Kiểm tra giữa kỳ Chương 1: Khái niệm triết học và triết học Mác-Lênin'
Exam info
- Subject
- Triết học Mác-Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào và tại những khu vực nào theo tài liệu?
- A.
Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN, tại Hy Lạp, Trung Quốc và Ấn Độ.
- B.
Từ thế kỷ VI đến thế kỷ IV tr.CN, chủ yếu tại Tây Âu.
- C.
Từ thế kỷ V đến thế kỷ III tr.CN, tại Ai Cập và Mesopotamia.
- D.
Từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN, tại Ấn Độ và Trung Quốc.
- A.
- Q 2.
Điều nào được xác định là nguồn gốc nhận thức của triết học?
- A.
Sự tích lũy kinh nghiệm thực tế trong từng khoa học riêng lẻ.
- B.
Sự xuất hiện và phát triển của các hệ thống tôn giáo.
- C.
Sự hình thành và phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người.
- D.
Sự phân công lao động và quá trình hình thành các giai cấp xã hội.
- A.
- Q 3.
Điều kiện xã hội nào làm nảy sinh triết học theo nguồn gốc xã hội?
- A.
Khi các quốc gia cố định hình thành và bắt đầu sử dụng chữ viết.
- B.
Khi nền sản xuất xã hội đã có phân công lao động và con người xuất hiện giai cấp.
- C.
Khi các thành phố hiện đại phát triển với quy mô lớn.
- D.
Khi các khoa học tự nhiên đạt đến những thành tựu hiện đại.
- A.
- Q 4.
Trước khi triết học xuất hiện, dạng thế giới quan nào chi phối toàn bộ nhận thức của con người?
- A.
Thế giới quan tôn giáo.
- B.
Thế giới quan khoa học.
- C.
Thế giới quan duy vật.
- D.
Thế giới quan thần thoại.
- A.
- Q 5.
Cụm nào khớp đúng với nghĩa của từ triết học ở ba khu vực được tài liệu nêu?
- A.
Trung Quốc: truy tìm bản chất của đối tượng; Ấn Độ: con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải; phương Tây: yêu mến sự thông thái.
- B.
Trung Quốc: yêu mến sự thông thái; Ấn Độ: truy tìm bản chất của đối tượng; phương Tây: con đường suy ngẫm.
- C.
Trung Quốc: truy tìm bản chất của đối tượng; Ấn Độ: yêu mến sự thông thái; phương Tây: con đường suy ngẫm.
- D.
Trung Quốc: con đường suy ngẫm; Ấn Độ: yêu mến sự thông thái; phương Tây: truy tìm bản chất của đối tượng.
- A.
- Q 6.
Đặc thù nào của triết học được nêu đúng trong tài liệu?
- A.
Sử dụng công cụ lý tính, tiêu chuẩn logic và kinh nghiệm khám phá thực tại để diễn tả, khái quát thế giới bằng lý luận.
- B.
Chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân để mô tả các sự kiện cụ thể.
- C.
Tập trung vào một hiện tượng riêng lẻ mà không đặt nó trong mối liên hệ chung.
- D.
Áp dụng cùng một phương pháp và bộ tiêu chuẩn giống hệt với mọi khoa học khác.
- A.
- Q 7.
Đối tượng nghiên cứu chung của triết học là gì?
- A.
Toàn bộ các hiện tượng tâm linh và các nghi lễ tôn giáo.
- B.
Những quy luật riêng biệt của từng ngành khoa học cụ thể.
- C.
Niềm tin tôn giáo về nguồn gốc và kết thúc của thế giới.
- D.
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- A.
- Q 8.
Mốc chuyển đổi của nền triết học ở phương Tây từ Hy Lạp cổ đại sang thời Trung cổ được mô tả thế nào?
- A.
Hy Lạp cổ đại có triết học tự nhiên bao quát mọi tri thức; Tây Âu thời Trung cổ chuyển sang triết học kinh viện tập trung vào niềm tin tôn giáo.
- B.
Hy Lạp cổ đại đã có triết học kinh viện; thời Trung cổ phục hồi triết học tự nhiên bao quát mọi tri thức.
- C.
Cả hai giai đoạn đều lấy niềm tin tôn giáo làm đối tượng duy nhất.
- D.
Cả hai giai đoạn đều chỉ nghiên cứu các quy luật riêng của từng khoa học tự nhiên.
- A.
- Q 9.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác được xác định trên lập trường nào?
- A.
Trên lập trường duy tâm, coi ý thức là yếu tố quyết định mọi hiện tượng.
- B.
Trên lập trường duy vật triết, giải quyết quan hệ tồn tại–tư duy, vật chất–ý thức và nghiên cứu các quy luật chung nhất.
- C.
Chỉ nghiên cứu các quy luật riêng biệt của một lĩnh vực khoa học cụ thể.
- D.
Xây dựng một hệ thống tín ngưỡng tôn giáo làm nền tảng thế giới quan.
- A.
- Q 10.
Thế giới quan được định nghĩa là gì?
- A.
Tập hợp những quan niệm riêng lẻ về thiên nhiên và vật chất.
- B.
Mô tả duy nhất vị trí của con người, không bao gồm tri thức về thế giới.
- C.
Hệ thống các tri thức về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
- D.
Chỉ là thế giới quan khoa học hiện đại được hình thành sau cuộc cách mạng khoa học.
- A.
- Q 11.
Thế giới quan quy định những nội dung nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
- A.
Các quy luật vật chất và những biến đổi định lượng trong tự nhiên.
- B.
Chỉ các thái độ và thói quen sinh hoạt hằng ngày của con người.
- C.
Nguyên tắc, thái độ và giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- D.
Mục tiêu duy nhất của mọi hoạt động xã hội và cá nhân.
- A.
- Q 12.
Những ví dụ nào được tài liệu nêu là các dạng thế giới quan?
- A.
Chỉ có thế giới quan khoa học và thế giới quan duy vật biện chứng.
- B.
Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan huyền thoại.
- C.
Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan khoa học, nhưng không có thế giới quan huyền thoại.
- D.
Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm và nhị nguyên luận là ba ví dụ được liệt kê trong mục này.
- A.
- Q 13.
Vì sao triết học được xem là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
- A.
Vì triết học chỉ là một thành phần phụ thuộc vào các thế giới quan khác.
- B.
Vì triết học chỉ phục vụ việc bảo vệ các quan niệm tôn giáo.
- C.
Vì triết học chỉ tập trung vào những vấn đề riêng của các khoa học tự nhiên.
- D.
Vì bản thân triết học là một thế giới quan, đồng thời là thành phần cốt lõi và có ảnh hưởng chi phối các thế giới quan khác.
- A.
- Q 14.
Theo tài liệu, loại thế giới quan nào được coi là đỉnh cao?
- A.
Thế giới quan thần thoại.
- B.
Thế giới quan tôn giáo.
- C.
Thế giới quan duy vật biện chứng.
- D.
Thế giới quan khoa học tự nhiên.
- A.
- Q 15.
Vì sao một thế giới quan đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với nhận thức và hoạt động của con người?
- A.
Nó là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá, chinh phục thế giới.
- B.
Nó khiến mọi thế giới quan khác dẫn đến cùng một kết luận.
- C.
Nó thay thế toàn bộ hoạt động khoa học và thực tiễn của con người.
- D.
Nó chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà không ảnh hưởng đến hành vi thực tiễn.
- A.
- Q 16.
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?
- A.
Mối quan hệ giữa các quy luật vật lý và các quy luật hóa học.
- B.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy.
- C.
Mối quan hệ giữa thể chế nhà nước và tổ chức xã hội.
- D.
Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành trong từng môn khoa học.
- A.
- Q 17.
Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A.
Xác định các quy luật của tự nhiên và xác định các quy luật của xã hội.
- B.
Xác định nguồn gốc triết học và xác định các hình thức biện chứng.
- C.
Phân biệt triết học với khoa học và phân biệt triết học với tôn giáo.
- D.
Giải quyết cái nào trước, cái nào sau, cái nào quyết định cái nào; đồng thời xác định con người có khả năng nhận thức thế giới hay không.
- A.
- Q 18.
Luận điểm cốt lõi của chủ nghĩa duy vật là gì?
- A.
Ý thức có trước và quyết định vật chất.
- B.
Không thể xác lập mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.
- C.
Vật chất có trước và quyết định ý thức.
- D.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không có quan hệ quyết định nào giữa hai bên.
- A.
- Q 19.
Chủ nghĩa duy vật chất phác có đặc điểm và đại diện nào?
- A.
Đồng nhất vật chất với tinh thần; đại diện là Plato và Aristotle.
- B.
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, đưa ra kết luận trực quan và ngây thơ; đại diện là Ta-lét, Hê-ra-clít, Đê-mô-crít.
- C.
Nhìn thế giới như một cỗ máy gồm các bộ phận biệt lập; đại diện là C. Mác và Ph. Ăngghen.
- D.
Nhận thức sự vật trong quan hệ và vận động; đại diện là Aristotle và Socrates.
- A.
- Q 20.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình phát triển trong bối cảnh nào?
- A.
Thế kỷ XV-XVIII, trong bối cảnh tư tưởng cơ giới coi thế giới như một cỗ máy với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại.
- B.
Thế kỷ XIX, khi chủ nghĩa cộng sản được hình thành trên nền tảng phép biện chứng duy vật.
- C.
Thời Hy Lạp cổ đại, khi các triết gia tìm kiếm nguyên tố vật chất đầu tiên.
- D.
Thế kỷ XV-XVIII, khi phương pháp tư duy siêu hình cơ giới mạnh mẽ và coi các bộ phận của thế giới ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại.
- A.
- Q 21.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng được hình thành và phát triển bởi những ai?
- A.
C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng vào những năm 40 thế kỷ XIX; V.I. Lênin tiếp tục phát triển.
- B.
Hegel và Hêghen xây dựng; C. Mác chỉ tiếp thu mà không phát triển.
- C.
C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng; H. Hux ley là người phát triển tiếp.
- D.
Descartes và Bacon xây dựng; các triết gia cổ đại tiếp tục phát triển.
- A.
- Q 22.
Ý nghĩa đặc biệt của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
- A.
Chỉ phản ánh hiện thực đúng như hiện tượng tự nhiên.
- B.
Tạo ra một hệ thống quan niệm tôn giáo mới.
- C.
Không chỉ phản ánh hiện thực mà còn là công cụ hữu hiệu giúp các lực lượng tiến bộ cải tạo hiện thực.
- D.
Khắc phục mọi hoạt động lý luận và tách triết học khỏi thực tiễn.
- A.
- Q 23.
Chủ nghĩa duy tâm đưa ra luận điểm cốt lõi nào?
- A.
Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
- B.
Các quy luật riêng biệt quyết định toàn bộ hoạt động của từng khoa học.
- C.
Thế giới quan tôn giáo là nền tảng duy nhất của nhận thức.
- D.
Ý thức là cái có trước.
- A.
- Q 24.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có đặc điểm nào?
- A.
Thừa nhận một tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người.
- B.
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và cho rằng mọi sự vật chỉ là phức hợp của cảm giác.
- C.
Không thừa nhận vai trò của ý thức trong nhận thức và hoạt động.
- D.
Khẳng định vật chất tồn tại độc lập và quyết định toàn bộ ý thức.
- A.
- Q 25.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan quan niệm thế tinh thần khách quan như thế nào?
- A.
Là một thực thể có trước và tồn tại độc lập với con người, còn gọi là ý niệm, tinh thần tuyệt đối hoặc lý tính thế giới.
- B.
Chỉ là tập hợp cảm giác của từng cá nhân và không tồn tại bên ngoài con người.
- C.
Là sự vận động vật chất tự sinh, không liên quan đến ý thức.
- D.
Là kinh nghiệm cá nhân được tích lũy qua các thế hệ.
- A.
- Q 26.
Nhận định nào phân biệt đúng nhất nguyên luận và nhị nguyên luận?
- A.
Nhị nguyên luận chỉ thừa nhận vật chất, còn Descartes là điển hình của nhất nguyên luận.
- B.
Nhất nguyên luận giải thích thế giới bằng cả vật chất và tinh thần.
- C.
Nhất nguyên luận chỉ thừa nhận một trong hai thực thể; nhị nguyên luận dùng cả hai bản nguyên và có đại diện là Descartes.
- D.
Nhị nguyên luận phủ nhận cả vật chất lẫn tinh thần và không thể giải thích hiện tượng.
- A.
- Q 27.
Thuyết khả tri khẳng định điều gì?
- A.
Con người không thể hiểu được bản chất của bất kỳ đối tượng nào.
- B.
Mọi tri thức đều là kết quả của tín ngưỡng tôn giáo.
- C.
Chỉ những điều có thể đo lường trực tiếp mới có thể biết.
- D.
Về nguyên tắc, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật.
- A.
- Q 28.
Thuyết bất khả tri có những đặc điểm nào?
- A.
Được T.H. Huxley đề xuất năm 1869; khẳng định con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng.
- B.
Được Aristotle đề xuất; khẳng định mọi hiện tượng đều có thể được giải thích bằng lý trí.
- C.
Phát triển thời Phục hưng; cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan.
- D.
Là quan điểm cho rằng con người có thể hiểu bản chất của mọi sự vật.
- A.
- Q 29.
Hoài nghi luận thời Phục hưng có đặc điểm nào?
- A.
Khẳng định mọi tri thức đều chỉ là quan niệm tôn giáo.
- B.
Nâng sự hoài nghi thành nguyên tắc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan.
- C.
Khẳng định chỉ có cảm giác mới là nguồn tri thức chân lý.
- D.
Cho rằng mọi thứ đều không thể biết kể cả các hiện tượng đơn giản nhất.
- A.
- Q 30.
Đặc điểm nào của phương pháp siêu hình được nêu đúng?
- A.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và ở trạng thái luôn vận động biến đổi.
- B.
Tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong lập luận.
- C.
Coi triết học là khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm; nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và tĩnh.
- D.
Chỉ nhận thức sự vật trong quá trình sinh thành, phát triển và tiêu vong.
- A.
- Q 31.
Phương pháp biện chứng có những nội dung cốt lõi nào?
- A.
Tách rời và gimm từng bộ phận của sự vật khỏi mối liên hệ với nhau.
- B.
Chỉ tập trung vào trạng thái tĩnh của sự vật và bỏ qua sự vận động.
- C.
Được truyền vào triết học từ toán học và vật lý học cổ điển.
- D.
Do Socrates sử dụng, tìm chân lý qua phát hiện mâu thuẫn; nhận thức sự vật trong quan hệ, vận động, sinh thành, phát triển và tiêu vong.
- A.
- Q 32.
Các hình thức của phép biện chứng được sắp xếp đúng theo nội dung nào?
- A.
Biện chứng tự phát thời cổ đại; biện chứng duy tâm ở triết học cổ điển Đức; biện chứng duy vật do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng, V.I. Lênin phát triển.
- B.
Biện chứng tự phát của C. Mác; biện chứng duy tâm của V.I. Lênin; biện chứng duy vật của Aristotle.
- C.
Biện chứng duy tâm của Hegel; biện chứng duy vật của Socrates; biện chứng tự phát của Lênin.
- D.
Biện chứng duy vật thời cổ đại; biện chứng tự phát của Hegel; biện chứng duy tâm của Mác và Ăngghen.
- A.
- Q 33.
Điều kiện kinh tế - xã hội nào góp phần tạo nên điều kiện ra đời của triết học Mác?
- A.
Sự phân công lao động xuất hiện từ thế kỷ VIII tr.CN.
- B.
Cuộc cải cách Phục hưng làm phát triển các thành phố thương mại.
- C.
Chủ nghĩa tư bản được củng cố làm mâu thuẫn giai cấp gay gắt; đấu tranh của giai cấp vô sản chuyển từ tự phát sang tự giác và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
- D.
Các phát minh về tế bào và tiến hóa hoàn tất vào đầu thế kỷ XIX.
- A.
- Q 34.
Nguồn gốc lý luận của triết học Mác bao gồm những nguồn nào?
- A.
Triết học cổ điển Hy Lạp, vật lý học Newton và chủ nghĩa tôn giáo Kitô.
- B.
Triết học cổ điển Đức với Hegel và Feuerbach; kinh tế chính trị học cổ điển Anh với Adam Smith và David Ricardo; chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với Saint Simon và Charles Fourier.
- C.
Chủ nghĩa tự phát của Hy Lạp, trung tâm học thức Phật và các thành tựu khoa học tự nhiên thế kỷ XVII.
- D.
Chủ nghĩa duy vật của Feuerbach, thuyết tiến hóa của Darwin và thuyết bất khả tri của Huxley.
- A.
- Q 35.
Ba phát minh lớn được coi là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự hình thành triết học duy vật biện chứng là gì?
- A.
Định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối.
- B.
Thuyết tế bào, thuyết tiến hóa và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
- C.
Định luật Newton, thuyết tiến hóa và nguyên lý bảo toàn khối lượng.
- D.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa.
- A.
- Q 36.
Những nhân tố chủ quan nào góp phần hình thành triết học Mác?
- A.
Thiên tài và hoạt động không biết mệt mỏi của C. Mác, Ph. Ăngghen; tình cảm với nhân dân lao động; tình bạn vĩ đại; sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn.
- B.
Chỉ sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên trong thế kỷ XIX.
- C.
Chỉ sự phân công lao động và sự xuất hiện của các giai cấp trong thời cổ đại.
- D.
Việc các triết gia cổ đại đã xây dựng những hệ thống quan niệm hoàn chỉnh.
- A.
- Q 37.
Trình tự các thời kỳ hình thành và phát triển triết học Mác nào là đúng?
- A.
1841-1844: đề xuất nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; 1844-1848: chuyển từ duy tâm sang duy vật; 1848-1895: bảo vệ chủ nghĩa Mác.
- B.
1841-1844: bổ sung và phát triển toàn diện; 1844-1848: chuyển từ duy tâm sang duy vật; 1848-1895: đề xuất nguyên lý nền tảng.
- C.
1841-1844: chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang duy vật và cộng sản; 1844-1848: đề xuất nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; 1848-1895: bổ sung và phát triển toàn diện.
- D.
1841-1844: phát triển toàn diện; 1844-1848: bảo vệ chủ nghĩa Mác; 1848-1895: chuyển từ duy tâm sang duy vật và cộng sản.
- A.
- Q 38.
Nhận định nào mô tả đúng các giai đoạn hoạt động của V.I. Lênin?
- A.
1893-1907: xây dựng chủ nghĩa xã hội; 1907-1917: tổng kết cách mạng; 1917-1924: thành lập Đảng Mác-xít ở Nga.
- B.
1893-1907: bảo vệ, phát triển triết học Mác để lập Đảng Mác-xít và chuẩn bị cách mạng dân chủ tư sản; 1907-1917: phát triển toàn diện và chuẩn bị cách mạng xã hội chủ nghĩa; 1917-1924: tổng kết kinh nghiệm và gắn triết học với xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- C.
Cả ba giai đoạn đều diễn ra sau khi cách mạng xã hội chủ nghĩa Nga đã thành công.
- D.
V.I. Lênin phủ nhận triết học Mác và thay thế nó bằng một học thuyết mới.
- A.
- Q 39.
Câu nào mô tả đúng khái niệm, đối tượng và chức năng cốt lõi của triết học Mác-Lênin?
- A.
Là hệ thống quan điểm duy tâm về tôn giáo, tập trung giải thích mọi hiện tượng bằng tinh thần tuyệt đối.
- B.
Chỉ nghiên cứu các quy luật riêng biệt của từng khoa học cụ thể và không có chức năng phương pháp luận chung.
- C.
Chỉ là hệ thống quan điểm chính trị về giai cấp, không cung cấp thế giới quan hay phương pháp luận khoa học.
- D.
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, tư duy; nghiên cứu quan hệ vật chất - ý thức, quy luật chung nhất và quan hệ biện chứng khách quan - chủ quan; đồng thời thực hiện chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
- A.
- Q 40.
Vai trò nào của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội hiện nay được thể hiện đầy đủ nhất?
- A.
Là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển xã hội, phục vụ khoa học hiện đại; đồng thời là cơ sở lý luận cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, với hạt nhân là phép biện chứng duy vật.
- B.
Chỉ là lý thuyết tôn giáo truyền thống, không có giá trị đối với khoa học và cách mạng hiện đại.
- C.
Đã mất hết vai trò trong bối cảnh cách mạng khoa học, công nghệ và toàn cầu hóa hiện nay.
- D.
Chỉ áp dụng trong khoa học tự nhiên, không liên quan đến nhận thức, hoạt động thực tiễn và đổi mới xã hội.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác-Lênin exams
I Đề kiểm tra Chương 1: Khái niệm Triết học và Triết học Mác-Lênin
100 Q
Kiểm tra Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
30 Q
Đề kiểm tra Chương 1: Triết học Mác-Lênin
100 Q
Đề thi Triết học Mác-Lênin - Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Đề kiểm tra Triết học: Chủ nghĩa duy vật, duy tâm và Phương pháp luận
18 Q · Đại học Ngoại thương (FTU)