Bài 9: Luyện tập chung
Trộn Bài 1–8: số tự nhiên và bốn phép tính (tìm x, tổng–hiệu, làm tròn), rút gọn và so sánh phân số, nhân chia phân số, cộng trừ khác mẫu, hỗn số, chu vi diện tích và đổi đơn vị đo.
Bài này ôn lại · bấm nhánh để xem lại bài
- •Tìm x: làm ngược phép tính
- •Tính nhanh: nhóm số tròn
- •Tổng–hiệu: (tổng − hiệu) : 2
- •Rút gọn: chia cả tử và mẫu
- •Quy đồng rồi mới so sánh
- •Luôn chia cho cùng một số
- •Nhân: tử × tử, mẫu × mẫu
- •Chia: nhân phân số đảo ngược
- •Của một số: chia mẫu, nhân tử
- •Quy đồng rồi cộng/trừ tử số
- •Giữ nguyên mẫu số chung
- •Kết quả rút gọn tối giản
- •Nguyên × mẫu + tử = tử mới
- •Chia tử cho mẫu: thương, dư
- •Mẫu số giữ nguyên
- •Chu vi HCN: (dài + rộng) × 2
- •Bình hành: đáy × chiều cao
- •Thoi: tích hai đường chéo : 2
Mỗi nhóm là một dạng bài. Làm xong bấm Kiểm tra; câu sai có lời giải và nút quay lại phần kiến thức.
Số tự nhiên và bốn phép tính
- 1x × 25 = 1 500 ⇒ x =
- 24 × 37 × 25 =
- 3
Một xưởng may 12 480 chiếc áo trong 6 tháng, tháng nào cũng may như nhau. Mỗi tháng may khoảng bao nhiêu chiếc áo (làm tròn đến hàng nghìn)?
- 4Hai thùng sách có tất cả 156 quyển, thùng to hơn thùng nhỏ 28 quyển. Thùng nhỏ có quyển.
- 5(960 − x) : 8 = 90 ⇒ x =
- 6Cần xếp 1 000 khách lên các xe 45 chỗ. 1 000 : 45 = (dư ). Vậy cần ít nhất xe.
Rút gọn, so sánh phân số
- 14872 = 48 : 2472 : 24 =
- 256 79
- 3
Bấm lần lượt các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 4Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó 24 em đạt danh hiệu học sinh giỏi. Số em giỏi bằng số học sinh cả lớp (phân số tối giản).
- 5
Phân số nào bằng 46 và có mẫu số bằng 15?
- 6712 = x/60 ⇒ x =
Nhân, chia phân số
- 134 × 89 =
- 256 : 109 =
- 3Một bao gạo nặng 60 kg, cửa hàng đã bán 25 bao. Đã bán kg gạo.
- 425 giờ bằng phút.
- 5
Một mảnh vải dài 12 m, thợ cắt đi 13 mảnh vải để may áo. Phần vải còn lại dài:
- 658 × x = 516 ⇒ x =
Cộng, trừ khác mẫu
- 123 + 14 = 812 + 312 =
- 256 − 38 = 2024 − 924 =
- 3Hôm qua Hoa đọc 13 cuốn truyện, hôm nay đọc thêm 15 cuốn. Cả hai ngày Hoa đọc cuốn truyện.
- 434 − 16 12
- 5x − 25 = 13 ⇒ x =
- 6Bể chứa 200 lít nước. Buổi sáng dùng 14 bể, buổi chiều dùng 25 bể. Bể còn lại lít nước.
Hỗn số
- 13 25 =
- 2236 =
- 33 12 134
- 4
Bấm lần lượt các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 5Mỗi chiếc bánh được cắt thành 8 phần bằng nhau. Nam đã ăn 19 phần. Số bánh Nam đã ăn là chiếc.
- 6Mẹ mua 2 12 kg đường, đã dùng 34 kg. Còn lại kg đường.
Hình học và đo lường
- 1Hình chữ nhật dài 15 cm, rộng 8 cm. Chu vi = (15 + 8) × 2 = cm.
- 2Hình vuông có chu vi 36 cm. Diện tích hình vuông là cm².
- 3Hình bình hành đáy 12 cm, chiều cao 7 cm. Diện tích = 12 × 7 = cm².
- 4Hình thoi có hai đường chéo 16 cm và 10 cm. Diện tích = 16 × 10 : 2 = cm².
- 5Mảnh vườn hình chữ nhật rộng 12 m, chiều dài bằng 53 chiều rộng. Chu vi mảnh vườn là m.
- 6
Một tấm bảng hình chữ nhật dài 2 m, rộng 50 cm. Diện tích tấm bảng là:
🏆 Thử thách · luyện thi vào lớp 6
Bài nhiều bước, hay gặp trong đề thi vào 6. Vẫn chỉ dùng kiến thức của bài này, em bình tĩnh đọc kỹ đề nhé.
Thử thách
- 1Cửa hàng có 240 kg gạo. Buổi sáng bán 14 số gạo đó, buổi chiều bán 13 số gạo đó. Cửa hàng còn lại kg gạo.
- 2An đọc cuốn sách trong hai ngày: ngày đầu 25 cuốn, ngày sau 13 cuốn, còn lại 24 trang. Cuốn sách dày trang.
- 3Hình chữ nhật có chu vi 70 cm, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là cm².
- 4Tăng độ dài cạnh một hình vuông thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm 63 cm². Cạnh hình vuông ban đầu là cm.
- 5Một sợi dây dài 3 34 m được cắt thành các đoạn dài 34 m. Cắt được đoạn.
- 6Một vòi nước chảy một mình thì đầy bể sau 3 giờ. Sau 45 phút, vòi chảy được bể (chảy đều).
- 7Trung bình cộng của ba số là 85. Biết hai số là 70 và 96. Số thứ ba là ; làm tròn số đó đến hàng chục được .
- 8
Có bao nhiêu phân số có mẫu số 12, lớn hơn 13 và bé hơn 34?
- 9Mỗi túi gạo nặng 2 kg 500 g. Mẹ đổ 5 túi như thế vào một thùng đã có sẵn 1 kg 800 g gạo. Thùng có tất cả g gạo.