Kiểm tra giữa kỳ Chương 1: Khái niệm triết học và triết học Mác-Lênin'

40 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác-Lênin
Exam type
University
Questions
40
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào và tại những khu vực nào theo tài liệu?

    • A.

      Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN, tại Hy Lạp, Trung Quốc và Ấn Độ.

    • B.

      Từ thế kỷ VI đến thế kỷ IV tr.CN, chủ yếu tại Tây Âu.

    • C.

      Từ thế kỷ V đến thế kỷ III tr.CN, tại Ai Cập và Mesopotamia.

    • D.

      Từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN, tại Ấn Độ và Trung Quốc.

  2. Q 2.

    Điều nào được xác định là nguồn gốc nhận thức của triết học?

    • A.

      Sự tích lũy kinh nghiệm thực tế trong từng khoa học riêng lẻ.

    • B.

      Sự xuất hiện và phát triển của các hệ thống tôn giáo.

    • C.

      Sự hình thành và phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người.

    • D.

      Sự phân công lao động và quá trình hình thành các giai cấp xã hội.

  3. Q 3.

    Điều kiện xã hội nào làm nảy sinh triết học theo nguồn gốc xã hội?

    • A.

      Khi các quốc gia cố định hình thành và bắt đầu sử dụng chữ viết.

    • B.

      Khi nền sản xuất xã hội đã có phân công lao động và con người xuất hiện giai cấp.

    • C.

      Khi các thành phố hiện đại phát triển với quy mô lớn.

    • D.

      Khi các khoa học tự nhiên đạt đến những thành tựu hiện đại.

  4. Q 4.

    Trước khi triết học xuất hiện, dạng thế giới quan nào chi phối toàn bộ nhận thức của con người?

    • A.

      Thế giới quan tôn giáo.

    • B.

      Thế giới quan khoa học.

    • C.

      Thế giới quan duy vật.

    • D.

      Thế giới quan thần thoại.

  5. Q 5.

    Cụm nào khớp đúng với nghĩa của từ triết học ở ba khu vực được tài liệu nêu?

    • A.

      Trung Quốc: truy tìm bản chất của đối tượng; Ấn Độ: con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải; phương Tây: yêu mến sự thông thái.

    • B.

      Trung Quốc: yêu mến sự thông thái; Ấn Độ: truy tìm bản chất của đối tượng; phương Tây: con đường suy ngẫm.

    • C.

      Trung Quốc: truy tìm bản chất của đối tượng; Ấn Độ: yêu mến sự thông thái; phương Tây: con đường suy ngẫm.

    • D.

      Trung Quốc: con đường suy ngẫm; Ấn Độ: yêu mến sự thông thái; phương Tây: truy tìm bản chất của đối tượng.

  6. Q 6.

    Đặc thù nào của triết học được nêu đúng trong tài liệu?

    • A.

      Sử dụng công cụ lý tính, tiêu chuẩn logic và kinh nghiệm khám phá thực tại để diễn tả, khái quát thế giới bằng lý luận.

    • B.

      Chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân để mô tả các sự kiện cụ thể.

    • C.

      Tập trung vào một hiện tượng riêng lẻ mà không đặt nó trong mối liên hệ chung.

    • D.

      Áp dụng cùng một phương pháp và bộ tiêu chuẩn giống hệt với mọi khoa học khác.

  7. Q 7.

    Đối tượng nghiên cứu chung của triết học là gì?

    • A.

      Toàn bộ các hiện tượng tâm linh và các nghi lễ tôn giáo.

    • B.

      Những quy luật riêng biệt của từng ngành khoa học cụ thể.

    • C.

      Niềm tin tôn giáo về nguồn gốc và kết thúc của thế giới.

    • D.

      Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

  8. Q 8.

    Mốc chuyển đổi của nền triết học ở phương Tây từ Hy Lạp cổ đại sang thời Trung cổ được mô tả thế nào?

    • A.

      Hy Lạp cổ đại có triết học tự nhiên bao quát mọi tri thức; Tây Âu thời Trung cổ chuyển sang triết học kinh viện tập trung vào niềm tin tôn giáo.

    • B.

      Hy Lạp cổ đại đã có triết học kinh viện; thời Trung cổ phục hồi triết học tự nhiên bao quát mọi tri thức.

    • C.

      Cả hai giai đoạn đều lấy niềm tin tôn giáo làm đối tượng duy nhất.

    • D.

      Cả hai giai đoạn đều chỉ nghiên cứu các quy luật riêng của từng khoa học tự nhiên.

  9. Q 9.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác được xác định trên lập trường nào?

    • A.

      Trên lập trường duy tâm, coi ý thức là yếu tố quyết định mọi hiện tượng.

    • B.

      Trên lập trường duy vật triết, giải quyết quan hệ tồn tại–tư duy, vật chất–ý thức và nghiên cứu các quy luật chung nhất.

    • C.

      Chỉ nghiên cứu các quy luật riêng biệt của một lĩnh vực khoa học cụ thể.

    • D.

      Xây dựng một hệ thống tín ngưỡng tôn giáo làm nền tảng thế giới quan.

  10. Q 10.

    Thế giới quan được định nghĩa là gì?

    • A.

      Tập hợp những quan niệm riêng lẻ về thiên nhiên và vật chất.

    • B.

      Mô tả duy nhất vị trí của con người, không bao gồm tri thức về thế giới.

    • C.

      Hệ thống các tri thức về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    • D.

      Chỉ là thế giới quan khoa học hiện đại được hình thành sau cuộc cách mạng khoa học.

  11. Q 11.

    Thế giới quan quy định những nội dung nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

    • A.

      Các quy luật vật chất và những biến đổi định lượng trong tự nhiên.

    • B.

      Chỉ các thái độ và thói quen sinh hoạt hằng ngày của con người.

    • C.

      Nguyên tắc, thái độ và giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn.

    • D.

      Mục tiêu duy nhất của mọi hoạt động xã hội và cá nhân.

  12. Q 12.

    Những ví dụ nào được tài liệu nêu là các dạng thế giới quan?

    • A.

      Chỉ có thế giới quan khoa học và thế giới quan duy vật biện chứng.

    • B.

      Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan huyền thoại.

    • C.

      Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan khoa học, nhưng không có thế giới quan huyền thoại.

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm và nhị nguyên luận là ba ví dụ được liệt kê trong mục này.

  13. Q 13.

    Vì sao triết học được xem là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

    • A.

      Vì triết học chỉ là một thành phần phụ thuộc vào các thế giới quan khác.

    • B.

      Vì triết học chỉ phục vụ việc bảo vệ các quan niệm tôn giáo.

    • C.

      Vì triết học chỉ tập trung vào những vấn đề riêng của các khoa học tự nhiên.

    • D.

      Vì bản thân triết học là một thế giới quan, đồng thời là thành phần cốt lõi và có ảnh hưởng chi phối các thế giới quan khác.

  14. Q 14.

    Theo tài liệu, loại thế giới quan nào được coi là đỉnh cao?

    • A.

      Thế giới quan thần thoại.

    • B.

      Thế giới quan tôn giáo.

    • C.

      Thế giới quan duy vật biện chứng.

    • D.

      Thế giới quan khoa học tự nhiên.

  15. Q 15.

    Vì sao một thế giới quan đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với nhận thức và hoạt động của con người?

    • A.

      Nó là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá, chinh phục thế giới.

    • B.

      Nó khiến mọi thế giới quan khác dẫn đến cùng một kết luận.

    • C.

      Nó thay thế toàn bộ hoạt động khoa học và thực tiễn của con người.

    • D.

      Nó chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà không ảnh hưởng đến hành vi thực tiễn.

  16. Q 16.

    Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?

    • A.

      Mối quan hệ giữa các quy luật vật lý và các quy luật hóa học.

    • B.

      Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy.

    • C.

      Mối quan hệ giữa thể chế nhà nước và tổ chức xã hội.

    • D.

      Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành trong từng môn khoa học.

  17. Q 17.

    Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

    • A.

      Xác định các quy luật của tự nhiên và xác định các quy luật của xã hội.

    • B.

      Xác định nguồn gốc triết học và xác định các hình thức biện chứng.

    • C.

      Phân biệt triết học với khoa học và phân biệt triết học với tôn giáo.

    • D.

      Giải quyết cái nào trước, cái nào sau, cái nào quyết định cái nào; đồng thời xác định con người có khả năng nhận thức thế giới hay không.

  18. Q 18.

    Luận điểm cốt lõi của chủ nghĩa duy vật là gì?

    • A.

      Ý thức có trước và quyết định vật chất.

    • B.

      Không thể xác lập mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

    • C.

      Vật chất có trước và quyết định ý thức.

    • D.

      Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không có quan hệ quyết định nào giữa hai bên.

  19. Q 19.

    Chủ nghĩa duy vật chất phác có đặc điểm và đại diện nào?

    • A.

      Đồng nhất vật chất với tinh thần; đại diện là Plato và Aristotle.

    • B.

      Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, đưa ra kết luận trực quan và ngây thơ; đại diện là Ta-lét, Hê-ra-clít, Đê-mô-crít.

    • C.

      Nhìn thế giới như một cỗ máy gồm các bộ phận biệt lập; đại diện là C. Mác và Ph. Ăngghen.

    • D.

      Nhận thức sự vật trong quan hệ và vận động; đại diện là Aristotle và Socrates.

  20. Q 20.

    Chủ nghĩa duy vật siêu hình phát triển trong bối cảnh nào?

    • A.

      Thế kỷ XV-XVIII, trong bối cảnh tư tưởng cơ giới coi thế giới như một cỗ máy với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại.

    • B.

      Thế kỷ XIX, khi chủ nghĩa cộng sản được hình thành trên nền tảng phép biện chứng duy vật.

    • C.

      Thời Hy Lạp cổ đại, khi các triết gia tìm kiếm nguyên tố vật chất đầu tiên.

    • D.

      Thế kỷ XV-XVIII, khi phương pháp tư duy siêu hình cơ giới mạnh mẽ và coi các bộ phận của thế giới ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại.

  21. Q 21.

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng được hình thành và phát triển bởi những ai?

    • A.

      C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng vào những năm 40 thế kỷ XIX; V.I. Lênin tiếp tục phát triển.

    • B.

      Hegel và Hêghen xây dựng; C. Mác chỉ tiếp thu mà không phát triển.

    • C.

      C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng; H. Hux ley là người phát triển tiếp.

    • D.

      Descartes và Bacon xây dựng; các triết gia cổ đại tiếp tục phát triển.

  22. Q 22.

    Ý nghĩa đặc biệt của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

    • A.

      Chỉ phản ánh hiện thực đúng như hiện tượng tự nhiên.

    • B.

      Tạo ra một hệ thống quan niệm tôn giáo mới.

    • C.

      Không chỉ phản ánh hiện thực mà còn là công cụ hữu hiệu giúp các lực lượng tiến bộ cải tạo hiện thực.

    • D.

      Khắc phục mọi hoạt động lý luận và tách triết học khỏi thực tiễn.

  23. Q 23.

    Chủ nghĩa duy tâm đưa ra luận điểm cốt lõi nào?

    • A.

      Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

    • B.

      Các quy luật riêng biệt quyết định toàn bộ hoạt động của từng khoa học.

    • C.

      Thế giới quan tôn giáo là nền tảng duy nhất của nhận thức.

    • D.

      Ý thức là cái có trước.

  24. Q 24.

    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có đặc điểm nào?

    • A.

      Thừa nhận một tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người.

    • B.

      Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và cho rằng mọi sự vật chỉ là phức hợp của cảm giác.

    • C.

      Không thừa nhận vai trò của ý thức trong nhận thức và hoạt động.

    • D.

      Khẳng định vật chất tồn tại độc lập và quyết định toàn bộ ý thức.

  25. Q 25.

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan quan niệm thế tinh thần khách quan như thế nào?

    • A.

      Là một thực thể có trước và tồn tại độc lập với con người, còn gọi là ý niệm, tinh thần tuyệt đối hoặc lý tính thế giới.

    • B.

      Chỉ là tập hợp cảm giác của từng cá nhân và không tồn tại bên ngoài con người.

    • C.

      Là sự vận động vật chất tự sinh, không liên quan đến ý thức.

    • D.

      Là kinh nghiệm cá nhân được tích lũy qua các thế hệ.

  26. Q 26.

    Nhận định nào phân biệt đúng nhất nguyên luận và nhị nguyên luận?

    • A.

      Nhị nguyên luận chỉ thừa nhận vật chất, còn Descartes là điển hình của nhất nguyên luận.

    • B.

      Nhất nguyên luận giải thích thế giới bằng cả vật chất và tinh thần.

    • C.

      Nhất nguyên luận chỉ thừa nhận một trong hai thực thể; nhị nguyên luận dùng cả hai bản nguyên và có đại diện là Descartes.

    • D.

      Nhị nguyên luận phủ nhận cả vật chất lẫn tinh thần và không thể giải thích hiện tượng.

  27. Q 27.

    Thuyết khả tri khẳng định điều gì?

    • A.

      Con người không thể hiểu được bản chất của bất kỳ đối tượng nào.

    • B.

      Mọi tri thức đều là kết quả của tín ngưỡng tôn giáo.

    • C.

      Chỉ những điều có thể đo lường trực tiếp mới có thể biết.

    • D.

      Về nguyên tắc, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật.

  28. Q 28.

    Thuyết bất khả tri có những đặc điểm nào?

    • A.

      Được T.H. Huxley đề xuất năm 1869; khẳng định con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng.

    • B.

      Được Aristotle đề xuất; khẳng định mọi hiện tượng đều có thể được giải thích bằng lý trí.

    • C.

      Phát triển thời Phục hưng; cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan.

    • D.

      Là quan điểm cho rằng con người có thể hiểu bản chất của mọi sự vật.

  29. Q 29.

    Hoài nghi luận thời Phục hưng có đặc điểm nào?

    • A.

      Khẳng định mọi tri thức đều chỉ là quan niệm tôn giáo.

    • B.

      Nâng sự hoài nghi thành nguyên tắc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan.

    • C.

      Khẳng định chỉ có cảm giác mới là nguồn tri thức chân lý.

    • D.

      Cho rằng mọi thứ đều không thể biết kể cả các hiện tượng đơn giản nhất.

  30. Q 30.

    Đặc điểm nào của phương pháp siêu hình được nêu đúng?

    • A.

      Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và ở trạng thái luôn vận động biến đổi.

    • B.

      Tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong lập luận.

    • C.

      Coi triết học là khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm; nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và tĩnh.

    • D.

      Chỉ nhận thức sự vật trong quá trình sinh thành, phát triển và tiêu vong.

  31. Q 31.

    Phương pháp biện chứng có những nội dung cốt lõi nào?

    • A.

      Tách rời và gimm từng bộ phận của sự vật khỏi mối liên hệ với nhau.

    • B.

      Chỉ tập trung vào trạng thái tĩnh của sự vật và bỏ qua sự vận động.

    • C.

      Được truyền vào triết học từ toán học và vật lý học cổ điển.

    • D.

      Do Socrates sử dụng, tìm chân lý qua phát hiện mâu thuẫn; nhận thức sự vật trong quan hệ, vận động, sinh thành, phát triển và tiêu vong.

  32. Q 32.

    Các hình thức của phép biện chứng được sắp xếp đúng theo nội dung nào?

    • A.

      Biện chứng tự phát thời cổ đại; biện chứng duy tâm ở triết học cổ điển Đức; biện chứng duy vật do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng, V.I. Lênin phát triển.

    • B.

      Biện chứng tự phát của C. Mác; biện chứng duy tâm của V.I. Lênin; biện chứng duy vật của Aristotle.

    • C.

      Biện chứng duy tâm của Hegel; biện chứng duy vật của Socrates; biện chứng tự phát của Lênin.

    • D.

      Biện chứng duy vật thời cổ đại; biện chứng tự phát của Hegel; biện chứng duy tâm của Mác và Ăngghen.

  33. Q 33.

    Điều kiện kinh tế - xã hội nào góp phần tạo nên điều kiện ra đời của triết học Mác?

    • A.

      Sự phân công lao động xuất hiện từ thế kỷ VIII tr.CN.

    • B.

      Cuộc cải cách Phục hưng làm phát triển các thành phố thương mại.

    • C.

      Chủ nghĩa tư bản được củng cố làm mâu thuẫn giai cấp gay gắt; đấu tranh của giai cấp vô sản chuyển từ tự phát sang tự giác và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

    • D.

      Các phát minh về tế bào và tiến hóa hoàn tất vào đầu thế kỷ XIX.

  34. Q 34.

    Nguồn gốc lý luận của triết học Mác bao gồm những nguồn nào?

    • A.

      Triết học cổ điển Hy Lạp, vật lý học Newton và chủ nghĩa tôn giáo Kitô.

    • B.

      Triết học cổ điển Đức với Hegel và Feuerbach; kinh tế chính trị học cổ điển Anh với Adam Smith và David Ricardo; chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với Saint Simon và Charles Fourier.

    • C.

      Chủ nghĩa tự phát của Hy Lạp, trung tâm học thức Phật và các thành tựu khoa học tự nhiên thế kỷ XVII.

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật của Feuerbach, thuyết tiến hóa của Darwin và thuyết bất khả tri của Huxley.

  35. Q 35.

    Ba phát minh lớn được coi là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự hình thành triết học duy vật biện chứng là gì?

    • A.

      Định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối.

    • B.

      Thuyết tế bào, thuyết tiến hóa và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

    • C.

      Định luật Newton, thuyết tiến hóa và nguyên lý bảo toàn khối lượng.

    • D.

      Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa.

  36. Q 36.

    Những nhân tố chủ quan nào góp phần hình thành triết học Mác?

    • A.

      Thiên tài và hoạt động không biết mệt mỏi của C. Mác, Ph. Ăngghen; tình cảm với nhân dân lao động; tình bạn vĩ đại; sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn.

    • B.

      Chỉ sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên trong thế kỷ XIX.

    • C.

      Chỉ sự phân công lao động và sự xuất hiện của các giai cấp trong thời cổ đại.

    • D.

      Việc các triết gia cổ đại đã xây dựng những hệ thống quan niệm hoàn chỉnh.

  37. Q 37.

    Trình tự các thời kỳ hình thành và phát triển triết học Mác nào là đúng?

    • A.

      1841-1844: đề xuất nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; 1844-1848: chuyển từ duy tâm sang duy vật; 1848-1895: bảo vệ chủ nghĩa Mác.

    • B.

      1841-1844: bổ sung và phát triển toàn diện; 1844-1848: chuyển từ duy tâm sang duy vật; 1848-1895: đề xuất nguyên lý nền tảng.

    • C.

      1841-1844: chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang duy vật và cộng sản; 1844-1848: đề xuất nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; 1848-1895: bổ sung và phát triển toàn diện.

    • D.

      1841-1844: phát triển toàn diện; 1844-1848: bảo vệ chủ nghĩa Mác; 1848-1895: chuyển từ duy tâm sang duy vật và cộng sản.

  38. Q 38.

    Nhận định nào mô tả đúng các giai đoạn hoạt động của V.I. Lênin?

    • A.

      1893-1907: xây dựng chủ nghĩa xã hội; 1907-1917: tổng kết cách mạng; 1917-1924: thành lập Đảng Mác-xít ở Nga.

    • B.

      1893-1907: bảo vệ, phát triển triết học Mác để lập Đảng Mác-xít và chuẩn bị cách mạng dân chủ tư sản; 1907-1917: phát triển toàn diện và chuẩn bị cách mạng xã hội chủ nghĩa; 1917-1924: tổng kết kinh nghiệm và gắn triết học với xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    • C.

      Cả ba giai đoạn đều diễn ra sau khi cách mạng xã hội chủ nghĩa Nga đã thành công.

    • D.

      V.I. Lênin phủ nhận triết học Mác và thay thế nó bằng một học thuyết mới.

  39. Q 39.

    Câu nào mô tả đúng khái niệm, đối tượng và chức năng cốt lõi của triết học Mác-Lênin?

    • A.

      Là hệ thống quan điểm duy tâm về tôn giáo, tập trung giải thích mọi hiện tượng bằng tinh thần tuyệt đối.

    • B.

      Chỉ nghiên cứu các quy luật riêng biệt của từng khoa học cụ thể và không có chức năng phương pháp luận chung.

    • C.

      Chỉ là hệ thống quan điểm chính trị về giai cấp, không cung cấp thế giới quan hay phương pháp luận khoa học.

    • D.

      Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, tư duy; nghiên cứu quan hệ vật chất - ý thức, quy luật chung nhất và quan hệ biện chứng khách quan - chủ quan; đồng thời thực hiện chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

  40. Q 40.

    Vai trò nào của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội hiện nay được thể hiện đầy đủ nhất?

    • A.

      Là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển xã hội, phục vụ khoa học hiện đại; đồng thời là cơ sở lý luận cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, với hạt nhân là phép biện chứng duy vật.

    • B.

      Chỉ là lý thuyết tôn giáo truyền thống, không có giá trị đối với khoa học và cách mạng hiện đại.

    • C.

      Đã mất hết vai trò trong bối cảnh cách mạng khoa học, công nghệ và toàn cầu hóa hiện nay.

    • D.

      Chỉ áp dụng trong khoa học tự nhiên, không liên quan đến nhận thức, hoạt động thực tiễn và đổi mới xã hội.

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác-Lênin exams