Một quyết định quản trị được ban hành chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào ý muốn chủ quan của cá nhân nhà quản trị?
- A.
Đúng. Ý chí của nhà quản trị là yếu tố duy nhất quyết định sự đúng đắn của mọi giải pháp
- B.
Sai. Quyết định quản trị phải dựa trên quy luật khách quan, dữ liệu thực tiễn và môi trường tổ chức
- C.
Đúng. Nhà quản lý không cần quan tâm đến các quy định pháp luật hiện hành khi ban hành quyết định
- D.
Sai. Quyết định quản trị phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả bốc thăm ngẫu nhiên của các phòng ban
- A.
- Câu 43.
Bước nhận diện vấn đề được đánh giá là một trong những bước khó khăn và phức tạp nhất của quá trình ra quyết định?
- A.
Đúng. Nếu xác định sai bản chất vấn đề thì toàn bộ các giải pháp phía sau đều trở nên vô nghĩa
- B.
Sai. Nhận diện vấn đề là thao tác đơn giản nhất chỉ cần nhìn qua bề ngoài là thấy ngay
- C.
Đúng. Bước khó khăn nhất luôn luôn là bước ký tên và đóng dấu văn bản tại văn phòng
- D.
Sai. Mọi vấn đề trong quản trị đều được lập trình sẵn và tự động hiển thị trên máy tính
- A.
- Câu 44.
Hiện tượng 'tư duy nhóm' (Groupthink) trong ra quyết định tập thể là hiện tượng các thành viên có xu hướng xuôi theo ý kiến chung và ngại phản biện?
- A.
Sai. Tư duy nhóm là việc các thành viên liên tục tranh cãi gay gắt dẫn đến đánh nhau tại phòng họp
- B.
Đúng. Áp lực đồng thuận khiến các thành viên tự kiểm duyệt ý kiến trái chiều, triệt tiêu phản biện
- C.
Sai. Tư duy nhóm là thuật ngữ chỉ các thuật toán tìm kiếm thông tin của trí tuệ nhân tạo hiện đại
- D.
Đúng. Đây là trạng thái lý tưởng nhất mà mọi cuộc họp quản trị đều mong muốn đạt được tuyệt đối
- A.
- Câu 45.
Trong quy trình ra quyết định, kỹ thuật động não (Brainstorming) thường được áp dụng hiệu quả nhất ở giai đoạn nhận diện vấn đề và tìm kiếm phương án?
- A.
Sai. Kỹ thuật động não chỉ được dùng khi tiến hành xử phạt kỷ luật các nhân viên vi phạm quy chế
- B.
Đúng. Giúp kích thích sự sáng tạo của tập thể để thu thập được nhiều ý tưởng và giải pháp mới mẻ
- C.
Sai. Động não là phương pháp tính toán đại số tuyến tính nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển
- D.
Đúng. Kỹ thuật này cấm mọi thành viên phát biểu ý kiến cá nhân trong các cuộc thảo luận
- A.
- Câu 46.
Trong các trường hợp cấp bách đòi hỏi hành động tức thì để ngăn chặn thảm họa, nhà quản trị nên ưu tiên lựa chọn mô hình ra quyết định độc đoán?
- A.
Đúng. Giúp tiết kiệm thời gian hội họp và tập trung quyền lực chỉ huy thống nhất, phản ứng tức thì
- B.
Sai. Nên tổ chức bỏ phiếu kín toàn thể công ty để tìm kiếm sự đồng thuận tuyệt đối của mọi người
- C.
Đúng. Nhà quản trị nên chờ đợi văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan cấp trên gửi về
- D.
Sai. Nên hoãn việc xử lý sự cố để tiến hành thuê đơn vị tư vấn độc lập khảo sát đánh giá
- A.
- Câu 47.
Mục đích cốt lõi của việc ra quyết định quản trị là giải quyết một vấn đề xác định hoặc nắm bắt thời cơ phát triển của tổ chức?
- A.
Sai. Ra quyết định chỉ nhằm mục đích thể hiện quyền uy hành chính của người lãnh đạo cơ quan
- B.
Đúng. Quyết định được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn, giải quyết vấn đề hoặc khai thác cơ hội
- C.
Sai. Mục đích duy nhất của quyết định là để lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác thanh tra định kỳ
- D.
Đúng. Ra quyết định chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đứng trước nguy cơ tuyên bố giải thể
- A.
- Câu 48.
Mô hình ra quyết định tập thể (nhóm) luôn luôn mang lại hiệu quả cao nhất trong mọi hoàn cảnh quản trị?
- A.
Đúng. Bất kỳ vấn đề vụn vặt nào cũng cần đưa ra tập thể bàn bạc biểu quyết thì mới đạt hiệu quả
- B.
Sai. Ra quyết định nhóm chỉ mang lại hiệu quả cao trong những điều kiện phù hợp nhất định
- C.
Đúng. Ra quyết định tập thể không bao giờ tiêu tốn thời gian và luôn đạt được sự đồng thuận tuyệt đối
- D.
Sai. Không một doanh nghiệp nào trên thế giới áp dụng hình thức ra quyết định tập thể
- A.
- Câu 49.
Tính nghệ thuật của quản trị thể hiện rõ nét nhất ở khả năng vận dụng trực giác nhạy bén, kinh nghiệm thực tiễn và sự quyết đoán khi lựa chọn phương án tối ưu?
- A.
Đúng. Sự nhạy cảm nghề nghiệp và tài nghệ dùng người giúp nhà quản trị đưa ra lựa chọn sáng suốt
- B.
Sai. Nghệ thuật quản trị chỉ đơn thuần là việc vẽ các bức tranh phong cảnh treo tại phòng khách
- C.
Đúng. Người làm quản trị nghệ thuật thì tuyệt đối không được phép sử dụng bất kỳ số liệu thống kê nào
- D.
Sai. Tính nghệ thuật chỉ cần thiết trong các doanh nghiệp thuộc ngành biểu diễn ca múa nhạc kịch
- A.
- Câu 50.
Việc lựa chọn mô hình ra quyết định phù hợp phụ thuộc vào tính chất vấn đề, thời gian cho phép, năng lực của nhà quản trị và đặc điểm của cấp dưới?
- A.
Đúng. Nhà quản trị cần linh hoạt lựa chọn mô hình căn cứ trên bối cảnh và tình huống thực tế cụ thể
- B.
Sai. Mô hình ra quyết định chỉ phụ thuộc duy nhất vào sở thích may rủi của cá nhân người lãnh đạo
- C.
Đúng. Nhà quản lý bắt buộc phải áp dụng duy nhất một mô hình cố định cho toàn bộ cuộc đời công tác
- D.
Sai. Các đặc điểm của nhân viên hoàn toàn không có ảnh hưởng gì đến việc lựa chọn mô hình quyết định
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Quản trị học tương tự
ôn tập 2
2026 · 30 câu · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
ôn tập 1
2026 · 46 câu · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Trắc nghiệm Quản trị học – Phân tích môi trường kinh doanh VAA
2026 · 32 câu · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Bài kiểm tra đánh giá: Quản trị học
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Quản trị học
25 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Quản trị học
22 câu